← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Dafrazol Traphaco điều trị và phòng ngừa loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản trào ngược (14 viên)

Thuốc Dafrazol Traphaco là gì? Sản phẩm thuốc Dafrazol do Công ty Cổ phần Traphaco nghiên cứu và sản xuất, sở hữu hoạt chất chủ đạo là Omeprazole . Loại dược phẩm này mang lại hiệu quả cao trong việc chữa trị cũng như ngăn chặn sự quay trở lại của các vết loét tại dạ dày và tá tràng. Bên cạnh đó, khi được kết hợp cùng các loại kháng sinh phù hợp, thuốc giúp loại bỏ tận gốc vi khuẩn H.pylori gây tổn thương dạ dày - tá tràng. Người bệnh cũng có thể sử dụng thuốc để phòng ngừa và điều trị tình trạng loét đường tiêu hóa xuất phát từ tác dụng phụ của các nhóm thuốc chống viêm không steroid. Về dạng bào chế, nhà sản xuất thiết kế thuốc dưới dạng viên nang cứng, bên trong chứa các vi hạt được bao phim để chỉ tan khi vào đến ruột. Mỗi viên nang này cung cấp hàm lượng Omeprazole là 20mg . Sản phẩm được phân phối ra thị trường theo quy cách đóng gói cụ thể: Mỗi hộp gồm 1 lọ chứa 14 viên .

Thương hiệu
Traphaco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110340323
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Traphaco

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Dafrazol Traphaco Chỉ định sử dụng Thuốc Dafrazol được bác sĩ kê đơn nhằm phục vụ các mục đích điều trị cụ thể cho từng nhóm đối tượng dưới đây: Đối với bệnh nhân là người trưởng thành: Hỗ trợ chữa trị đồng thời ngăn chặn nguy cơ tái phát tình trạng loét tại dạ dày và tá tràng. Tiêu diệt vi khuẩn H.pylori gây loét dạ dày - tá tràng thông qua phác đồ kết hợp cùng kháng sinh. Chữa trị và phòng ngừa các vết loét dạ dày - tá tràng xuất hiện do tác dụng phụ của nhóm thuốc chống viêm không steroid. Đẩy lùi bệnh lý viêm thực quản trào ngược. Kiểm soát và loại bỏ các biểu hiện lâm sàng của hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản. Khắc phục tình trạng tăng tiết acid dịch vị trong hội chứng Zollinger - Ellison. Đối với bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên có cân nặng vượt mức 20mg: Điều trị tình trạng viêm ở thực quản do trào ngược. Xử lý các triệu chứng trào ngược acid và ợ nóng do bệnh trào ngược dạ dày - thực quản gây ra. Đối với bệnh nhi trên 4 tuổi có cân nặng vượt mức 30kg: Phối hợp cùng các thuốc kháng sinh phù hợp nhằm loại bỏ vi khuẩn H.pylori gây loét dạ dày tá tràng. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Omeprazol hoạt động bằng cách ngăn chặn bơm proton (hệ enzym H+/ K+ ATPase) tại tế bào thành dạ dày, từ đó ức chế quá trình tiết acid dịch vị. Việc duy trì đều đặn mỗi ngày một liều đơn 20mg Omeprazol mang lại hiệu quả tiết chế acid mạnh mẽ, đạt trạng thái tác dụng tối đa sau 4 ngày sử dụng. Riêng ở đối tượng bị loét tá tràng, lượng acid dịch vị có thể được cắt giảm đến 80% và duy trì suốt 24 giờ. Bên cạnh đó, Omeprazol còn có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn Helicobacter pylori ở những người bị viêm thực quản trào ngược hoặc loét tá tràng có dương tính với khuẩn này. Khi phối hợp hoạt chất này cùng các kháng sinh như amoxicilin hay Clarithromycin, vi khuẩn H. pylori sẽ bị tiêu diệt tận gốc, giúp các vết loét mau lành và hạn chế tối đa nguy cơ bệnh tái phát lâu dài. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Nhờ bào chế dưới dạng các hạt bao tan trong ruột, thuốc được cơ thể hấp thu nhanh chóng, cho nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 - 2 giờ. Quá trình hấp thu diễn ra trọn vẹn tại ruột non trong vòng 3 đến 6 giờ sau khi uống và không bị can thiệp bởi sự có mặt của thức ăn. Khi dùng liều đơn đầu tiên, sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 40% , chỉ số này sẽ tăng lên mức 60% nếu duy trì uống đều đặn mỗi ngày. Thể tích phân bố biểu kiến của hoạt chất đạt khoảng 0.3l/kg thể trọng, với tỷ lệ liên kết với protein huyết tương lên tới 97% . Gan là nơi diễn ra quá trình chuyển hóa gần như toàn bộ omeprazol sau khi hấp thu nhờ hệ enzym Cytochrom P450. Các chất chuyển hóa đã mất hoạt tính sẽ được cơ thể đào thải ra ngoài, chủ yếu qua đường nước tiểu (chiếm khoảng 80% ) và một phần nhỏ qua phân. Dù thời gian bán thải trong huyết tương của omeprazol khá ngắn (chưa đầy 1 giờ), nhưng hiệu quả tác dụng lại kéo dài do thuốc liên kết rất lâu với hệ enzym H+/ K+ ATPase. Nhờ đặc tính này, người bệnh chỉ cần sử dụng thuốc duy nhất một lần mỗi ngày. Giữa các khoảng thời gian dùng thuốc, omeprazol được quét sạch hoàn toàn khỏi huyết tương và không xảy ra hiện tượng tích lũy dược chất. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Tốc độ chuyển hóa omeprazol bị chậm lại khiến sinh khả dụng của thuốc tăng lên, tuy nhiên không ghi nhận sự tích tụ của thuốc hay các chất chuyển hóa trong cơ thể. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Tốc độ đào thải cũng như sinh khả dụng của thuốc không có sự thay đổi. Người cao tuổi: Quá trình chuyển hóa thuốc có xu hướng chậm đi một phần ở nhóm đối tượng từ 75 - 79 tuổi. Trẻ em: Khi áp dụng liều lượng khuyến cáo cho trẻ từ 1 tuổi trở lên, nồng độ hoạt chất đo được trong huyết tương tương đương với người lớn. Đối với trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi, khả năng chuyển hóa chưa hoàn thiện dẫn đến độ thanh thải omeprazol ở mức thấp.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Dafrazol Traphaco Công thức bào chế cho 1 viên bao gồm thành phần dược chất sau: Omeprazole

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Dafrazol Traphaco Hướng dẫn cách sử dụng Sản phẩm được bào chế để dung nạp qua đường uống. Thời điểm lý tưởng nhất để uống thuốc là vào buổi sáng, nên tránh dùng đồng thời với thức ăn. Người bệnh cần nuốt nguyên viên thuốc cùng một nửa ly nước, tuyệt đối không nghiền nát hoặc nhai nát viên nang. Đối với các trường hợp khó nuốt hoặc đối tượng trẻ nhỏ, vỏ nang có thể được tách ra để lấy các hạt thuốc bên trong trộn đều với nước lọc hoặc nước hoa quả. Sau đó, cho người bệnh uống ngay hỗn hợp này (hoặc tối đa trong vòng 30 phút) kèm theo một nửa ly nước. Lưu ý không được nhai các hạt thuốc này. Liều dùng phù hợp Dành cho người trưởng thành Khắc phục tình trạng loét dạ dày: Liều thông thường: Duy trì uống 1 viên mỗi ngày, kéo dài trong 4 tuần. Nếu tổn thương chưa lành hẳn, tiếp tục sử dụng thêm 4 tuần. Đối với trường hợp đáp ứng kém với