← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Curam 1000mg (Hộp 2 vỉx7Viên)

Hoạt chất: Amoxicilin 875 mg, Acid clavulanic 125 mg.Công dụng:Điều trị các nhiễm khuẩn gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với Curam ở người lớn và trẻ em: Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (đã được chẩn đoán xác định), Viêm tai giữa cấp tính, Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán xác định), Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng,…Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em ≥40kg Dạng bào chế: viên nén bao phimThương hiệu: SANDOZ Nơi sản xuất: LEK PHARCEUTICALS D.D. (Slovenia) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Novartis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Novartis

Thành phần

Acid Clavulanic

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim Curam 1000 mg chứa 875 mg amoxicilin dưới dạng amoxicilin trihydrat v&agrave; 125 mg acid clavulanic dưới dạng kali clavulanat. T&aacute; dược - L&otilde;i: silic dioxit dạng keo khan, crospovidon, croscarmellose natri, magnesi stearat, cellulose vi tinh thể. - Bao: hydroxypropyl cellulose, ethylcellulose, polysorbate 80, triethyl citrate, talc, titan dioxit E171. Chỉ định&nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Được chỉ định để điều trị c&aacute;c nhiễm khuẩn sau đ&acirc;y g&acirc;y ra do vi khuẩn nhạy cảm với Curam ở người lớn v&agrave; trẻ em: - Vi&ecirc;m xoang do vi khuẩn cấp t&iacute;nh (đ&atilde; được chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định). - Vi&ecirc;m tai giữa cấp t&iacute;nh. - Đợt cấp của vi&ecirc;m phế quản mạn t&iacute;nh (đ&atilde; được chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định). - Vi&ecirc;m phổi mắc phải trong cộng đồng. - Vi&ecirc;m b&agrave;ng quang. - Vi&ecirc;m thận bể thận. - Nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm, đặc biệt l&agrave; vi&ecirc;m m&ocirc; tế b&agrave;o, vết cắn của động v&acirc;t, &aacute;p xe răng nặng c&oacute; vi&ecirc;m m&ocirc; t&ecirc; b&agrave;o lan tỏa. N&ecirc;n xem x&eacute;t hướng dẫn ch&iacute;nh thức về việc sử dụng c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng khuẩn th&iacute;ch hợp. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Qu&aacute; mẫn với c&aacute;c hoạt chất, với bất kỳ thuốc n&agrave;o thuộc nh&oacute;m penicilin hoặc với bất kỳ t&aacute; dược n&agrave;o của thuốc. Tiền sử c&oacute; phản ứng qu&aacute; mẫn tức th&igrave; nặng (v&iacute; dụ phản vệ) đối với một thuốc kh&aacute;c thuộc nh&oacute;m beta-lactam (v&iacute; dụ cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam). Tiền sử bị v&agrave;ng da/suy gan do amoxicilin/acid clavulanic (xem phần T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn). Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng: C&aacute;c liều được đề cập ho&agrave;n to&agrave;n dưới dạng h&agrave;m lượng của amoxicilin/acid clavulanic. Liều Curam được chọn để điều trị một trường hợp nhiễm khuẩn ri&ecirc;ng biệt cần t&iacute;nh đến: - C&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n g&acirc;y bệnh c&oacute; thể c&oacute; v&agrave; khả năng nhạy cảm của ch&uacute;ng với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng khuẩn (xem c&aacute;c phần C&aacute;c trường hợp thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc). - Độ nặng