← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Crutit 500mg S.C Antibiotice điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm (2 vỉ x 10 viên)

Thuốc Crutit 500 là sản phẩm của S.C Antibiotice, có thành phần chính là Clarithromycin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với clarithromycin, phối hợp điều trị một cách phù hợp với các liệu pháp điều trị với kháng sinh và các thuốc làm lành vết loét để diệt trừ Helicobacter pylori ở những bệnh nhân bị loét liên quan đến Helicobacter pylori.

Thương hiệu
S.C Antibiotice
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
594110013725
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
S.C. ANTIBIOTICE S.A

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Crutit 500 được chỉ định cho người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với clarithromycin sau đây: Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng nhẹ và vừa. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. Viêm họng do vi khuẩn. Nhiễm khuẩn da và mô mềm nhẹ và vừa, như viêm nang lông, viêm mô tế bào, viêm quầng. Cũng có thể dùng Crutit 500 để phối hợp điều trị một cách phù hợp với các liệu pháp điều trị với kháng sinh và các thuốc làm lành vết loét để diệt trừ Helicobacter pylori ở những bệnh nhân bị loét liên quan đến Helicobacter pylori. Dược lực học Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và một số vi khuẩn Gram âm. Thuốc có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50s ribosom, vì vậy ngăn chặn sự di chuyển của aminocyl transfer-RNA và ức chế sự tổng hợp polypeptid. Vị trí tác dụng của clarithromycin cũng là vị trí của erythromycin, clindamycin, lincomycin và cloramphenicol. Phổ kháng khuẩn: In vitro, clarithromycin có tác dụng tương tự hoặc mạnh hơn erythromycin đối với các vi khuẩn nhạy cảm với erythromycin và cũng có hoạt tính chống một số vi sinh (như Mycobacteria không điển hình, Toxoplasma). Vi khuẩn nhạy cảm: Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Clarithromycin có tác dụng in vitro mạnh hơn erythromycin đối với các vi khuẩn nhạy cảm Streptococci và Staphylococci. Clarithromycin cũng có tác dụng trên một vài trực khuẩn hiếu khí Gram dương như Listeria monocytogenes và một số Corynebacterium. Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: In vitro, clarithromycin có hoạt tính đối với một số vi khuẩn Gram âm như Neisseria gonorrhoeae và Moraxella (Branhanmella) catarrhalis, Haemophilus influenzae, H. parainfluenzae, Pasteurella multocida. Clarithromycin có tác dụng in vitro mạnh hơn erythromycin với Legionella spp., Campylobacter spp., Bordetella pertussis. Clarithromycin có tác dụng với hầu hết các chủng Helicobacter pylori; thuốc có tác dụng trên Helicobacter pylori mạnh hơn các macrolid khác. Clarithromycin có tác dụng mạnh hơn erythromycin và azithromycin đối với Mycobacteria bao gồm Mycobacterium avium phức hợp và M. leprae. Các vi khuẩn hiếu khí khác: Clarithromycin có tác dụng với Mycoplasma pneumonia, Ureaplasma urealyticum, Chlamydia trachomatis và một số chủng C. pneumoniae. Vi khuẩn kỵ khí: In vitro, clarithromycin có hoạt tính với hầu hết các chủng Peptococcus, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens, Propionibacterium acnes, các chủng Prevotella spp., Bacteroides fragilis. Các vi khuẩn khác nhạy cảm với thuốc bao gồm Toxoplasma gondii, Gardnerella vaginalis, Borrelia