Thuốc Cravit Tab 750mg Daiichi-Sankyo điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nặng (1 vỉ x 5 viên)
Thuốc Cravit tab 750 là sản phẩm của Công ty Interthai Pharmaceutical Manufacturing Ltd, thành phần chính chứa Levofloxacin, là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nặng ở người trưởng thành (≥18 tuổi) do các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm với levofloxacin.
- Thương hiệu
- Daiichi-Sankyo
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 885115787124
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Interthai Pharm
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Viên nén Cravit được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nặng ở người trưởng thành (≥ 18 tuổi) do các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau đây: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae (bao gồm các chủng đề kháng với penicillin), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila hoặc Mycoplasma pneumonia. Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Streptococcus pneumoniae . Cần sử dụng phác đồ bổ trợ khi có chỉ định lâm sàng. Trong trường hợp tác nhân gây bệnh được xác định hoặc dự đoán là Pseudomanas aeruginosa , Cravit được khuyến cáo sử dụng kết hợp với một kháng sinh β-lactam kháng pseudomonas. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không phức tạp (nhẹ đến trung bình) bao gồm áp xe, viêm mô tế bào, mụn nhọt, chốc lở, viêm da mủ, nhiễm khuẩn vết thương do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes . Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da phức tạp (nhẹ đến trung bình) do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, Enterococcus faecalis, Streptococcus pyogenes hoặc Proteus mirabilis . Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn Escherichia coli, Enterococcus faecalis hoặc Staphylococ- cus epidermidis . Viêm thận - bể thận (nhẹ đến trung bình) do Escherichia coli . Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp (Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - nhẹ đến trung bình) do Enterococcus faecalis, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa hoặc Staphylococcus saprophyticus . Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có viên nén Cravit liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng viên nén Cravit cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính do Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae hoặc Moraxella catarrhalis. Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có viên nén Cravit liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng viên nén Cravit cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Viêm xoang cấp do vi khuẩn: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis . Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có viên nên Cravit liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng viên nén Cravit cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Dược lực học Levofloxacin là đồng phân dạng L của hỗn hợp racemic, ofloxacin - một kháng sinh nhóm quinolon. Hoạt tính kháng khuẩn của ofloxacin chủ yếu do đồng phân dạng L. Dạng đồng phân này có hoạt tính mạnh gấp 2 lần so với ofloxacin. Cơ chế tác dụng của levofloxacin và các kháng sinh fluoroquinolon khác liên quan đến khả năng ức chế topoisomerase IV và DNA gyrase của vi khuẩn (cả hai enzym này thuộc loại enzym topoismerase tuýp II), các enzym này cần thiết cho quá trình nhân đôi, sao chép, sửa chữa và tái tổ hợp DNA. Levofloxacin có tác dụng kháng khuẩn in vitro trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Levofloxacin thường có tác dụng diệt khuẩn ở nồng độ bằng hoặc cao hơn một chút so với nồng độ ức chế. Các Fluoroquinolon bao gồm levofloxacin, có cấu trúc hóa học và cơ chế tác dụng khác so với các kháng sinh nhóm aminoglycosid, macrolid và ß-lactam, bao gồm các penicillin. Do đó các fluoroquinolon có thể có hoạt tính trên các vi khuẩn đã đề kháng với các kháng sinh kể trên. Đề kháng với levofloxacin do đột biến tự phát in vitro rất hiếm gặp (khoảng 10 -9 đến 10 -10 ). Mặc dù đã ghi nhận đề kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác, tuy nhiên một vài chủng vi khuẩn đã kháng các fluoroquinolon khác có thể vẫn nhạy cảm với levofloxacin. Levofloxacin thể hiện hoạt tính kháng khuẩn trên hầu hết các chủng vi khuẩn dưới đây ở cả in vitro và trên lâm sàng với các nhiễm khuẩn đã được mô tả ở phần CHỈ ĐỊNH VÀ CÁCH SỬ DỤNG: Các vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Enterococcus