v&agrave; vị tr&iacute; nhiễm khuẩn. - Tuổi, c&acirc;n nặng v&agrave; chức năng thận của bệnh nh&acirc;n như được tr&igrave;nh b&agrave;y dưới đ&acirc;y. Việc sử dụng những dạng tr&igrave;nh b&agrave;y kh&aacute;c của dạng phối hợp amoxcillin/acid clavulanic (v&iacute; dụ những dạng dung cấp c&aacute;c liều amoxcillin cao hơn v&agrave;/hoặc tỷ lệ kh&aacute;c nhau giữa amoxcillin v&agrave; acid clavulanic) n&ecirc;n được xem x&eacute;t khi cần thiết) Đối với người lớn v&agrave; trẻ em &ge; 40 kg, Curam cung cấp một tổng liều h&agrave;ng ng&agrave;y l&agrave; 1.750 mg amoxicilin/250 mg acid clavulanic với việc d&ugrave;ng thuốc 2 lần/ng&agrave;y v&agrave; 2.625 mg amoxicilin/375 mg acid clavulanic với việc d&ugrave;ng thuốc 3 lần/ng&agrave;y, khi d&ugrave;ng như được khuyến c&aacute;o dưới đ&acirc;y. Đối với trẻ em < 40 kg, Curam cung cấp một liều tối đa h&agrave;ng ng&agrave;y l&agrave; 1.000-2.800 mg amoxicilin/143-400 mg acid clavulanic, khi d&ugrave;ng như được khuyến c&aacute;o dưới đ&acirc;y. Nếu xem x&eacute;t cần d&ugrave;ng một liều amoxicilin h&agrave;ng ng&agrave;y cao hơn, khuyến c&aacute;o chọn một chế phẩm kh&aacute;c của amoxicilin/acid clavulanic đế tr&aacute;nh d&ugrave;ng c&aacute;c liều cao h&agrave;ng ng&agrave;y của acid clavulanic kh&ocirc;ng cần thiết (xem c&aacute;c phần C&aacute;c trường hợp thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc). Thời gian điều trị n&ecirc;n được x&aacute;c định theo đ&aacute;p ứng của bệnh nh&acirc;n. Một số trường hợp nhiễm khuẩn (v&iacute; dụ vi&ecirc;m xương tủy) cần thời gian điều trị l&acirc;u hơn. Qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị kh&ocirc;ng n&ecirc;n k&eacute;o d&agrave;i qu&aacute; 14 ng&agrave;y m&agrave; kh&ocirc;ng xem x&eacute;t lại (xem phần C&aacute;c trường hợp thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc về việc điều trị k&eacute;o d&agrave;i). *Người lớn v&agrave; trẻ em &ge;40kg Liều khuyến c&aacute;o: - Liều ti&ecirc;u chuẩn: (cho tất cả chỉ định) 875 mg/125 mg, 2 lần/ng&agrave;y. - Liều cao hơn - (đặc biệt đối với c&aacute;c nhiễm khuẩn như vi&ecirc;m tai giữa, vi&ecirc;m xoang, nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp dưới v&agrave; nhiễm khuẩn đường tiết niệu): 875 mg/125 mg, 3 lần/ng&agrave;y. *Trẻ em < 40 kg Trẻ em c&oacute; thể được điều trị với vi&ecirc;n n&eacute;n Curam hoặc c&aacute;c c&ocirc;ng thức dược phẩm kh&aacute;c của dạng phối hợp amoxicilin/acid clavulanic như hỗn dịch hoặc g&oacute;i d&agrave;nh cho trẻ em. Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống tốt hơn n&ecirc;n được điều trị bằng amoxicilin/acid clavulanic dạng hỗn dịch hoặc g&oacute;i d&agrave;nh cho trẻ em. Liều khuyến c&aacute;o: - 25 mg/3,6 mg/kg/ng&agrave;y đến 45 mg/6,4 mg/kg/ng&agrave;y được d&ugrave;ng chia l&agrave;m 2 lần. - C&oacute; thể xem x&eacute;t d&ugrave;ng liều l&ecirc;n đến 70 mg/10 mg/kg/ng&agrave;y chia l&agrave;m 2 lần đối với một số nhiễm khuẩn (như vi&ecirc;m tai giữa, vi&ecirc;m xoang v&agrave; nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp dưới). V&igrave; kh&ocirc;ng thể chia nhỏ vi&ecirc;n, n&ecirc;n Curam 1000mg kh&ocirc;ng n&ecirc;n điều trị cho trẻ em c&acirc;n nặng dưới 25 kg. Bảng dưới đ&acirc;y tr&igrave;nh b&agrave;y c&aacute;c liều cụ thể cho trẻ em c&oacute; c&acirc;n nặng từ 25 kg đến 40 kg (mg/kg thể trọng cơ thể) khi