burgdorferi và Cryptosporidis. Chất chuyển hóa 14-hydroxy clarithromycin có hoạt tính và có thể hiệp đồng in vitro với thuốc mẹ để làm tăng đáng kể hoạt tính của clarithromycin trên lâm sàng đối với Haemophilus influenzae, Legionella spp.. Kháng thuốc Kháng các kháng sinh macrolid thường liên quan đến thay đổi ở vị trí đích gắn với kháng sinh, nhưng kháng thuốc cũng còn do sự tăng cường đẩy kháng sinh ra ngoài của vi khuẩn. Sự kháng thuốc có thể qua trung gian nhiễm sắc thể hoặc plasmid. Vi khuẩn kháng macrolid tạo ra một enzym làm methyl hóa adenin còn dư lại ở RNA của ribosom và cuối cùng ức chế kháng sinh gắn vào ribosom. Các vi khuẩn kháng erythromycin thường kháng tất cả các macrolid vì những thuốc này đều kích thích enzym methylase. Kháng erythromycin của Streptococcus pneumoniae thường kháng chéo với clarithromycin. Các chủng vi khuẩn kháng penicilin cũng kháng cao với clarithromycin và đã phân lập được Helicobacter pylori kháng thuốc. Do sự kháng thuốc phát triển nhanh với M. avium khi dùng riêng clarithromycin nên thường khuyên dùng kết hợp clarithromycin với một thuốc khác. Hầu hết các Enterococci như Enterococcus faecalis đã kháng cả clarithromycin và erythromycin. Kháng thuốc đã xảy ra với các vi khuẩn như: Staphylococcus kháng oxacilin, Staphylococcus coagulase âm tính (S. epidermidis), Enterobacteriaceae (Salmonella enteriditis; Yersinia enterocolitica, Shigella và Vibrio spp.). Dược động học Hấp thu Sau khi dùng đường uống clarithromycin được hấp thu tốt và nhanh chóng qua đường tiêu hóa, chủ yếu là ở hỗng tràng. Do cấu trúc hóa học của nó (6-O-Methylerythromycin), clarithromycin đề kháng khá mạnh với sự phân hủy của acid dạ dày. Nồng độ đỉnh trong huyết tượng của clarithromycin là 1 – 2 µg/ml, ghi nhận được ở người lớn sau khi dùng đường uống 250 mg, 2 lần mỗi ngày. Sau khi dùng đường uống 500 mg clarithromycin 2 lần mỗi ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tương thu được là 2,8 µg/ml. Sau khi dùng đường uống 250 mg clarithromycin 2 lần mỗi ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính 14-hydroxy là 0,6 µg/ml. Phân bố Clarithromycin thấm tốt vào các khoang khác nhau của cơ thể. Thuốc có thể nhanh chóng đạt được nồng độ điều trị lớn hơn nồng độ ức chế tối thiểu các vi sinh vật gây bệnh thường gặp. Nồng độ clarithromycin ở một số mô thì cao hơn vài lần so với nồng độ trong tuần hoàn. Nồng độ thuốc tăng được tìm thấy trong các mô ở amidan và phổi. Clarithromycin cũng đi qua được màng nhầy của dạ dày. Ở nồng độ điều trị, khoảng 80% clarithromycin gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết thanh của chất chuyển hóa có hoạt tính 14-(R)-hydroxy nằm trong khoảng 5-6 giờ. Chuyển hóa Clarithromycin được chuyển hóa nhanh và nhiều ở gan. Sự chuyển hóa chủ yếu liên quan đến khử alkyl, oxi hóa và hydroxy hóa tại vị trí cố định C14. Thải trừ Sau khi dùng đường uống clarithromycin được gắn đồng vị phóng xạ, 70-80% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong phân. Khoảng 20-30% được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi. Tỉ lệ này sẽ tăng lên khi tăng liều. Nếu bệnh nhân bị suy thận và không được giảm liều, nồng độ thuốc trong máu sẽ tăng lên. Dược động học của clarithromycin không tuyến tính, cho thấy sự chuyển hóa ở gan bị bão hòa khi dùng liều cao; tuy nhiên, trạng thái ổn định thu được trong vòng 2 ngày dùng thuốc.

