Thuốc Dafidi 25 Đông Nam điều trị các bệnh lý thần kinh (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Dafidi 25 là sản phẩm của Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Dược phẩm Đông Nam, thành phần chính chứa Clozapin, là thuốc dùng để điều trị các bệnh lý thần kinh như tâm thần phân liệt kháng trị với các thuốc chống loạn thần khác, rối loạn tâm thần trong quá trình điều trị Parkinson.
- Thương hiệu
- Đông Nam
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110313623
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM ĐÔNG NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Tâm thần phân liệt kháng trị Được chỉ định ở những bệnh nhân tâm thần phân liệt kháng trị và bệnh nhân tâm thần phân liệt có nghiêm trọng, phản ứng bất lợi về thần kinh không chữa cho các đại lý tâm thần khác, bao gồm cả thuốc chống loạn thần không điển hình. Kháng điều trị được định nghĩa như là một thiếu cải thiện lâm sàng thỏa đáng dù đã sử dụng đủ liều ít nhất hai thuốc chống loạn thần khác nhau, kể cả chất chống loạn thần không điển hình, quy định đối với khoảng thời gian thích hợp. Rối loạn tâm thần trong suốt quá trình của bệnh Parkinson Clozapin cũng được chỉ định trong các rối loạn tâm thần xảy ra trong quá trình của bệnh Parkinson, trong trường hợp điều trị chuẩn đã thất bại. Dược lực học Nhóm dược lý: Chất chống loạn thần. Mã ATC: N05AH02. Clozapin là thuốc an thần kinh/thuốc chống loạn thần không điển hình đầu tiên của thế hệ thứ hai và là dẫn chất của dibenzodiazepin. Thuốc có nhiều đặc tính dược lý khác với các thuốc an thần kinh kinh điển dẫn chất của phenothiazin hay butyrophenen như ít gầy hội chứng ngoại tháp, ít làm tăng tiết prolactin hơn. Cơ chế tác dụng chống loạn thần của clozapin còn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Cơ chế này bao gồm sự tham gia của các hệ dẫn truyền thần kinh serotoninergic, adrenergic và cholinergic ở thần kinh trung ương đồng thời có liên quan đến tác dụng chọn lọc vùng trên hệ dopaminergic ở vùng viền. Clozapin có ái lực gắn yếu với thụ thể của dopamin (D1, D2, D3, D5) ở vùng thể vân và vùng hậu yên, nhưng có ái lực gắn vừa hoặc mạnh với thụ thể D4. Điều này tạo sự khác biệt giữa clozapin và các thuốc chống loạn thần kinh điển khác (ít gây tác dụng ngoại tháp, ít làm tăng tiết prolactin). Tác dụng đối kháng thụ thể alpha-adrenergic giải thích một phần tác dụng an thần, giãn cơ và các tác dụng khác trên hệ tim mạch của clozapin. Clozapin cũng có tác dụng kháng cholinergic nên có thể gây khô miệng, mê sảng ở một số bệnh nhân. Tác dụng đối kháng thụ thể 5HT-2 ở thần kinh trung ương, thụ thể 5HT-3 ở thần kinh trung ương và ngoại vi liên quan một phần đến tác dụng an thần sâu, đến hiệu quả trên các chứng âm tính của tâm thần phân liệt và làm tăng cân trong quá trình điều trị bằng clozapin. Clozapin có hoạt tính rõ rệt trên acid y-aminobutyric (GABA) là chất có tác dụng ức chế các nơ ron dopaminergic. Trái với tác dụng của các thuốc chống loạn thần kinh điển, clozapin làm