điều trị với một liều duy nhất Curam 1000mg. Trọng lượng [kg] 40 35 30 25 Liều đề xuất duy nhất [mg/kg trọng lượng cơ thể] (xem ở tr&ecirc;n) Amoxicillin [mg/kg trọng lượng cơ thể] mỗi liều duy nhất (1 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim) 21.9 25.0 29.3 35.0 12.5-22.5 (l&ecirc;n tới 35) Clavulanic acid [mg/kg trọng lượng cơ thể] mỗi liều duy nhất (1 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim) 3.1 3.6 4.2 5.0 1.8-3.2 (l&ecirc;n tới 5) Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng đối với c&aacute;c c&ocirc;ng thức amoxicilin/acid clavulanic 7:1 li&ecirc;n quan đến liều cao hơn 45 mg/6,4 mg/kg/ng&agrave;y ở trẻ em dưới 2 tuổi. Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng đối với c&aacute;c c&ocirc;ng thức amoxicilin/acid clavulanic 7:1 cho bệnh nh&acirc;n dưới 2 th&aacute;ng tuổi. V&igrave; vậy kh&ocirc;ng thể đưa ra khuyến c&aacute;o liều d&ugrave;ng ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. *Người cao tuổi Kh&ocirc;ng cần xem x&eacute;t điều chỉnh liều. *Suy thận Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 30 ml/ph&uacute;t. Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ph&uacute;t, kh&ocirc;ng khuy&ecirc;n d&ugrave;ng vi&ecirc;n n&eacute;n Curam 875/125mg v&igrave; kh&ocirc;ng c&oacute; khuyến nghị về điều chỉnh liều. Suy gan Cần thận trọng về liều d&ugrave;ng v&agrave; theo d&otilde;i chức năng gan ở những khoảng c&aacute;ch đều đặn (xem c&aacute;c phần Chống chỉ định v&agrave; C&aacute;c trường hợp thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc). *C&aacute;ch d&ugrave;ng Curam được d&ugrave;ng đường uống. D&ugrave;ng thuốc v&agrave;o đầu bữa ăn để l&agrave;m giảm thiểu khả năng kh&ocirc;ng dung nạp của đường ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; tối ưu h&oacute;a sự hấp thu amoxicilin/acid clavulanic. C&oacute; thể bắt đầu điều trị bằng đường ti&ecirc;m theo T&oacute;m tắt đặc t&iacute;nh sản phẩm của c&ocirc;ng thức d&ugrave;ng ti&ecirc;m tĩnh mạch v&agrave; tiếp tục với chế phẩm d&ugrave;ng đường uống. T&aacute;c dụng phụ&nbsp; C&aacute;c phản ứng phụ của thuốc (ADR) đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o thường gặp nhất l&agrave; ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n. C&aacute;c phản ứng phụ của thuốc từ những nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; theo d&otilde;i hậu m&atilde;i đ&atilde; được ph&acirc;n loại bởi MedDRA theo nh&oacute;m cơ quan được liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y. C&aacute;c thuật ngữ sau đ&acirc;y đươc sử dụng để ph&acirc;n loại sự xuất hiện những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn. Rất thường gặp (&ge; 1/10) Thường gặp (&ge; 1/100 đến < 1/10) &Iacute;t gặp (&ge; 1/1.000 đến < 1/100) Hiếm gặp (&ge; 10.000 đến < 1/1.000) Rất hiếm gặp (< 1/10.000) Chưa r&otilde; (kh&ocirc;ng thể ước t&iacute;nh từ c&aacute;c dữ liệu hiện c&oacute;) Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng Nhiễm nấm &nbsp;Candida &nbsp;ở da v&agrave; ni&ecirc;m mạc Thường gặp Ph&aacute;t triển qu&aacute; mức c&aacute;c vi sinh vật kh&ocirc;ng nhạy cảm Chưa r&otilde; Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết Giảm bạch cầu c&oacute; hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung t&iacute;nh) Hiếm gặp Giảm tiểu cầu Hiếm gặp Mất bạch cầu hạt c&oacute; hồi phục Chưa r&otilde; Thiếu m&aacute;u t&aacute;n huyết Chưa r&otilde; Thời gian chảy m&aacute;u v&agrave; thời gian prothrombin k&eacute;o d&agrave;i 1 Chưa r&otilde; Rối loạn hệ miễn dịch 10 Ph&ugrave; thần kinh mạch Chưa r&otilde; Phản vệ Chưa r&otilde; Hội chứng giống bệnh huyết thanh Chưa r&otilde; Vi&ecirc;m mạch qu&aacute; mẫn Chưa r&otilde; Rối loạn hệ thần kinh Ch&oacute;ng mặt &Iacute;t gặp Nhức đầu &Iacute;t gặp Tăng hoạt động c&oacute; hồi phục Chưa r&otilde; Co giật 2 Chưa r&otilde; Vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o (v&ocirc; khuẩn) Chưa r&otilde; Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a Ti&ecirc;u chảy Rất thường gặp Buồn n&ocirc;n 3 Thường gặp N&ocirc;n Thường gặp Kh&oacute; ti&ecirc;u &Iacute;t gặp Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng li&ecirc;n quan với kh&aacute;ng sinh 4 Chưa r&otilde; Lưỡi l&ocirc;ng đen Chưa r&otilde; Rối loạn gan mật Tăng AST v&agrave;/hoặc ALT 5 &Iacute;t gặp Vi&ecirc;m gan 6 Chưa r&otilde; V&agrave;ng da ứ mật 6 Chưa r&otilde; Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da 7 Nổi ban da &Iacute;t gặp Ngứa &Iacute;t gặp Nổi mề đay &Iacute;t gặp Ban đỏ đa dạng Hiếm gặp Hội chứng Stevens-Johnson Chưa r&otilde; Hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc Chưa r&otilde; Vi&ecirc;m da b&oacute;ng nước tr&oacute;c vảy Chưa r&otilde; Hội chứng mụn mủ ngoại ban to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP) 9 Chưa r&otilde; Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu Vi&ecirc;m thận kẽ Chưa r&otilde; Tinh thể niệu 8 Chưa r&otilde; 1 &nbsp;Xem phần C&aacute;c trường hợp thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc 2 &nbsp;Xem phần C&aacute;c trường hợp thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc 3 &nbsp;Buồn n&ocirc;n thường gặp hơn, li&ecirc;n quan với c&aacute;c liều uống cao hơn. Nếu c&oacute; phản ứng về đường ti&ecirc;u h&oacute;a r&otilde; r&agrave;ng, c&oacute; thể l&agrave;m giảm c&aacute;c phản ứng n&agrave;y bằng c&aacute;ch uống Curam v&agrave;o đầu bữa ăn. 4 &nbsp;Bao gồm cả vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng m&agrave;ng giả v&agrave; vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng xuất huyết (xem phần C&aacute;c trường hợp thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc). 5&nbsp; Đ&atilde; ghi nhận tăng trung b&igrave;nh về AST v&agrave;/hoặc ALT ở những bệnh nh&acirc;n điều trị bằng c&aacute;c kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m beta-lactam, nhưng chưa r&otilde; &yacute; nghĩa của những ph&aacute;t hiện n&agrave;y. 6 &nbsp;Những phản ứng n&agrave;y đ&atilde; được ghi nhận với c&aacute;c penicilin kh&aacute;c v&agrave; cephalosporin (xem phần C&aacute;c trường hợp thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc). 7 &nbsp;Nếu bất kỳ phản ứng vi&ecirc;m da qu&aacute; mẫn n&agrave;o xảy ra, phải ngưng điều trị (xem phần C&aacute;c trường hợp thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc). 