Thành phần

Clarithromycin 500mg

Cách dùng

Cách dùng Có thể dùng viên nén bao phim Crutit trước hoặc sau bữa ăn. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Thức ăn chỉ làm chậm không đáng kể sự hấp thu ban đầu của clarithromycin và sự tạo thành chất chuyển hóa 14-hydroxy. Không có yêu cầu gì đặc biệt về việc xử lý thuốc sau khi sử dụng. Liều dùng Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và phải được bác sĩ chỉ định tùy vào từng trường hợp. Người lớn và thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên) Liều thông thường: 250 mg 2 lần mỗi ngày. Điều trị liều cao (nhiễm khuẩn nghiêm trọng): Có thể tăng liều lên 500 mg 2 lần mỗi ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Với trẻ em dưới 12 tuổi, nên sử dụng dạng bột pha hỗn dịch clarithromycin. Điều trị nhiễm Helicobacter pylori ở người lớn Với những bệnh nhân bị loét dạ dày - tá tràng do nhiễm H. pylori, có thể sử dụng viên nén Crutit 1 viên/lần x 2 lần mỗi ngày cùng với amoxicilin 1000 mg, 2 lần mỗi ngày và omeprazol 20 mg, 2 lần mỗi ngày. Bệnh nhân suy thận Phải giảm liều khuyến cáo tối đa tương ứng với mức độ suy thận. Ở những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, phải giảm một nửa liều của clarithromycin, ví dụ 250 mg một lần/ngày, hoặc 250 mg 2 lần/ngày cho những bệnh nhiễm khuẩn nặng hơn. Thời gian điều trị không được vượt quá 14 ngày ở những bệnh nhân này. Thời gian điều trị: Khoảng thời gian điều trị với viên nén bao phim Crutit phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, và phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Khoảng thời gian điều trị thông thường là từ 6-14 ngày. Thời gian điều trị là ít nhất 10 ngày đối với các bệnh nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tan máu beta). Điều trị phối hợp để diệt trừ H. pylori, ví dụ 500 mg clarithromycin (1 viên Crutit) 2 lần mỗi ngày phối hợp với amoxicilin 1000 mg, 2 lần mỗi ngày và omeprazol 20 mg, 2 lần mỗi ngày và phải dùng trong 7 ngày liên tục. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Các báo cáo cho thấy khi uống một lượng lớn clarithromycin có thể dẫn đến các triệu chứng ở dạ dày - ruột. Một bệnh nhân có tiền sử bị rối loạn lưỡng cực đã uống 8 g clarithromycin và đã làm trạng thái tâm thần của bệnh nhân này bị thay đổi, bệnh nhân bị hoang tưởng, hạ kali máu và giảm oxy máu. Xử trí Điều trị các tác dụng gây ra do quá liều bằng cách nhanh chóng loại bỏ lượng thuốc chưa được hấp thu ra khỏi cơ thể và dùng các biện pháp hỗ trợ. Cũng như các macrolid khác, nồng độ clarithromycin trong huyết thanh được xem là không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, thì nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên dùng, và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống cùng lúc 2 liều.