tăng quay vòng GABA ở thể vân và nhân accubens. Việc tăng quay vòng và giải phóng GABA ở thể vân có thể làm giảm phản ứng ngoại tháp, còn ở nhân accubens có thể liên quan đến tác dụng chống loạn thần. Thuốc cũng có tác dụng đối kháng với thụ thể của histamin ở thần kinh trung ương, gây ra tác dụng an thần, hạ huyết áp và tăng cân. Trên điện não đồ, clozapin làm tăng hoạt tính sóng delta và theta, làm chậm tần suất sóng alpha trội. Ở một số bệnh nhân, clozapin làm giảm nhiều thời gian tiềm tàng và tăng nhiều thời gian giấc ngủ giai đoạn động mắt nhanh (REM). Clozapin có thể ức chế tủy xương mạnh dẫn đến mất bạch cầu hạt, thậm chí có thể gây tử vong. Mất bạch cầu hạt không liên quan rõ ràng đến bất cứ đặc điểm nào của bệnh nhân và không thể dự đoán thông qua liều lượng hoặc thời gian điều trị. Tuy vậy, tỷ lệ cao nhất thường gặp trong 6 tháng đầu điều trị clozapin cho bệnh nhân trên 50 tuổi. Dược động học Hấp thu: Sau khi uống, clozapin hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua ống tiêu hóa (chủ yếu ở tiểu tràng), tuy nhiên do bị chuyển hóa bước một ở gan nên sinh khả dụng đường uống chỉ đạt 50 - 60%. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Nồng độ thuốc trong máu đạt cực đại khoảng 2,5 giờ sau khi dùng thuốc. Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 7 - 10 ngày với liều nhắc lại, với nồng độ đỉnh trung bình 319 nanogam/ml đạt được sau khi dùng liều 100 mg, 2 lần/ngày. Tác dụng dược lý xuất hiện khoảng 15 phút sau khi dùng thuốc và duy trì trong 4 - 12 giờ sau đó. Ở bệnh nhân tâm thần phân liệt, tác dụng an thần thể hiện rõ trong vòng một vài giờ sau khi uống liều đầu tiên, tác dụng tối đa đạt được trong vòng 7 ngày. Tuy nhiên, sau khi bắt đầu điều trị với clozapin, tác dụng chống loạn thần thường chậm hơn, xuất hiện trong vòng một đến vài tuần, tác dụng tối đa có thể cần vài tháng điều trị. Phân bố: Clozapin và các chất chuyển hóa phân bố nhanh và nhiều vào các mô trong đó có thần kinh trung ương. Thể tích phân bố của thuốc khoảng 4,65 lít/kg. Ở bệnh nhân tâm thần phân liệt, thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình 1,6 lít/kg. Do thể tích phân bố nhỏ hơn so với các thuốc chống loạn thần khác nên clozapin ít bị lưu giữ lại ở các mô hơn. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 97%. Chuyển hóa: Clozapin được chuyển hóa ở gan trước khi thải trừ bằng các phản ứng N-demethyl hóa, N-oxy hóa, hydroxyl hóa, 3'-carbon-oxy hóa, epoxy hóa chủ yếu thông qua CYP1A2 sau đó được liên hợp với acid glucuronic. Dẫn chất chuyển hóa demethyl (norclozapin) còn giữ được một phần hoạt tính của clozapin. Thải trừ: Sau khi uống liều đơn 75 mg, nửa đời thải trừ trong huyết tương của clozapin khoảng 8 giờ (dao động từ 4 giờ đến 12 giờ). Nửa đời thải trừ sau khi dùng liều nhắc lại 100 mg, 2 lần/ngày ở trạng thái ổn định vào khoảng 12 giờ (dao động từ 4 đến 66 giờ). Clozapin được đào thải chủ yếu dưới dạng các dẫn chất chuyển hóa, một phần nhỏ (2-5%) dưới dạng nguyên vẹn qua nước tiểu và phân.