8 &nbsp;Xem phần Qu&aacute; liều v&agrave; C&aacute;ch xử tr&iacute; 9 &nbsp;Xem phần C&aacute;c trường hợp thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc 10 &nbsp;Xem phần Chống chỉ định v&agrave; c&aacute;c trường hợp thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc * Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) -Trước khi bắt đầu điều trị với amoxicilin/acid clavulanic, n&ecirc;n điều tra một c&aacute;ch cẩn thận những phản ứng qu&aacute; mẫn trước đ&oacute; với penicilin, cephalosporin hoặc c&aacute;c thuốc kh&aacute;c thuộc nh&oacute;m beta-lactam (xem c&aacute;c phần Chống chỉ định v&agrave; T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn). -Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về những phản ứng qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng v&agrave; đ&ocirc;i khi g&acirc;y tử vong (dạng phản vệ) ở những bệnh nh&acirc;n đang điều trị bằng penicilin. C&aacute;c phản ứng n&agrave;y c&oacute; nhiều khả năng xảy ra hơn ở những người c&oacute; tiền sử qu&aacute; mẫn với penicilin v&agrave; những người c&oacute; cơ địa dị ứng. Nếu một phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngưng điều trị với amoxicilin/acid clavulanic v&agrave; thiết lập điều trị thay thế th&iacute;ch hợp. -Trong trường hợp chứng minh được nhiễm khuẩn l&agrave; do c&aacute;c sinh vật nhạy cảm với amoxicilin, n&ecirc;n xem x&eacute;t để chuyển từ amoxicilin/acid clavulanic sang amoxicilin theo sự hướng dẫn ch&iacute;nh thức. -Dạng tr&igrave;nh b&agrave;y Curam n&agrave;y kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp sử dụng khi c&oacute; nguy cơ cao về c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n g&acirc;y bệnh phỏng đo&aacute;n đề kh&aacute;ng với c&aacute;c thuốc nh&oacute;m beta-lactam kh&ocirc;ng qua trung gian c&aacute;c beta-lactamase nhạy cảm với sư ức chế do acid clavulanic. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng dạng tr&igrave;nh b&agrave;y n&agrave;y để điều trị&nbsp; S. pneumoniae&nbsp; đề kh&aacute;ng penicilin. -Co giật c&oacute; thể xảy ra ở b&ecirc;nh nh&acirc;n bị suy chức năng thận hoặc ở những người đang d&ugrave;ng liều cao (xem phần T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn). -N&ecirc;n tr&aacute;nh sử dụng amoxicilin/acid clavulanic nếu nghi ngờ bị bệnh tăng bạch cầu đơn nh&acirc;n nhiễm khuẩn v&igrave; sự xuất hiện ban dạng sởi từng li&ecirc;n quan với t&igrave;nh trạng n&agrave;y sau khi sử dụng amoxicilin -Sử dụng đồng thời với allopurinol trong thời gian điều trị với amoxicilin c&oacute; thể l&agrave;m tăng khả năng bị c&aacute;c phản ứng dị ứng da. -Sử dụng thuốc k&eacute;o d&agrave;i đ&ocirc;i khi c&oacute; thể dẫn đến sự ph&aacute;t triển qu&aacute; mức c&aacute;c vi khuẩn kh&aacute;ng thuốc. -Sự xuất hiện ban đỏ to&agrave;n th&acirc;n c&oacute; sốt l&uacute;c bắt đầu điều trị kết hợp với mụn mủ c&oacute; thể l&agrave; một tri&ecirc;u chứng của ngoại ban mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP) (xem phần T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn). Phản ứng n&agrave;y đ&ograve;i hỏi phải ngưng d&ugrave;ng Curam v&agrave; chống chỉ định d&ugrave;ng bất cứ dạng amoxicilin n&agrave;o sau đ&oacute;. -Cần thận trọng khi d&ugrave;ng amoxicilin/acid clavulanic ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; chứng cứ về suy gan (xem c&aacute;c phần Liều d&ugrave;ng, C&aacute;ch d&ugrave;ng, Chống chỉ định v&agrave; T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn). -Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o c&aacute;c phản ứng phụ về gan, chủ yếu ở nam giới v&agrave; người cao tuổi, c&oacute; thể li&ecirc;n quan với điều trị k&eacute;o d&agrave;i. Rất hiếm