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần chủ động đọc kỹ tài liệu hướng dẫn và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Chế phẩm Crutit 500 không được phép sử dụng cho các đối tượng sau: Cá nhân có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Clarithromycin , các kháng sinh khác thuộc nhóm macrolid hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Phối hợp đồng thời với các hoạt chất: Astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin (nguy cơ kéo dài khoảng QT, gây loạn nhịp tim, rung thất, xoắn đỉnh, nhịp nhanh trên thất); Ticagrelor hoặc ranolazin; Ergotamin hoặc dihydroergotamin (nguy cơ gây ngộ độc nấm cựa gà). Người bệnh có bệnh lý nền hoặc tiền sử bị kéo dài khoảng QT (do bẩm sinh hoặc mắc phải), hoặc có tiền sử loạn nhịp thất (gồm cả xoắn đỉnh). Dùng chung với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (nhóm statin) chuyển hóa mạnh qua CYP3A4 như lovastatin hay simvastatin, nhằm tránh nguy cơ tổn thương cơ và tiêu cơ vân. Bệnh nhân bị giảm kali máu (tránh nguy cơ kéo dài khoảng QT). Người bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng xảy ra đồng thời với suy thận. Bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng colchicin (tương tự các chất ức chế mạnh CYP3A4 khác). Cảnh báo và thận trọng Việc điều trị cần được giám sát chặt chẽ trong các trường hợp sau: Phụ nữ mang thai: Tránh chỉ định trong thai kỳ, đặc biệt là 3 tháng đầu, trừ khi bác sĩ đã đánh giá kỹ lưỡng và xác định lợi ích vượt trội so với rủi ro. Suy giảm chức năng gan, thận: Do thuốc thải trừ chủ yếu qua gan, cần thận trọng khi dùng cho người suy gan hoặc suy thận từ vừa đến nặng. Độc tính trên gan: Đã có ghi nhận về các ca suy gan nặng đe dọa tính mạng (thường ở người có bệnh gan sẵn có hoặc dùng kèm thuốc độc gan). Cần ngừng thuốc ngay và đi khám nếu có biểu hiện: chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa, bụng mềm. Viêm đại tràng giả mạc và tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD): Có thể xuất hiện từ mức độ nhẹ đến đe dọa tính mạng khi dùng kháng sinh. Việc thay đổi hệ vi sinh đường ruột tạo điều kiện cho C. difficile phát triển. Cần theo dõi sát các trường hợp tiêu chảy trong và sau điều trị (thậm chí kéo dài hơn 2 tháng sau dùng thuốc). Nếu nghi ngờ, phải ngừng thuốc, xét nghiệm vi khuẩn và điều trị phù hợp; không dùng thuốc giảm nhu động ruột. Nhiễm độc colchicin: Đã có báo cáo tử vong do dùng chung với colchicin, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người suy thận. Chống chỉ định phối hợp hai thuốc này. Phối hợp thuốc khác: Thận trọng khi dùng chung với các triazolobenzodiazepin (như triazolam, midazolam) hoặc các thuốc có độc tính trên tai (như aminoglycosid - cần kiểm tra chức năng thính giác và tiền đình). Kéo dài khoảng QT: Nguy cơ loạn nhịp thất và xoắn đỉnh tăng lên khi dùng nhóm macrolid. Thận trọng ở người có bệnh động mạch vành, suy tim nặng, rối loạn dẫn truyền, nhịp tim chậm lâm sàng, rối loạn điện giải (như giảm magie máu). Không dùng cho người hạ kali máu, người có khoảng QT kéo dài bẩm sinh/mắc phải hoặc tiền sử loạn nhịp thất. Không phối hợp với thuốc kéo dài khoảng QT (astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin). Viêm phổi: Cần test độ nhạy cảm của Streptococcus pneumoniae với macrolid trước khi trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. Với viêm phổi bệnh viện, bắt buộc phối hợp với kháng sinh phù hợp khác. Nhiễm khuẩn da và mô mềm nhẹ đến trung bình: Do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes thường kháng macrolid, cần thử