faecalis, Staphylococcus aureus, Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus pneumoniae (bao gồm các chủng kháng penicillin), Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionella pneumophila, Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa. Các vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae. Các dữ liệu sau đây được chứng minh in vitro nhưng ý nghĩa lâm sàng chưa được thiết lập. Các vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Staphylococcus epidermidis, Streptococcus (Nhóm C/F) , Streptococcus (Nhóm G) , Streptococcus agalactiae, Streptococcus milleri, nhóm Streptococcus Viridan. Các vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Acinetobacter baumannii, Acinetobacter lwoffii, Bordetella pertussis, Citrobacter (diversus) koseri, Citrobacter freundii, Enterobacter aerogenes, Enterobacter sakazakii, Klebsiella oxytoca, Morganella morganii, Pantoea (Enterobacter) agglomerans, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Providencia stuartii, Pseudomonas fluorescens, Serratia marcescens. Các vi khuẩn kị khí Gram dương: Clostridium perfringens. Dược động học Hấp thu và nồng độ thuốc trong huyết tương: Levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi sử dụng theo đường uống. Thuốc đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của một viên nén 500 mg xấp xỉ 99%, cho thấy khả năng hấp thu hoàn toàn qua đường uống của levofloxacin. Dược động học của levofloxacin tuyến tính và có thể dự đoán được sau khi dùng liều đơn và liều lặp lại đường uống. Giá trị trung bình ±SD của nồng độ đỉnh và nồng độ đáy đạt được sau khi sử dụng chế độ liều lặp lại ngày 1 lần theo đường uống lần lượt là 5.7±1.4 và 0.5±0.2 µg/mL với mức liều 500 mg và 8.6±1.9 và 1.1±0.4 µg/mL với mức liều 750 mg. Phân bố: Thể tích phân bố của levofloxacin khoảng 74 đến 112 L sau khi dùng liều đơn và liều lặp lại 500 mg hoặc 750 mg, cho thấy khả năng phân bố rộng của thuốc trong các mô của cơ thể. Nồng độ đỉnh của levofloxacin trong mô da và dịch bóng nước trên đối tượng người khỏe mạnh đạt được trong khoảng 3 giờ sau khi uống. Tỷ số AUC trong mô da sinh thiết /AUC huyết tương xấp xỉ 2 và tỷ số AUC dịch bóng nước/AUC huyết tương xấp xỉ 1 khi dùng liều lặp lại levofloxacin 500 mg và 750 mg 1 lần/ngày trên đối tượng người khỏe mạnh. Levofloxacin cũng thấm tốt vào trong mô phổi. Nồng độ thuốc trong mô phổi cao hơn 2 đến 5 lần nồng độ thuốc trong huyết tương và dao động từ 2.4 đến 11.3 µg/g trong vòng 24 giờ khi dùng một liều đơn 500 mg đường uống. In vitro , trong khoảng nồng độ levofloxacin trong huyết thanh/ huyết tương có ý nghĩa lâm sàng (1 đến 10 µg/mL), tỉ lệ liên kết của levofloxacin với protein huyết thanh của tất cả các loài động vật nghiên cứu, được xác định bằng phương pháp thẩm tách cân bằng nằm trong khoảng 24 đến 38%. Trên người, levofloxacin liên kết chủ yếu với albumin huyết tương. Liên kết của levofloxacin với protein huyết thanh không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc. Chuyển hóa: Levofloxacin ổn định về cấu trúc hóa lập thể trong huyết tương và nước tiểu, không bị chuyển hóa thành dạng đồng phân đối quang của nó D-ofloxacin. Trên người levofloxacin rất ít được chuyển hóa và được thải trừ chủ yếu dưới dạng nguyên vẹn qua nước tiểu. Sau khi dùng đường uống, khoảng 87% liều dùng được phục hồi nguyên vẹn trong nước tiểu sau 48 giờ, trái lại chỉ có dưới 4% liều dùng được tìm thấy trong phân sau 72 giờ. Dưới 5% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa desmethyl và N-oxid, hai chất chuyển hóa duy nhất được xác định trên người. Tác dụng dược lý của những chất chuyển hóa này ít có ý nghĩa. Bài tiết: Levofloxacin được bài tiết một lượng lớn dưới dạng nguyên vẹn qua nước tiểu. Nửa đời thải trừ của levofloxacin trong huyết tương trung bình khoảng 6 đến 8 giờ sau khi dùng levofloxacin liều đơn và liều lặp lại theo đường uống. Giá trị trung bình độ thanh thải biểu kiến toàn phần và độ thanh thải thận lần lượt là 144 đến 226 ml/phút và 96 đến 142 ml/phút. Độ thanh thải thận lớn hơn tốc độ lọc ở cầu thận chứng tỏ có sự bài tiết tích cực ở ống thận của levofloxacin kèm theo cơ chế lọc ở cầu thận. Sử dụng đồng thời levofloxacin với cimetidin hoặc probenecid làm giảm độ thanh thải qua thận của levofloxacin lần lượt là 24% và 35%, chứng tỏ có sự bài tiết levofloxacin xảy ra ở ống lượn gần. Không tìm thấy tinh thể levofloxacin trong bất kỳ mẫu nước tiểu được thu từ các đối tượng sử dụng levofloxacin.