khi c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về những phản ứng phụ n&agrave;y ở trẻ em. Trong tất cả c&aacute;c nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu, những dấu hiệu v&agrave; triệu chứng thường xảy ra trong thời gian điều trị hoặc một thời gian ngắn sau khi điều trị, nhưng một số trường hợp xảy ra kh&ocirc;ng r&otilde; r&agrave;ng cho đến v&agrave;i tu&acirc;n sau khi ngưng điều trị. Những triệu chứng n&agrave;y thường c&oacute; thể hồi phục. C&aacute;c phản ứng phụ về gan c&oacute; thể nặng v&agrave; trong một số trường hợp cực kỳ hiếm gặp đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o v&ecirc; tử vong. Những trường hợp n&agrave;y hầu như lu&ocirc;n lu&ocirc;n xảy ra tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh nghi&ecirc;m trọng sẵn từ trước hoặc đang d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc đ&atilde; biết c&oacute; khả năng g&acirc;y c&aacute;c phản ứng phụ tr&ecirc;n gan (xem phần T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn). Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng li&ecirc;n quan với kh&aacute;ng sinh đ&atilde; đươc b&aacute;o c&aacute;o với gần như tất cả c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng khuẩn v&agrave; độ nặng c&oacute; thể trong phạm vi từ nhẹ đến đe dọa t&iacute;nh mạng (xem phần T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn). V&igrave; vậy, điều quan trọng l&agrave; xem x&eacute;t chẩn đo&aacute;n n&agrave;y ở những bệnh nh&acirc;n bị ti&ecirc;u chảy trong hoặc sau khi d&ugrave;ng bất kỳ kh&aacute;ng sinh n&agrave;o. Nếu vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng li&ecirc;n quan với kh&aacute;ng sinh xảy ra, phải ngừng ngay Curam, hỏi &yacute; kien b&aacute;c sĩ v&agrave; bắt đầu một trị liệu th&iacute;ch hợp. Chống chỉ định d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm nhu động ruột trong t&igrave;nh trạng n&agrave;y. -Cần đ&aacute;nh gi&aacute; định kỳ c&aacute;c chức năng hệ thống cơ quan bao gồm chức năng thận, gan v&agrave; cơ quan tạo m&aacute;u trong thời gian điều trị k&eacute;o d&agrave;i. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o hiếm gặp về thời gian prothrombin k&eacute;o d&agrave;i ở những bệnh nh&acirc;n đang sử dụng amoxicilin/acid clavulanic. Cần theo d&otilde;i th&iacute;ch hợp khi thuốc chống đ&ocirc;ng được k&ecirc; đơn đồng thời. C&oacute; thể cần điều chỉnh liều của thuốc chống đ&ocirc;ng d&ugrave;ng đường uống để duy tr&igrave; nồng độ thuốc chống đ&ocirc;ng mong muốn (xem c&aacute;c phần Tương t&aacute;c của thuốc với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c loại tương t&aacute;c kh&aacute;c v&agrave; T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn). -Ở bệnh nh&acirc;n suy thận, n&ecirc;n điều chỉnh liều d&ugrave;ng theo mức độ suy thận (xem phần Liều d&ugrave;ng v&agrave; C&aacute;ch d&ugrave;ng). -Ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; lượng nước tiểu giảm, trong những trường hợp rất hiếm gặp đ&atilde; quan s&aacute;t thấy tinh thể niệu, chủ yếu khi điều trị bằng đường ti&ecirc;m. Trong khi d&ugrave;ng amoxicilin liều cao, n&ecirc;n duy tr&igrave; lượng dịch đưa v&agrave;o đầy đủ v&agrave; lượng nước tiểu thải ra để giảm kha năng xuất hiện tinh thể amoxicilin niệu, ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; đặt ống th&ocirc;ng b&agrave;ng