độ nhạy cảm trước. Nếu không dùng được beta-lactam, có thể ưu tiên clindamycin. Nhóm macrolid hiện chỉ khuyên dùng cho một số ca cụ thể (như do Corynebacterium minutissimum, mụn trứng cá toàn phát, viêm quầng) khi penicillin không phù hợp. Phản ứng quá mẫn nặng: Ngừng thuốc ngay và cấp cứu kịp thời nếu xảy ra phản ứng phản vệ hoặc phản ứng da nghiêm trọng (SCAR) như AGEP, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng DRESS. Tương tác với các thuốc khác: Thận trọng khi dùng chung với chất cảm ứng CYP3A4. Với statin: Chống chỉ định dùng chung lovastatin/simvastatin. Thận trọng với statin khác, dùng liều thấp nhất có thể hoặc chọn loại không chuyển hóa qua CYP3A (như fluvastatin), đồng thời theo dõi sát dấu hiệu đau cơ. Với thuốc hạ đường huyết/insulin: Nguy cơ hạ đường huyết nghiêm trọng, cần kiểm soát chặt đường máu. Với thuốc chống đông đường uống (như warfarin): Nguy cơ chảy máu tăng, cần theo dõi định kỳ chỉ số INR và thời gian prothrombin. Phát triển vi sinh vật kháng thuốc: Dùng kéo dài có thể gây bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn không nhạy cảm. Cần lưu ý nguy cơ kháng chéo giữa Clarithromycin với các macrolid khác, clindamycin và lincomycin. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có số liệu chứng minh cụ thể. Tuy nhiên, người bệnh cần cảnh giác trước các tác dụng phụ có thể xảy ra như chóng mặt, lú lẫn, choáng váng hoặc mất định hướng trước khi điều khiển phương tiện hay vận hành máy móc. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Phụ nữ mang thai: Hoạt chất đi qua nhau thai. Do thiếu các nghiên cứu kiểm soát tốt trên người, tránh dùng cho thai phụ trừ khi không có giải pháp thay thế và phải giám sát y khoa chặt chẽ. Phụ nữ cho con bú: Cần hết sức thận trọng khi chỉ định cho đối tượng này. Tương tác với thuốc khác Chống chỉ định tuyệt đối phối hợp do nguy cơ phản ứng phụ nghiêm trọng: Cisaprid, pimozid, astemizol và terfenadin: Dùng chung làm tăng nồng độ các thuốc này, dẫn đến kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, rung thất, nhịp nhanh trên thất. Nghiên cứu trên 14 người khỏe mạnh cho thấy phối hợp terfenadin và Clarithromycin làm tăng nồng độ chất chuyển hóa acid của terfenadin lên 2-3 lần và kéo dài khoảng QT nhưng chưa gây biểu hiện lâm sàng nguy hiểm. Ergotamin/dihydroergotamin: Gây co thắt mạch, thiếu máu cục bộ ở chi và các mô (gồm cả hệ thần kinh trung ương) do ngộ độc nấm cựa gà. Các statin (lovastatin, simvastatin): Tăng nồng độ statin trong máu do ức chế CYP3A4, dẫn đến đau cơ và tiêu cơ vân. Phải ngừng các statin này trong thời gian dùng kháng sinh. Nếu bắt buộc phối hợp statin khác, dùng liều thấp nhất hoặc chọn loại không phụ thuộc CYP3A (như fluvastatin) và theo dõi cơ thể. Ảnh hưởng của các thuốc khác lên clarithromycin: Các chất cảm ứng CYP3A (rifampicin, phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, St. John's wort) làm tăng chuyển hóa, giảm nồng độ và hiệu quả của kháng sinh. Ngược lại, nồng độ chất cảm ứng có thể tăng do kháng sinh ức chế CYP3A. Dùng chung rifabutin làm tăng nồng độ rifabutin (nguy cơ viêm màng bồ đào) và giảm nồng độ kháng sinh. Các chất cảm ứng mạnh P450 (efavirenz, nevirapin, rifampicin, rifabutin, rifapentin) làm giảm nồng độ kháng sinh trong huyết tương nhưng tăng nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính 14-OH-clarithromycin. Hiệu quả điều trị có thể thay đổi tùy loại vi khuẩn. Etravirin: Giảm phơi nhiễm kháng sinh nhưng tăng chất chuyển hóa 14-OH-clarithromycin (chất này giảm hoạt tính trên Mycobacterium avium complex - MAC), nên cân nhắc đổi thuốc khi trị MAC. Fluconazol: Dùng đồng thời fluconazol 200 mg /ngày và Clarithromycin 500 mg x 2 lần /ngày ở 21 người khỏe mạnh làm tăng 33% nồng độ tối thiểu C min và 18% diện tích dưới đường cong (AUC) của kháng sinh. Nồng độ 14-OH-clarithromycin ít biến đổi. Không cần chỉnh liều. Ritonavir: Nghiên cứu dược động học khi dùng ritonavir 200 mg mỗi 8 giờ cùng Clarithromycin 500 mg mỗi 12 giờ cho thấy sự chuyển hóa kháng sinh bị ức chế mạnh. C max tăng 31% , C min tăng 182% , AUC tăng 77% , chất 14-OH-clarithromycin hầu như không được tạo thành. Người có chức năng thận bình thường không cần chỉnh liều. Với người suy thận: Độ thanh thải creatinin 30 ml - 60 ml /phút: Giảm 50% liều kháng sinh. Độ thanh thải creatinin < 30 ml /phút: Giảm 75% liều kháng sinh. Không dùng quá 1g /ngày khi phối hợp ritonavir. Áp dụng chỉnh liều tương tự khi dùng ritonavir làm chất tăng cường dược động học với atazanavir, saquinavir ở người suy thận. Ảnh hưởng của clarithromycin lên các thuốc khác: Tương tác qua CYP3A: Làm tăng nồng độ và kéo dài tác dụng/độc tính của các thuốc chuyển hóa qua CYP3A, đặc biệt là thuốc có khoảng trị liệu hẹp (như carbamazepin). Cần theo dõi nồng độ máu và chỉnh liều các thuốc: alprazolam, astemizol, carbamazepin, cilostazol, cisaprid, cyclosporin, disopyramid, alcaloid cựa gà, lovastatin, methylprednisolon, midazolam, omeprazol, thuốc chống đông (warfarin), quetiapin, pimozid, quinidin, rifabutin, sildenafil, simvastatin, sirolimus, tacrolimus, terfenadin, triazolam, vinblastin, phenytoin, theophylin và valproat. Thuốc chống loạn nhịp: Phối hợp quinidin hoặc disopyramid có thể gây xoắn đỉnh. Cần theo dõi QT trên điện tâm đồ, nồng độ các thuốc này trong máu và kiểm soát đường huyết (do disopyramid gây hạ đường huyết). Thuốc hạ đường huyết/Insulin: Ức chế CYP3A có thể gây hạ đường huyết khi dùng chung nateglinid, repaglinid. Cần theo dõi sát đường huyết. Omeprazol: Dùng chung Clarithromycin ( 500 mg mỗi 8 giờ) và omeprazol ( 40 mg /ngày) ở người lớn khỏe mạnh làm tăng nồng độ omeprazol ở trạng thái ổn định (C max tăng 30% , AUC 0-24 tăng 89% , t 1/2 tăng 34% ). pH dạ dày trung bình 24 giờ tăng từ 5,2 lên 5,7. Sildenafil, tadalafil, vardenafil: Tăng phơi nhiễm các thuốc này do ức chế CYP3A. Cân nhắc giảm liều các thuốc ức chế phosphodiesterase này. Theophylin, carbamazepin: Làm tăng nhẹ nồng độ tuần hoàn của hai thuốc này (có ý nghĩa thống kê p<0,05), cân nhắc giảm liều khi cần. Tolterodin: Ở người thiếu hụt CYP2D6 (chuyển hóa qua CYP3A), việc ức chế CYP3A sẽ làm tăng mạnh nồng độ tolterodin. Cần giảm liều tolterodin ở đối tượng này. Triazolobenzodiazepin: Phối hợp midazolam và viên nén Clarithromycin ( 500 mg x 2 lần /ngày) làm AUC của midazolam tăng 2,7 lần (đường tĩnh mạch) và tăng 7 lần (đường