thuốc: Tăng lên uống 2 viên mỗi ngày, kéo dài trong 8 tuần. Khắc phục tình trạng loét tá tràng: Liều thông thường: Duy trì uống 1 viên mỗi ngày, kéo dài trong 2 tuần. Nếu tổn thương chưa lành hẳn, tiếp tục sử dụng thêm 2 tuần. Đối với trường hợp đáp ứng kém với thuốc: Tăng lên uống 2 viên mỗi ngày, kéo dài trong 4 tuần. Ngăn ngừa nguy cơ tái phát bệnh loét dạ dày - tá tràng: Duy trì uống 1 viên mỗi ngày (trong trường hợp cần thiết có thể nâng lên uống 2 viên mỗi ngày). Hỗ trợ diệt trừ vi khuẩn H. pylori trong bệnh lý loét dạ dày - tá tràng (kết hợp kháng sinh): Thuốc được dùng phối hợp trong các phác đồ kháng sinh với liều lượng: Uống 2 viên mỗi ngày, có thể chia ra làm 1 đến 2 lần . Thời gian áp dụng phác đồ này là 1 tuần. Nếu xét nghiệm vẫn cho kết quả dương tính với H. pylori, quy trình điều trị trên cần được thực hiện lại. Khắc phục và ngăn ngừa loét dạ dày - tá tràng do ảnh hưởng từ thuốc chống viêm không steroid: Liệu trình điều trị: Duy trì uống 1 viên mỗi ngày, kéo dài trong 4 tuần. Nếu tổn thương chưa lành hẳn, tiếp tục sử dụng thêm 4 tuần. Liệu trình ngăn ngừa: Duy trì uống 1 viên mỗi ngày. Khắc phục tình trạng viêm thực quản trào ngược: Liều thông thường: Duy trì uống 1 viên mỗi ngày, kéo dài trong 4 tuần. Kéo dài thời gian sử dụng nếu tổn thương chưa lành hẳn. Đối với trường hợp bệnh tiến triển nặng: Tăng lên uống 2 viên mỗi ngày, kéo dài trong 8 tuần. Kiểm soát triệu chứng do trào ngược dạ dày - thực quản gây ra: Duy trì uống 1 viên mỗi ngày. Cần tiến hành đánh giá lại nếu các biểu hiện lâm sàng chưa được cải thiện sau 4 tuần. Kiểm soát hội chứng Zollinger - Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo: Uống 3 viên mỗi ngày. Liều lượng sau đó sẽ được điều chỉnh tùy theo đáp ứng thực tế, tuy nhiên nếu liều dùng vượt quá 80mg (tương đương 4 viên ) thì bắt buộc phải chia nhỏ để uống làm 2 lần mỗi ngày. Dành cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên có cân nặng trên 20kg Khắc phục tình trạng viêm thực quản trào ngược: Duy trì uống 1 viên mỗi ngày, có thể nâng lên uống 2 viên mỗi ngày nếu thấy cần thiết. Thời gian áp dụng liệu trình: Từ 4 đến 8 tuần. Kiểm soát triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid do bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: Duy trì uống 1 viên mỗi ngày, có thể nâng lên uống 2 viên mỗi ngày nếu thấy cần thiết. Thời gian áp dụng liệu trình: Từ 2 đến 4 tuần. Cần theo dõi sát sao nếu các biểu hiện của bệnh chưa được kiểm soát ổn định. Dành cho trẻ em trên 4 tuổi có cân nặng trên 30kg Hỗ trợ diệt trừ vi khuẩn H. pylori gây loét dạ dày tá tràng (kết hợp kháng sinh): Thuốc được dùng phối hợp trong các phác đồ kháng sinh với liều lượng: Uống 2 viên mỗi ngày, chia đều làm 2 lần . Thời gian áp dụng phác đồ này là 1 tuần. Khuyến cáo: Thông tin về liều lượng ở trên chỉ mang tính chất tham khảo chung. Liều dùng thực tế cần được điều chỉnh dựa trên thể trạng cụ thể và mức độ tiến triển bệnh của mỗi người. Để có chỉ định phù hợp nhất, người bệnh nên tham vấn ý kiến từ các bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn. Khi dùng quá liều phải làm sao? Các dữ liệu lâm sàng về tác động của việc dùng quá liều