quang n&ecirc;n duy tr&igrave; kiểm tra đều đặn t&igrave;nh trạng th&ocirc;ng suốt (xem phần Qu&aacute; liều v&agrave; C&aacute;ch xử tr&iacute;). -Trong thời gian điều trị với amoxicilin, n&ecirc;n d&ugrave;ng phương ph&aacute;p glucose oxidase enzym bất cứ khi n&agrave;o cần kiểm tra sự hiện diện của glucose trong nước tiểu v&igrave; kết quả dương t&iacute;nh giả c&oacute; thể xảy ra với phương ph&aacute;p kh&ocirc;ng d&ugrave;ng enzym. -Sư hiện diện của acid clavulanic trong Curam c&oacute; thể g&acirc;y ra sự gắn kết IgG v&agrave; albumin kh&ocirc;ng đặc hiệu bởi m&agrave;ng hồng cầu dẫn đến thử nghiệm Coombs dương t&iacute;nh giả. -Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về kết quả thử nghiệm dương t&iacute;nh, sử dụng thử nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA ở những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng amoxicilin/acid clavulanic l&agrave; những người sau đ&oacute; được nhận thấy kh&ocirc;ng bị nhiễm Aspergillus. Phản ứng ch&eacute;o với c&aacute;c polysaccharid kh&ocirc;ng Aspergillus v&agrave; polyfuranose với thử nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. V&igrave; vậy, n&ecirc;n xem x&eacute;t một c&aacute;ch thận trọng c&aacute;c kết quả thử nghiệm dương t&iacute;nh ở bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng amoxcillin/acid clavulanic v&agrave; cần x&aacute;c nhận bằng c&aacute;c phương ph&aacute;p chẩn đo&aacute;n kh&aacute;c. *L&aacute;i xe Chưa ghi nhận được b&aacute;o c&aacute;o phản ứng bất lợi hoặc chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o về ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, l&aacute;i t&agrave;u xe, người l&agrave;m việc tr&ecirc;n cao v&agrave; c&aacute;c trường hợp kh&aacute;c. Tuy nhi&ecirc;n, c&oacute; thể gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong mu&ocirc;n (v&iacute; dụ phản ứng dị ứng, ch&oacute;ng mặt, co giật), c&oacute; thể ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, người l&agrave;m việc tr&ecirc;n cao v&agrave; c&aacute;c trường hợp kh&aacute;c (xem phần T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn). *Phụ nữ c&oacute; thai C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật kh&ocirc;ng cho thấy c&aacute;c t&aacute;c dụng c&oacute; hại trực tiếp hoặc gi&aacute;n tiếp đối với thai kỳ, sự ph&aacute;t triển của ph&ocirc;i/thai, sự sinh đẻ v&agrave; ph&aacute;t triển sau sinh. C&aacute;c dữ liệu c&ograve;n hạn chế về việc sử dụng amoxicilin/acid clavulanic trong thai kỳ ở người kh&ocirc;ng cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong một nghi&ecirc;n cứu đơn tr&ecirc;n những phụ nữ vỡ m&agrave;ng rau sớm trước kỳ sinh, đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; điều trị dự ph&ograve;ng với amoxicilin/acid clavulanic c&oacute; thể li&ecirc;n quan với tăng nguy cơ vi&ecirc;m ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. N&ecirc;n tr&aacute;nh sử dụng thuốc trong thai kỳ, trừ khi được b&aacute;c sĩ cho l&agrave; cần thiết. *Phụ nữ cho con b&uacute; Cả hai chất n&agrave;y đều được b&agrave;i tiết qua sữa mẹ (chưa r&otilde; c&aacute;c t&aacute;c dụng của acid clavulanic đối với trẻ được nu&ocirc;i bằng sữa mẹ). Do đ&oacute;, c&oacute; thể gặp ti&ecirc;u chảy v&agrave; nhiễm nấm ni&ecirc;m mạc ở trẻ được nu&ocirc;i bằng sữa mẹ, v&igrave; vậy c&oacute; thể phải