uống). Tránh dùng chung midazolam đường uống. Nếu dùng đường tĩnh mạch, cần giám sát chặt để chỉnh liều. Thận trọng với triazolam, alprazolam. Các benzodiazepin không chuyển hóa qua CYP3A (temazepam, nitrazepam, lorazepam) ít bị ảnh hưởng. Đã có báo cáo gây buồn ngủ, lú lẫn khi dùng chung triazolam. Các tương tác khác: Aminoglycosid: Thận trọng do nguy cơ tăng độc tính trên tai. Colchicin: Kháng sinh ức chế Pgp và/hoặc CYP3A làm tăng phơi nhiễm với colchicin (chất nền của CYP3A và Pgp). Digoxin: Kháng sinh ức chế Pgp làm tăng nồng độ digoxin trong máu, có thể gây ngộ độc digoxin và loạn nhịp tim nguy hiểm. Cần theo dõi sát nồng độ digoxin. Zidovudin: Dùng chung đường uống ở người lớn nhiễm HIV làm giảm nồng độ ổn định của zidovudin do cản trở hấp thu. Nên uống cách nhau 4 giờ. Tương tác này không thấy ở trẻ em dùng dạng hỗn dịch, hoặc khi truyền tĩnh mạch kháng sinh. Phenytoin và Valproat: Có báo cáo riêng lẻ làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết thanh. Khuyến cáo đo nồng độ máu của chúng khi phối hợp. Tương tác hai chiều: Atazanavir: Dùng chung Clarithromycin ( 500 mg , 2 lần /ngày) với atazanavir ( 400 mg , 1 lần/ngày) làm tăng 2 lần phơi nhiễm kháng sinh, giảm 70% phơi nhiễm 14-OH-clarithromycin và tăng 28% AUC của atazanavir. Người có chức năng thận bình thường không cần chỉnh liều. Người suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 30 ml - 60 ml /phút) giảm 50% liều kháng sinh; độ thanh thải < 30 ml /phút giảm 75% liều. Không dùng quá 1000 mg kháng sinh/ngày khi phối hợp thuốc ức chế protease. Thuốc chẹn kênh canxi: Dùng chung các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 (verapamil, amlodipin, diltiazem) có thể gây hạ huyết áp, chậm nhịp tim, nhiễm toan lactic và làm tăng nồng độ của cả hai nhóm thuốc. Itraconazol: Hai thuốc làm tăng nồng độ huyết tương của nhau. Cần theo dõi sát các biểu hiện tăng tác dụng dược lý. Saquinavir: Phối hợp Clarithromycin ( 500 mg , 2 lần /ngày) và saquinavir (viên nang mềm, 1200 mg x 3 lần /ngày) ở 12 người khỏe mạnh làm tăng 177% AUC và 187% C max của saquinavir; AUC và C max của kháng sinh cũng tăng khoảng 40% . Không cần chỉnh liều khi dùng chung ngắn ngày với liều lượng trên. Kết quả này có thể không đại diện cho dạng viên nang cứng saquinavir hoặc dạng phối hợp saquinavir/ritonavir (cần tính thêm ảnh hưởng của ritonavir). Tương tác với thuốc khác Do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không trộn lẫn chế phẩm này với các thuốc khác.

Mô tả chi tiết

Thuốc Crutit 500mg S.C Antibiotice là gì? Sản phẩm thuốc Crutit 500 do hãng dược phẩm S.C Antibiotice sản xuất, mang hoạt chất chính là Clarithromycin . Vai trò của loại thuốc này là loại bỏ các tác nhân gây bệnh ở những bệnh nhân bị nhiễm trùng bởi các chủng vi khuẩn có độ nhạy cảm cao với hoạt chất Clarithromycin . Bên cạnh đó, đối với những trường hợp bệnh nhân bị loét dạ dày - tá tràng do vi khuẩn Helicobacter pylori gây ra, thuốc còn được chỉ định để phối hợp đồng thời với các phác đồ kháng sinh phù hợp và nhóm thuốc hỗ trợ phục hồi vết loét nhằm tiêu diệt triệt để tác nhân Helicobacter pylori này.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.