Thành phần
Clozapin 25mg
Cách dùng
Cách dùng Clozapin được dùng đường uống, có thể uống trong bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn. Liều dùng Liều dùng của clozapin phải được hiệu chỉnh thận trọng trên từng bệnh nhân và sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Liều dùng nên được tăng dần và chia thành nhiều liều trong ngày khi khởi đầu điều trị để giảm thiểu ADR. Liều lượng phải được điều chỉnh riêng. Đối với mỗi bệnh nhân nên được sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Đối với liều không thể thực hiện/thực hiện thận trọng và một lịch trình liều chia đều là cần thiết để giảm thiểu những rủi ro của hạ huyết áp, co giật và an thần. Bắt đầu điều trị Clozapin phải được giới hạn cho những bệnh nhân có bạch cầu đếm ≥ 3500 / mm3 (3.5x109/l) và một ANC ≥ 2000 / mm3 (2.0x109/l) trong giới hạn bình thường trong phác đồ điều trị. Điều chỉnh liều lượng được chỉ định ở những bệnh nhân cũng nhận được các thuốc có tương tác dược động học và dược động học với Clozapin, chẳng hạn như các benzodiazepin hoặc thuốc ức chế serotonin có chọn lọc tái hấp thu. Chuyển từ một liệu pháp chống loạn thần trước để điều trị với Clozapin Clozapin không nên được sử dụng kết hợp với các thuốc chống loạn thần khác. Khi điều trị Clozapin là để được bắt đầu ở một bệnh nhân trải qua liệu pháp chống loạn thần, nó được khuyến cáo rằng các thuốc chống loạn thần khác lần đầu tiên nên ngưng bởi khi giảm liều lượng xuống dưới. Các liều lượng sau đây được đề nghị: Liều dùng cho người lớn trên 16 tuổi: Điều trị tâm thần phân liệt kháng trị: Bắt đầu điều trị: Ngày đầu tiên 12,5 mg (nửa viên 25 mg), 1 hoặc 2 lần/ngày (người cao tuổi 12,5 mg, 1 lần/ngày), ngày thứ 2: 25 - 50 mg, 1 hoặc 2 lần/ngày (người cao tuổi 25 - 37,5 mg, 1 lần/ngày) sau đó tăng dần liều (thêm 25 - 50 mg/ngày cho mỗi lần tăng; người cao tuổi thêm tối đa 25 mg/ngày) tùy thuộc vào dung nạp của bệnh nhân trong vòng 14 - 21 ngày cho đến khi đạt mức liều 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần (sử dụng liều lớn hơn trước khi đi ngủ, tối đa 200 mg). Trong trường hợp cần thiết, có thể tiếp tục tăng liều thêm (thêm 50 - 100 mg sau mỗi tuần) để đạt liều điều trị thường dùng trong khoảng 250 - 400 mg/ngày (tối đa 900 mg/ngày). Lưu ý khi đã đạt được đáp ứng điều trị, cần tiếp tục điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả. Sau khi đã kiểm soát được các triệu chứng, cần thận trọng giảm liều tới liều duy trì tối thiểu có hiệu quả. Liều tối đa: Để có được lợi ích điều trị đầy đủ, một vài bệnh nhân có thể cần liều lớn hơn, trong một vài trường hợp có thể lên đến 900 mg/ngày. Khả năng tăng phản ứng phụ (trong cơn động kinh) xảy ra ở liều trên 450 mg/ngày phải được lưu ý. Liều duy trì: Khi đã đạt được đáp ứng điều trị, cần tiếp tục điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả. Điều trị nên được duy trì trong ít nhất 6 tháng. Nếu liều hàng ngày không vượt quá 200 mg nên dùng thuốc một lần mỗi ngày vào buổi tối. Kết thúc điều trị: Trong trường hợp có kế hoạch chấm dứt điều trị bằng clozapin, nên giảm dần liều trong thời gian 1 đến 2 tuần trước khi ngưng. Nếu ngưng thuốc đột ngột là cần thiết (ví dụ vì leucopoenia), bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận đề phòng