thuốc trên cơ thể người hiện còn hạn chế. Các tài liệu y văn từng ghi nhận trường hợp dùng liều đạt mức 560mg , và một số báo cáo khác đề cập đến mức liều lên tới 2400mg (tương đương gấp 120 lần so với liều điều trị thông thường). Khi quá liều xảy ra, các biểu hiện có thể xuất hiện gồm: Buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, đi kèm trạng thái lờ đờ, trầm cảm hoặc lú lẫn. Những biểu hiện này chỉ diễn ra tạm thời và không gây ra các biến chứng nguy hiểm kéo dài. Hướng giải quyết: Tiến hành các biện pháp điều trị triệu chứng phát sinh nếu cần thiết. Liều dùng phù hợp Khi phát hiện quên uống một liều, người bệnh nên bổ sung ngay khi nhớ ra. Dù vậy, nếu thời điểm đó đã cận kề với lần uống tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều mới theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống bù bằng cách dùng gấp đôi liều lượng được chỉ định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần tìm hiểu kỹ hướng dẫn sử dụng và các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng thuốc Dafrazol cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào cấu thành nên thuốc. Bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng nelfinavir không được dùng chung với Omeprazol. Cảnh báo và thận trọng Trước khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân loét dạ dày, cần tiến hành tầm soát để loại trừ khả năng bị u ác tính, do thuốc có thể làm mờ các triệu chứng lâm sàng và gây chậm trễ cho việc chẩn đoán bệnh. Hạn chế phối hợp thuốc với atazanavir. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng chung, cần tiến hành giám sát lâm sàng chặt chẽ khi tăng liều atazanavir lên mức 400mg kết hợp với ritonavir 100mg, đồng thời khống chế liều Omeprazol không vượt quá 20mg (1 viên). Khả năng hấp thu Vitamin B12 của cơ thể có thể bị suy giảm dưới tác động của omeprazol. Cần lưu ý nguy cơ xảy ra tương tác thuốc khi dùng chung omeprazol với các hoạt chất được chuyển hóa bởi hệ enzym CYP2C19, điển hình là tương tác bất lợi với clopidogrel. Tình trạng giảm magie máu nghiêm trọng đã được ghi nhận ở những người điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton (bao gồm omeprazol) từ 3 tháng trở lên, đặc biệt là trên 1 năm. Các biểu hiện như co thắt cơ, mệt mỏi, co giật, mê sảng hoặc loạn nhịp tâm thất có thể diễn tiến âm thầm và dễ bị bỏ qua. Để khắc phục, cần cho người bệnh ngừng dùng thuốc ức chế bơm proton và tiến hành bù magie. Đối với những người phải điều trị dài ngày hoặc dùng chung thuốc với digoxin hay các thuốc gây mất magie khác, việc định lượng nồng độ magie máu cần được thực hiện trước khi bắt đầu và theo dõi định kỳ trong suốt liệu trình. Nguy cơ gãy xương cột sống, cổ tay và hông có thể gia tăng khi dùng thuốc liều cao và kéo dài trên 1 năm, đặc biệt ở nhóm đối tượng cao tuổi hoặc người có sẵn các yếu tố nguy cơ. Những trường hợp có nguy cơ loãng xương cần được theo dõi sát và bổ sung đầy đủ calci, vitamin D. Các thuốc ức chế bơm proton có thể liên quan đến thể bệnh Lupus ban đỏ bán cấp (tỷ lệ rất hiếm). Nếu xuất hiện các tổn thương trên da, người bệnh cần đi khám y khoa ngay và cân nhắc việc dừng thuốc. Để tránh làm sai lệch kết