Thành phần
Levofloxacin 750mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Bệnh nhân có chức năng thận bình thường: Bệnh nhân có chức năng thận bình thường (CL CR >50mL/phút). Nhiễm khuẩn a Tần số mỗi 24h Thời gian dùng b Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng c . 500 mg 7-14 Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng d . 750 mg 5 Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện. 750 mg 7-14 Nhiễm trùng da và cấu trúc da phức tạp. 750 mg 7-14 Nhiễm trùng da và cấu trúc da không phức tạp. 500 mg 7-10 Viêm tuyến tiền liệt mạn tính. 500 mg 28 Nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp (cUTI) hoặc viêm thận cấp (AP) e . 750 mg 5 Nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp (cUTI) hoặc viêm thận cấp (AP) f . 250 mg 10 Nhiễm trùng đường tiết niệu không phức tạp. 250 mg 3 Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính (ABECB). 500 mg 7 Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (ABS). 750 mg 5 500 mg 10-14 a: Do các tác nhân gây bệnh được chỉ định. b: Liệu pháp theo tuần tự (từ tiêm tĩnh mạch đến uống) có thể được tiến hành theo quyết định của bác sĩ. c: Do các vi khuẩn nhạy với methicillin như Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae (including multi-drug-resistant isolates [MDRSP]), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydophila pneumoniae, Legionella pneumophila, hoặc Mycoplasma pneumoniae. d: Do Streptococcus pneumoniae (không bao gồm chủng kháng đa thuốc- MDRSP), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Mycoplasma pneumoniae, hoặc Chlamydophila pneumoniae. e: Phác đồ này được chỉ định cho nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp (cUTI) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và viêm thận cấp (AP) do E. coli , bao gồm các trường hợp đồng thời có nhiễm trùng huyết. f: Phác đồ này được chỉ định cho nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp (cUTI) do Enterococcus faecalis, Enterococcus cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus nirabilis, Pseudomonas aeruginosa; và cho viêm thận cấp (AP) do E. coli . Bệnh nhân suy chức năng thận: Tình trạng chức năng thận. Liều khởi đầu Liều tiếp theo Viêm xoang cấp/ Đợt cấp nhiễm khuẩn trong viêm phế quản mạn/ Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng/ Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không phức tạp/ Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn. CL CR từ 50 đến 80 mL/phút. CL CR từ 20 đến 49 mL/phút. CL CR từ 10 đến 9 mL/phút. Chạy thận nhân tạo. Thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú. Không cần hiệu chỉnh liều 500 mg 500 mg 500 mg 500 mg 250 mg mỗi 24 giờ 250 mg mỗi 48 giờ 250 mg mỗi 48 giờ 250 mg mỗi 48 giờ Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da phức tạp/ Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện/ Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. CL CR từ 50 đến 80 mL/phút. CL CR từ 20 đến 49 mL/phút. CL CR từ 10 đến 19 mL/phút. Chạy thận nhân tạo. Thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú. Không cần hiệu chỉnh liều 750 mg 750 mg 750 mg 750 mg 750 mg mỗi 48 giờ 500 mg mỗi 48 giờ 500 mg mỗi 48 giờ 500 mg mỗi 48 giờ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp/ Viêm thận - bể thận. CL CR ≥20 mL/phút. CL CR từ 10 đến 19 mL/phút. Không cần hiệu chỉnh liều 250 mg 250 mg mỗi 48 giờ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp Không cần hiệu chỉnh liều CL CR = Độ thanh thải creatinin Khi chỉ có dữ liệu về nồng độ creatinin huyết tương, sử dụng công thức sau để tính toán độ thanh thải creatinin. Nam giới: Độ thanh thải creatinin (mL/phút) = [Cân nặng (kg) x (140 - tuổi)]/[72 x nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dL)] Nữ giới: 0,85 x giá trị tính được theo công thức trên. Nồng độ creatinin huyết thanh cần được đo ở trạng thái chức năng thận ổn định. Bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều do levofloxacin được thải trừ chủ yếu qua thận, hầu như không được chuyển hóa qua gan. Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi, tuy nhiên cần lưu ý chức năng thận của bệnh nhân. Làm gì khi dùng quá liều? Theo các nghiên cứu độc tính trên động vật, những dấu hiệu quan trọng nhất để nhận biết quá liều cấp Cravit 500 mg hoặc 750 mg bao gồm các triệu chứng trên thần kinh trung ương như lú lẫn, chóng mặt, suy giảm nhận thức, động kinh co giật, và các phản ứng tại đường tiêu hóa như buồn nôn, loét niêm mạc. Trong trường hợp quá liều cấp, cần tháo rỗng dạ dày. Có thể sử dụng antacid để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Bệnh nhân cần được theo dõi và bù dịch thích hợp. Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả trong việc loại bỏ levofloxacin. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Không sử dụng hoạt chất Levofloxacin cho những đối tượng sau đây: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Levofloxacin , ofloxacin hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Người mắc bệnh lý động kinh. Người có tiền sử gặp các vấn đề về gân cơ do dùng kháng sinh nhóm fluoroquinolon. Trẻ em cùng thanh thiếu niên chưa đủ 18 tuổi. Nữ giới đang trong thai kỳ hoặc nghi ngờ bản thân có thai. Người mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Đối tượng cần thận trọng Cần đặc biệt lưu ý khi chỉ định Cravit Tab cho các trường hợp sau: Người bị suy giảm chức năng thận. Người phải tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Người đã xác định hoặc nghi ngờ có tổn thương ở hệ thần kinh trung ương, đối tượng dễ bị co giật hoặc có ngưỡng co giật thấp. Bệnh nhân tiểu đường đang kiểm soát đường huyết bằng thuốc uống (nhất là nhóm sulfonylure) hoặc các liệu pháp insulin. Người từng bị dị ứng với các kháng sinh khác thuộc nhóm quinolon. Bệnh nhân có bệnh tim thực thể nặng như loạn nhịp, thiếu máu cơ tim cục bộ (nguy cơ kéo dài khoảng QT), người bị mất cân bằng điện giải chưa điều trị (như giảm kali hoặc magnesi máu), hay người đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, nhóm III. Người bị bệnh nhược cơ (nguy cơ khiến các biểu hiện bệnh trở nên trầm trọng hơn). Cảnh báo lâm sàng Bù dịch: Do tính tan của Levofloxacin cao hơn các quinolon khác, người bệnh cần uống đủ nước để ngăn ngừa tình trạng thuốc kết tinh đậm đặc trong nước tiểu. Thận: Nguy cơ gây viêm thận kẽ hoặc suy thận cấp. Quang độc tính: Hạn chế tối đa việc phơi nắng. Dù phản ứng nhạy cảm ánh sáng rất hiếm (tỷ lệ dưới 0,01% ), vẫn phải dừng thuốc ngay nếu xuất hiện biểu hiện bất thường trên da như phát ban. Rối loạn đường huyết: Quá trình theo dõi sau lưu hành ghi nhận hiện tượng tăng hoặc hạ glucose huyết, thậm chí có ca hôn mê do hạ đường huyết nghiêm trọng. Nguy cơ này cao hơn ở người già, người suy gan thận, hoặc bệnh nhân đái tháo đường đang dùng insulin hay sulfonylure. Viêm đại tràng giả mạc: Nếu xuất hiện tiêu chảy kéo dài kèm phân có máu và đau bụng, phải ngừng thuốc lập tức và điều trị y khoa kịp thời. Tiêu cơ vân: Nhận biết qua đau cơ, yếu cơ, tăng nồng độ creatininkinase, tăng myoglobin trong máu và nước tiểu, có thể đi kèm suy thận cấp. Tai biến về gân: Có thể gây viêm hoặc đứt gân gót (gân Achill). Cần ngừng thuốc ngay nếu có dấu hiệu sưng đau quanh gân. Nguy cơ này tăng cao ở người trên 60 tuổi, người đang dùng corticoid hoặc người có tiền sử ghép tạng. Xét nghiệm lao: Thuốc có khả năng kìm hãm Mycobacterium tuberculosis, dẫn đến kết quả âm tính giả khi xét nghiệm vi khuẩn lao. Ảnh hưởng thần kinh: Một số phản ứng phụ có thể làm giảm khả năng tập trung và phản xạ tự nhiên, gây nguy hiểm khi vận hành máy móc hoặc lái xe. Sốc phản vệ: Cảnh giác với các dấu hiệu sớm như nổi ban đỏ, rét run, khó thở. Phản ứng da nghiêm trọng: Nguy cơ hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) hoặc hội chứng Stevens-Johnson. Co giật: Có thể kích thích gây ra các cơn co giật. Kéo dài khoảng QT và loạn nhịp: Ghi nhận một số ca kéo dài khoảng QT dẫn đến nhịp nhanh thất hoặc xoắn đỉnh sau khi dùng thuốc. Nguy cơ tăng ở người cao tuổi, người có bệnh tim nặng, người giảm kali máu chưa điều trị, hoặc người đang phối hợp thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidine sulfat, procainamid hydrochlorid) và nhóm III (như amiodaron hydrochlorid, sotalol hydrochlorid). Tổn thương gan: Nguy cơ viêm gan kịch phát, vàng da hoặc suy giảm chức năng gan (biểu hiện sớm: chán ăn, nôn, ngứa, mệt mỏi). Huyết học: Nguy cơ giảm tế bào máu toàn thể, mất bạch cầu hạt (biểu hiện: sốt, đau họng), thiếu máu tán huyết kèm hemoglobin niệu hoặc giảm tiểu cầu. Phổi: Nguy cơ viêm phổi kẽ hoặc viêm phổi tăng bạch cầu ái toan (biểu hiện: ho, sốt, khó thở, hình ảnh X-quang phổi bất thường). Tâm thần: Có thể gây trầm cảm, lú lẫn hoặc mê sảng. Viêm mạch dị ứng: Biểu hiện qua sốt, đau khớp, đau bụng, ban xuất huyết. Nếu sinh thiết da thấy viêm mạch có mảnh vụn bạch cầu, cần dừng thuốc ngay. Nhược cơ: Làm nặng thêm tình trạng yếu cơ ở người có sẵn bệnh lý này. So sánh liều dùng: Bệnh nhân sử dụng liều 750 mg có khả năng gặp các tác dụng phụ như nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn với tần suất cao hơn so với khi dùng liều 500 mg . Phản ứng có hại nghiêm trọng, không hồi phục: Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có thể gây ra các biến chứng tàn tật vĩnh viễn trên nhiều hệ cơ quan (gân, cơ, khớp, thần kinh ngoại biên và trung ương) như viêm/đứt gân, đau cơ khớp, tê bì ngoại biên, ảo giác, trầm cảm, mất ngủ, lú lẫn. Các triệu chứng này có thể xuất hiện từ vài giờ đến vài tuần sau khi dùng thuốc ở bất kỳ độ tuổi nào. Cần ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu đầu tiên và tránh dùng nhóm fluoroquinolon cho người từng bị phản ứng phụ với nhóm thuốc này. Sử dụng cho trẻ em Chưa có dữ liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em dưới 18 tuổi. Nhóm quinolon (gồm cả Levofloxacin ) có khả năng gây tổn thương sụn khớp ở động vật đang phát triển. Sử dụng cho người cao tuổi Dược động học của thuốc không có sự khác biệt lớn giữa người trẻ và người già nếu độ thanh thải creatinin tương đương. Tuy nhiên, do thuốc thải trừ chủ yếu qua thận và chức năng thận của người già thường suy giảm tự nhiên, cần thận trọng khi lựa chọn liều và nên theo dõi sát chức năng thận ở đối tượng này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ trên hệ thần kinh như ngủ gật, hoa mắt, chóng mặt. Do đó, người bệnh cần được cảnh báo về nguy cơ giảm tập trung và giảm phản xạ, gây nguy hiểm khi thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao. Sử dụng trong thai kỳ Thử nghiệm trên động vật cho thấy: Không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột cống ở liều uống 360 mg /kg/ngày. Không gây dị tật thai nhi ở chuột cống với liều uống 810 mg /kg/ngày hoặc liều tiêm tĩnh mạch 160 mg /kg/ngày. Không gây dị tật thai nhi ở thỏ với liều uống 50 mg /kg/ngày. Tuy nhiên, do chưa