sự tái phát của các triệu chứng liên quan đến phục hồi cholinergic, như ra mồ hôi, nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy. Chú ý: Trong trường hợp điều trị lại sau khi ngừng clozapin trước đó, cần tuân thủ khoảng cách ít nhất 2 tuần giữa 2 đợt điều trị, bắt đầu bằng liều 12,5 mg, 1 hoặc 2 lần/ngày trong ngày đầu tiên, giai đoạn tăng liều nhanh có thể nhanh hơn so với giai đoạn điều trị trước đó. Tuy nhiên cần hết sức thận trọng nếu có xuất hiện ngừng tim hoặc hô hấp trước đó khi sử dụng liều khởi đầu. Giảm nguy cơ tái phát các hành vi tự tử ở bệnh nhân tâm thần phân liệt hoặc mắc các loạn thần khác: Bắt đầu: 12,5 mg, 1 hoặc 2 lần/ngày, sau đó tăng dần liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân (tăng 25 - 50 mg/ngày cho mỗi lần tăng) đến mức liều 300 - 450 mg/ngày sau 2 tuần. Liều trung bình thường dùng khoảng 300 mg/ngày (dao động từ 12,5 mg đến 900 mg/ngày). Thời gian điều trị nên được kéo dài ít nhất 2 năm nếu như bệnh không tiên triển xấu đi hoặc xuất hiện độc tính nghiêm trọng của thuốc. Điều trị các triệu chứng loạn thần, kích động xuất hiện trong bệnh Parkinson: Bắt đầu 12,5 mg/ngày trước khi đi ngủ, sau đó tăng dần tùy theo đáp ứng của bệnh nhân với mức liều tăng 12,5 mg, tăng 2 lần/tuần. Liều thường dùng dao động từ 25 mg đến 37,5 mg/ngày, dùng trước khi đi ngủ (tối đa 50 mg/ngày). Trong trường hợp ngoại lệ, có thể tiếp tục tăng liều thêm (thêm 12,5 mg mỗi tuần) đến mức liều tối đa 100 mg/ngày, chia 1 - 2 lần. Dùng cho người thuộc nhóm đặc biệt sau: Người suy gan: Bệnh nhân suy gan nên thận trọng uống clozapin được giám sát thường xuyên của các xét nghiệm chức năng gan. Trẻ em: Nghiên cứu trên trẻ em chưa được thực hiện. Sự an toàn và hiệu quả của clozapin ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi chưa được xác định. Trẻ em không nên sử dụng thuốc này. Bệnh nhân 60 tuổi trở lên: Bắt đầu điều trị được khuyến cáo ở một liều đặc biệt thấp (12,5 mg cho một lần vào ngày đầu tiên), liều tiếp theo bị hạn chế đến 25 mg/ngày. Người suy thận: Không sử dụng Clozapin cho bệnh nhân suy thận nặng. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều gây tử vong ở người lớn thường ở mức liều trên 2,5g. Ở trẻ em, quá liều khi dùng 50 - 200 mg cũng đã gây ra các nhiễm độc ở mức độ vừa đến nặng (thay đổi tâm trí, tăng trương lực cơ, triệu chứng ngoại tháp). Các triệu chứng: Bất tỉnh, ức chế thần kinh trung ương, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, suy hô hấp, viêm phổi, tăng tiết nước bọt, đôi khi xuất hiện cơn động kinh đã được ghi nhận. Nếu bạn uống quá liều khuyến cáo, bạn cần liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc phòng cấp cứu bệnh viện gần nhất ngay lập tức, đem theo các viên thuốc còn lại và hộp nếu có thể. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên không dùng thuốc, dùng nó ngay khi bạn nhớ. Nếu thời gian gần tới liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều bị quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch thường. Không nên gấp đôi liều dùng.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần chủ động nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Tuyệt đối không dùng thuốc cho các đối tượng sau: Người mắc chứng động kinh thể khó kiểm soát. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng tủy xương hoặc đang trong liệu trình sử dụng các chất ức chế tủy xương. Người có tiền sử hoặc đang bị hội chứng mất bạch cầu hạt mức độ nặng. Người bệnh không đáp ứng được yêu cầu kiểm tra định kỳ chức năng tạo máu trong suốt thời gian dùng thuốc. Người có bệnh lý tim mạch nghiêm trọng (ví dụ: viêm cơ tim). Bệnh nhân có tiền sử bị suy giảm tuần hoàn. Người bị chứng liệt ruột. Bệnh nhân bị ngộ độc do hóa chất/thuốc, đang hôn mê hoặc hệ thần kinh trung ương bị ức chế mạnh. Người bị rối loạn tâm thần do lạm dụng rượu bia. Người có cơ địa dị ứng hoặc quá mẫn với Clozapin . Bệnh nhân suy gan cấp tính đi kèm triệu chứng vàng da. Người bị suy giảm chức năng gan. Cảnh báo và thận trọng Mất bạch cầu hạt Nguy cơ sụt giảm bạch cầu hạt (khi lượng bạch cầu dưới 2000 tế bào/mm3 hoặc lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối dưới 500 tế bào/mm3) ở người dùng Clozapin cao hơn rõ rệt so với các nhóm an thần kinh thông thường. Tình trạng này có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng nếu phát hiện muộn và không dừng thuốc kịp thời. Do đó, việc kê đơn chỉ được thực hiện khi người bệnh đã có kết quả xét nghiệm máu ban đầu và cam kết tuân thủ lịch theo dõi máu định kỳ. Trong quá trình điều trị, cần cảnh giác với các dấu hiệu như sốt, viêm họng hoặc các biểu hiện nhiễm trùng khác. Chỉ nên bắt đầu dùng thuốc khi chỉ số WBC vượt mức 3500/mm2 (3.5 x 10^9/l) và lượng bạch cầu trung tính đạt từ 2000/mm2 (2.0 x 10^9/l) trở lên. Cần thực hiện xét nghiệm kiểm tra WBC và bạch cầu trung tính mỗi tuần một lần trong 18 tuần đầu, sau đó duy trì kiểm tra tối thiểu 4 tuần một lần. Trước khi tiếp cận liệu trình, người bệnh bắt buộc phải khám sức khỏe tổng quát và xét nghiệm máu. Những trường hợp có bệnh lý tim mạch hoặc xuất hiện triệu chứng tim mạch bất thường cần được bác sĩ chuyên khoa tim mạch đánh giá kỹ lưỡng. Nghiêm cấm tái sử dụng thuốc cho những người từng phải ngừng Clozapin do gặp tình trạng sụt giảm WBC hoặc bạch cầu trung tính. Tăng bạch cầu ái toan (Eosinophilia) Nếu lượng bạch cầu ái toan vượt quá 3000/mm3 (3.0 x 10^9/l), cần tạm dừng thuốc. Chỉ xem xét điều trị lại khi chỉ số này hạ xuống dưới 1000/mm3 (1.0 x 10^9/l). Giảm tiểu cầu Yêu cầu dừng ngay Dafidi 25 nếu xét nghiệm thấy lượng tiểu cầu hạ xuống dưới mức 50000/mm3 (50 x 10^9/l). Rối loạn tim mạch Hiện tượng hạ huyết áp tư thế đứng (có thể kèm ngất hoặc không) thường xảy ra ở giai đoạn đầu dùng thuốc, đòi hỏi phải giám sát y tế chặt chẽ đối với người bệnh trong thời gian này. Đã có ghi nhận về các ca viêm cơ tim và bệnh cơ tim nguy hiểm đến tính mạng do dùng thuốc, thường tập trung trong 2 tháng đầu tiên. Trước khi điều trị, người bệnh cần được khám lâm sàng và đo điện tâm đồ. Với nhóm có tiền sử hoặc đang bị bệnh tim, chỉ dùng thuốc khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ. Cần đặc biệt lưu ý nếu xuất hiện triệu chứng nhịp tim nhanh liên tục khi nghỉ ngơi (nhất là trong 2 tháng đầu), kèm theo hồi hộp, loạn nhịp, đau ngực hoặc các dấu hiệu suy tim (mệt mỏi không rõ nguyên nhân, khó thở, thở gấp). Khi nghi ngờ có biến chứng cơ tim, phải dừng thuốc ngay và chuyển người bệnh sang chuyên khoa tim mạch. Kéo dài khoảng QT Cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho người có bệnh tim mạch, người có tiền sử gia đình bị kéo dài khoảng QT hoặc khi phối hợp với các thuốc khác cũng có tác dụng kéo dài khoảng QT. Nhồi máu cơ tim Biến cố nhồi máu cơ tim có khả năng xảy ra trong quá trình điều trị bằng thuốc này. Tác dụng trên mạch máu não Cần thận trọng tối đa khi dùng thuốc cho những người có nguy cơ cao bị đột quỵ. Tác dụng kháng cholinergic Do thuốc có hoạt tính kháng cholinergic mạnh, có thể làm trầm trọng thêm các bệnh lý sẵn có, cần thận trọng khi dùng cho người có nguy cơ tắc ruột, táo bón (người có tiền sử phẫu thuật/bệnh lý đại tràng, người đang dùng thuốc kháng cholinergic khác), người bị phì đại tuyến tiền liệt lành tính hoặc bị glôcôm góc hẹp. Động kinh Do nguy cơ co giật tăng theo liều lượng thuốc, cần thận trọng khi dùng cho người có tiền sử động kinh, người bị chấn thương đầu hoặc đang dùng các thuốc làm giảm ngưỡng co giật. Rối loạn lipid máu và tăng cân Việc sử dụng các thuốc an thần kinh không điển hình như Clozapin có thể dẫn đến những biến đổi tiêu cực về chỉ số lipid máu và gây tăng cân. Người bệnh cần được theo dõi các chỉ số lâm sàng này thường xuyên. Rối loạn chuyển hóa đường Cần giám sát chặt chẽ đường huyết ở người bị tiểu đường hoặc rối loạn dung nạp glucose do thuốc có thể gây tăng đường huyết nghiêm trọng, đôi khi dẫn đến hôn mê tăng áp lực thẩm thấu hoặc nhiễm toan ceton. Phối hợp thuốc Tránh dùng đồng thời Dafidi 25 với các thuốc an thần kinh khác. Nguy cơ thuyên tắc huyết khối Đã có báo cáo về tình trạng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) liên quan đến thuốc chống loạn thần. Cần đánh giá và kiểm soát tất cả các yếu tố nguy cơ gây VTE trước và trong suốt quá trình điều trị. Sốt và Hội chứng an thần kinh ác tính (NMS) Trong 3 tuần đầu dùng Dafidi 25, người bệnh có thể bị sốt thoáng qua trên 38°C . Đây thường là phản ứng lành tính, đôi khi đi kèm biến động lượng bạch cầu. Tuy nhiên, cần theo dõi sát để loại trừ nguy cơ nhiễm trùng hoặc mất bạch cầu hạt. Nếu xuất hiện sốt cao kèm các triệu chứng của hội chứng an thần kinh ác tính (NMS), phải lập tức ngừng dùng Dafidi 25 và tiến hành cấp cứu y khoa. Nguy cơ tim mạch và mạch máu não Sự thay đổi chuyển hóa (tăng cân, tăng đường huyết, rối loạn lipid) khi dùng các thuốc an thần kinh không điển hình như Dafidi 25 có thể làm gia tăng các nguy cơ về tim mạch và mạch máu não. Phản ứng khi dừng thuốc đột ngột Việc ngừng thuốc đột ngột có thể gây ra các phản ứng nghiêm trọng, do đó cần thực hiện giảm liều từ từ. Trong trường hợp bắt buộc phải dừng ngay lập tức (như khi bị giảm bạch cầu), cần giám sát chặt chẽ để kịp thời xử lý tình trạng tái phát triệu chứng loạn thần hoặc các biểu hiện cường cholinergic (vã mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy). Không dung nạp lactose Do tá dược có chứa lactose, thuốc không phù hợp cho người bị khuyết tật di truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Các nhóm đối tượng đặc biệt Người có bệnh lý gan: Thận trọng khi dùng cho người có tiền sử bệnh gan; chống chỉ định cho trường hợp suy gan hoặc bệnh gan tiến triển. Nếu người bệnh xuất hiện mệt mỏi, buồn nôn, nôn trong quá trình điều trị, cần thực hiện ngay xét nghiệm chức năng gan. Trẻ em dưới 16 tuổi: Chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở nhóm tuổi này. Dù đôi khi được dùng cho trường hợp tâm thần phân liệt kháng thuốc, cần đặc biệt lưu ý vì trẻ em có nguy cơ cao gặp các phản ứng phụ về máu và co giật (ngay cả khi không có tiền sử động kinh). Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên): Cần khởi đầu với liều thấp nhất có thể. Nhóm đối tượng này, đặc biệt là người có hệ tim mạch suy yếu, rất dễ bị hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Người già sa sút trí tuệ: Thuốc làm tăng nguy cơ tử vong ở nhóm đối tượng này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt. Do đó, người bệnh không được tự ý lái xe hoặc điều khiển máy móc trong thời gian dùng thuốc. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng khi không có giải pháp thay thế và sau khi đã xác định lợi ích điều trị vượt trội hơn hẳn các rủi ro đối với thai nhi. Phụ nữ cho con bú: Người mẹ cần ngừng cho con bú nếu được chỉ định dùng thuốc này. Tương tác với thuốc khác Các phối hợp cần tránh tuyệt đối Thuốc ức chế tủy xương (như carbamazepin, cloramphenicol, cotrimoxazol, penicilamin, sulfamid kháng khuẩn, thuốc ung thư, các dẫn chất pyrazolon như phenybutazon, azapropazon, hoặc thuốc an thần kinh dạng tiêm/cấy tác dụng kéo dài): Làm tăng nguy cơ suy tủy nghiêm trọng. Droperidol: Làm tăng độc tính trên tim, dễ dẫn đến kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh hoặc ngừng tim. Metoclopramid: Làm gia tăng nguy cơ gặp hội chứng ngoại tháp. Các chất làm tăng tác dụng và độc tính của Clozapin Benzodiazepin: Dùng chung có thể gây ức chế tuần hoàn và hô hấp, dẫn đến ngừng tim, ngừng thở. Rượu, thuốc ức chế MAO (IMAO), chất ức chế thần kinh trung ương khác (bao gồm opioid và benzodiazepin): Làm tăng mạnh tác dụng ức chế thần kinh. Lithi: Làm tăng nguy cơ bùng phát hội chứng an thần kinh ác tính. Các chất ức chế CYP450 (như cafein, cimetidin, erythromycin, quinidin, các thuốc chống trầm cảm như fluvoxamin, fluoxetin, paroxetin, sertralin, dẫn chất phenothiazin, thuốc chống loạn nhịp nhóm IC như propafenon, flecainid, encainid, ciprofloxacin, ritonavir): Làm tăng nồng độ Clozapin trong máu, dễ gây ngộ độc. Các chất làm giảm hiệu quả của Clozapin Các chất gây cảm ứng CYP450 (như phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, rifampicin, omeprazol, nicotin): Làm giảm nồng độ thuốc trong máu, từ đó làm giảm hiệu quả điều trị. Ảnh hưởng của Clozapin lên các thuốc khác Thuốc làm tăng cường tác dụng hạ huyết áp của các thuốc trị cao huyết áp; đồng thời làm tăng các tác dụng phụ kháng cholinergic (khô miệng, táo bón, bí tiểu, buồn ngủ, rối loạn thị lực) của các thuốc kháng cholinergic dùng cùng.
Mô tả chi tiết
Thuốc Dafidi 25 Đông Nam là gì? Sản phẩm thuốc Dafidi 25 được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Dược phẩm Đông Nam. Với hoạt chất chính là Clozapin , dược phẩm này được chỉ định trong liệu trình điều trị các hội chứng bệnh lý liên quan đến hệ thần kinh, cụ thể bao gồm: Bệnh nhân mắc chứng tâm thần phân liệt đã kháng lại các liệu pháp điều trị bằng những nhóm thuốc chống loạn thần thông thường khác. Người gặp phải tình trạng rối loạn tâm thần phát sinh trong giai đoạn điều trị bệnh lý Parkinson.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.