quả xét nghiệm chẩn đoán khối u thần kinh nội tiết, cần tạm ngừng sử dụng omeprazol tối thiểu 5 ngày trước thời điểm đo nồng độ chromogranin A. Việc điều trị dài hạn bằng thuốc này cho trẻ em mắc bệnh mãn tính là không được khuyến khích, dù một số trường hợp vẫn có thể cần đến. Nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa có khả năng gia tăng trong thời gian dùng omeprazol. Bệnh nhân cần được kiểm tra sức khỏe định kỳ nếu phải điều trị kéo dài, nhất là khi thời gian sử dụng vượt quá 1 năm. Do công thức thuốc có chứa tá dược sucrose, những người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase, kém hấp thu glucose-galactose hoặc không dung nạp fructose được khuyến cáo không sử dụng sản phẩm này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Về cơ bản, hoạt chất omeprazol không gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện hay vận hành máy móc. Mặc dù vậy, nếu người bệnh gặp phải các phản ứng bất lợi như rối loạn thị giác hoặc chóng mặt thì không nên thực hiện các hoạt động này. Sử dụng trong thai kỳ Phụ nữ mang thai có thể sử dụng omeprazol. Dữ liệu thu thập từ 3 nghiên cứu dịch tễ học tiến cứu trên hơn 1000 ca phơi nhiễm cho thấy hoạt chất này không gây ra bất kỳ tác động xấu nào tới thai kỳ, cũng như sức khỏe của thai nhi và trẻ sơ sinh. Sử dụng khi đang cho con bú Dù omeprazol có bài tiết vào sữa mẹ, nhưng ở liều điều trị thông thường, thuốc không có khả năng gây ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ. Tương tác với thuốc khác Ảnh hưởng của omeprazol đến dược động học của các hoạt chất khác: Các hoạt chất hấp thu phụ thuộc vào pH: Việc omeprazol làm giảm nồng độ acid dịch vị có thể làm thay đổi (tăng hoặc giảm) mức độ hấp thu của những thuốc có quá trình hấp thu phụ thuộc vào độ pH của dạ dày. Nelfinavir, atazanavir: Nồng độ trong huyết tương của hai hoạt chất này bị suy giảm khi dùng chung với omeprazol. Chống chỉ định phối hợp đồng thời omeprazol và nelfinavir. Cụ thể, khi dùng omeprazol (40mg một lần mỗi ngày), độ hấp thu của nelfinavir giảm 40% và của chất chuyển hóa hoạt tính M8 giảm từ 75% đến 90% (cơ chế có thể do ức chế CYP2C19). Không khuyến cáo dùng chung omeprazol với atazanavir. Thử nghiệm ở người tình nguyện cho thấy dùng phối hợp omeprazol (40mg một lần mỗi ngày) với atazanavir 300mg/ritonavir 100mg làm giảm 75% độ hấp thu của atazanavir; việc nâng liều atazanavir lên 400mg không giúp bù đắp được sự sụt giảm này. Khi phối hợp omeprazol (20mg một lần mỗi ngày) với atazanavir 400mg/ritonavir 100mg ở người khỏe mạnh, độ hấp thu của atazanavir giảm khoảng 30% so với khi dùng phác đồ atazanavir 300mg/ritonavir 100mg đơn độc mỗi ngày. Digoxin: Sử dụng đồng thời digoxin với omeprazol (20mg mỗi ngày) ở người khỏe mạnh làm tăng sinh khả dụng của digoxin thêm 10%. Dù độc tính của digoxin rất hiếm khi được báo cáo, vẫn cần thận trọng và tăng cường giám sát điều trị khi dùng omeprazol liều cao cho người cao tuổi. Clopidogrel: Nghiên cứu trên người khỏe mạnh chỉ ra tương tác giữa clopidogrel (liều nạp 300mg, liều duy trì 75mg hằng ngày) và omeprazol (liều uống 80mg hằng ngày) làm giảm trung bình 46% nồng độ phơi nhiễm