có dữ liệu đầy đủ trên người và lo ngại nguy cơ gây tổn thương sụn khớp ở cơ thể đang phát triển, chống chỉ định dùng Levofloxacin cho phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai. Sử dụng khi đang cho con bú Do nguy cơ gây hại cho sụn khớp của trẻ nhỏ và thiếu dữ liệu lâm sàng trên người, không sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú. Tương tác với thuốc khác Thuốc kháng acid, sucralfat, cation kim loại, multivitamin: Khác với một số quinolon khác, việc dùng chung viên Cravit 500 với các thuốc kháng acid chứa nhôm, magiê, sucralfat, các muối sắt hoặc multivitamin chứa kẽm sẽ cản trở sự hấp thu Levofloxacin tại ruột, làm giảm nồng độ thuốc trong máu. Nên uống các chế phẩm này cách thời điểm dùng Levofloxacin ít nhất 2 giờ trước hoặc sau đó. Theophyllin: Cravit không làm thay đổi đáng kể nồng độ và dược động học của theophyllin ở người khỏe mạnh, và ngược lại. Tuy nhiên, do các fluoroquinolon khác khi phối hợp với theophyllin có thể làm tăng nồng độ và kéo dài thời gian bán thải của theophyllin (dẫn đến nguy cơ co giật và tác dụng phụ), cần theo dõi sát nồng độ theophyllin và chỉnh liều nếu dùng chung với Cravit. Fenbufen và các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): Dùng chung có thể làm tăng kích thích thần kinh trung ương và gây co giật. Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy nguy cơ này của Levofloxacin thấp hơn các fluoroquinolon khác và thay đổi tùy loại NSAID. Khi phối hợp với Fenbufen, nồng độ Levofloxacin tăng khoảng 13% . Thuốc trị tiểu đường: Phối hợp fluoroquinolon với thuốc hạ đường huyết có thể gây rối loạn glucose máu (tăng hoặc hạ đường huyết). Cần kiểm soát chặt chẽ chỉ số đường huyết của bệnh nhân. Thuốc chống đông (Warfarin): Dùng đồng thời có thể làm tăng tác dụng của warfarin (do ức chế chuyển hóa ở gan hoặc cạnh tranh liên kết protein huyết tương), dẫn đến kéo dài thời gian prothrombin. Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III: Cần thận trọng khi phối hợp vì nguy cơ kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Cyclosporine: Cravit không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cyclosporin ở người khỏe mạnh, dù các quinolon khác có thể làm tăng nồng độ chất này. Ngược lại, cyclosporin có thể làm giảm nhẹ Cmax, ke và kéo dài nhẹ Tmax, t½ của Levofloxacin nhưng không có ý nghĩa lâm sàng. Không cần chỉnh liều khi phối hợp. Probenecid và Cimetidine: Cả hai thuốc này đều ức chế sự bài tiết qua ống thận của Levofloxacin . Cimetidine làm giảm độ thanh thải thận của Levofloxacin đi 24% , và Probenecid làm giảm 34% . Cần đặc biệt thận trọng khi phối hợp ở bệnh nhân suy thận, dù ở người bình thường sự thay đổi này ít có ý nghĩa lâm sàng. Digoxin: Không ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào làm thay đổi dược động học của cả hai thuốc khi dùng chung. Không cần điều chỉnh liều lượng. Ảnh hưởng đến xét nghiệm: Levofloxacin có thể gây ra kết quả dương tính giả khi xét nghiệm sàng lọc opiate trong nước tiểu bằng phương pháp miễn dịch. Cần dùng phương pháp đặc hiệu hơn để xác thực kết quả.
Mô tả chi tiết
Thuốc Cravit Tab 750mg Interthai Pharm là gì? Sản phẩm Cravit tab 750 được sản xuất bởi Công ty Interthai Pharmaceutical Manufacturing Ltd. Với hoạt chất chính là Levofloxacin , loại thuốc này chuyên dùng trong việc loại bỏ các tình trạng nhiễm trùng từ mức độ nhẹ, trung bình cho đến nghiêm trọng. Đối tượng chỉ định của thuốc là người lớn từ 18 tuổi trở lên, mắc các bệnh lý gây ra bởi những chủng vi khuẩn có độ nhạy cảm cao với hoạt chất Levofloxacin .
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.