ngừng việc nu&ocirc;i con bằng sữa mẹ. Amoxicilin/acid clavulanic chỉ n&ecirc;n sử dụng trong thời gian cho con b&uacute; sau khi được b&aacute;c sĩ điều trị đ&aacute;nh gi&aacute; lợi &iacute;ch so với nguy cơ. Qu&aacute; liều: Kh&ocirc;ng được sử dụng qu&aacute; liều. Triệu chứng qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute;: D&ugrave;ng thuốc qu&aacute; liều c&oacute; thể dẫn đến ti&ecirc;u chảy, cần ngưng thuốc v&agrave; điều trị triệu chứng. Tương t&aacute;c thuốc: *Thuốc chống đ&ocirc;ng dạng uống Trong thực tiễn, c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng dạng uống v&agrave; kh&aacute;ng sinh penicilin đ&atilde; được sử dụng một c&aacute;ch rộng r&atilde;i m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o n&agrave;o về tương t&aacute;c thuốc. Tuy nhi&ecirc;n trong y văn c&oacute; những trường hợp tăng tỷ số chuẩn h&oacute;a quốc tế ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng acenocoumarol hoặc warfarin v&agrave; được k&ecirc; đơn một liệu tr&igrave;nh amoxicilin. Nếu cần sử dụng đồng thời, n&ecirc;n theo d&otilde;i cẩn thận thời gian prothrombin hoặc tỷ lệ chuẩn h&oacute;a quốc tế với sự cộng th&ecirc;m hoặc ngừng amoxicilin. Ngo&agrave;i ra, c&oacute; thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đ&ocirc;ng dạng uống (xem c&aacute;c phần C&aacute;c trường hợp thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc v&agrave; T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn) *Methotrexat Penicilin c&oacute; thể l&agrave;m giảm sự b&agrave;i tiết methotrexat, c&oacute; khả năng l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh. *Probenecid Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng đồng thời với probenecid. Probenecid l&agrave;m giảm sự b&agrave;i tiết amoxicilin ở ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid c&oacute; thể dẫn đến tăng k&eacute;o d&agrave;i nồng độ amoxicilin trong m&aacute;u, m&agrave; kh&ocirc;ng phải nồng độ acid clavulanic. *Mycophenolat mofetil Ở những bệnh nh&acirc;n sử dụng mycophenolat mofetil, đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về việc giảm nồng độ liều khởi đầu của chất chuyển h&oacute;a c&oacute; hoạt t&iacute;nh acid mycophenolic (MPA) xấp xỉ 50% khi sử dụng amoxicilin v&agrave; acid clavulanic đường uống. Sự thay đổi trong mức khởi đầu liều c&oacute; thể kh&ocirc;ng đại diện ch&iacute;nh x&aacute;c cho sự thay đổi mức phơi nhiễm MPA tổng thể. Do đ&oacute;, sự thay đổi liều mycophenolat mofetil th&ocirc;ng thường kh&ocirc;ng cần thiết trong trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng l&acirc;m s&agrave;ng về việc rối loạn chức năng gh&eacute;p. Tuy nhi&ecirc;n, việc theo d&otilde;i s&aacute;t sao cần được thưc hiện trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c thuốc v&agrave; thời gian ngắn sau khi kết th&uacute;c điều trị bằng kh&aacute;ng sinh. Bảo quản: Để thuốc tr&aacute;nh xa tầm nh&igrave;n v&agrave; tầm với của trẻ em. Bảo quản trong bao g&oacute;i ban đầu để tr&aacute;nh ẩm. Kh&ocirc;ng sử dụng nếu vi&ecirc;n n&eacute;n bị sứt mẻ hoặc bị vỡ. Bảo quản dưới 30&deg;C, nơi kh&ocirc; r&aacute;o Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 14 vi&ecirc;n (2 vỉ x 7 vi&ecirc;n) Thương hiệu: SANDOZ Nơi sản xuất:&nbsp; LEK PHARCEUTICALS D.D. (Slovenia) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.