của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel, đồng thời làm giảm khả năng ức chế kết tập tiểu cầu tối đa (gây ra bởi ADP) trung bình 16%. Do các dữ liệu lâm sàng về nguy cơ xảy ra biến cố tim mạch lớn từ tương tác này còn chưa thống nhất, khuyến cáo phòng ngừa là tránh dùng đồng thời hai thuốc này. Các hoạt chất khác: Sự hấp thu của erlotinib, posaconazol, ketoconazol và itraconazol bị giảm mạnh, dẫn đến suy giảm hiệu quả điều trị. Cần tránh phối hợp omeprazol với erlotinib và posaconazol. Các hoạt chất chuyển hóa bởi CYP2C19: Do omeprazol hoạt động như một chất ức chế trung bình đối với enzym CYP2C19 (enzym chuyển hóa chính của chính nó), quá trình thải trừ của các thuốc dùng kèm được chuyển hóa qua con đường này có thể bị chậm lại, làm tăng nồng độ của chúng trong cơ thể. Ví dụ như diazepam, cilostazol, phenytoin, R-warfarin và các chất kháng vitamin K. Cilostazol: Trong một nghiên cứu chéo ở người khỏe mạnh, việc dùng omeprazol liều 40mg đã làm tăng Cmax và AUC của cilostazol lần lượt là 18% và 26%, đồng thời làm tăng các thông số này ở một chất chuyển hóa có hoạt tính của nó lần lượt là 29% và 69%. Phenytoin: Khuyến cáo theo dõi sát nồng độ phenytoin trong huyết tương trong vòng 2 tuần đầu sau khi dùng omeprazol. Nếu có điều chỉnh liều phenytoin, việc theo dõi và hiệu chỉnh cần được duy trì liên tục cho tới khi ngừng hẳn omeprazol. Các trường hợp chưa rõ cơ chế: Saquinavir: Phối hợp omeprazol với saquinavir/ritonavir làm tăng nồng độ saquinavir trong huyết tương khoảng 70%, ghi nhận khả năng dung nạp tốt ở người nhiễm HIV. Tacrolimus: Dùng chung với omeprazol có thể làm tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh. Cần tăng cường kiểm tra chức năng thận (độ thanh thải creatinin) và nồng độ tacrolimus để điều chỉnh liều lượng kịp thời nếu cần. Methotrexat: Nồng độ methotrexat trong máu có thể tăng lên ở một số bệnh nhân khi dùng chung với các thuốc ức chế bơm proton. Nên cân nhắc tạm ngừng omeprazol khi người bệnh phải dùng methotrexat liều cao. Ảnh hưởng của các hoạt chất khác đến dược động học của omeprazol: Các chất ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4: Do omeprazol được chuyển hóa bởi hai enzym này, các chất ức chế chúng (như voriconazol và clarithromycin) sẽ làm chậm quá trình chuyển hóa và làm tăng nồng độ omeprazol trong máu. Việc dùng chung với voriconazol có thể làm tăng gấp đôi mức độ phơi nhiễm của omeprazol. Tuy nhiên, do omeprazol liều cao có độ dung nạp tốt nên thông thường không cần chỉnh liều, ngoại trừ những bệnh nhân bị suy gan nặng cần điều trị dài ngày. Các chất cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4: Những hoạt chất gây cảm ứng các enzym này (như St John’s wort và rifampicin) sẽ đẩy nhanh tốc độ chuyển hóa, dẫn đến làm giảm nồng độ omeprazol trong huyết tương.

Mô tả chi tiết

Thuốc Dafrazol Traphaco là gì? Sản phẩm thuốc Dafrazol do Công ty Cổ phần Traphaco nghiên cứu và sản xuất, sở hữu hoạt chất chủ đạo là Omeprazole . Loại dược phẩm này mang lại hiệu quả cao trong việc chữa trị cũng như ngăn chặn sự quay trở lại của các vết loét tại dạ dày và tá tràng. Bên cạnh đó, khi được kết hợp cùng các loại kháng sinh phù hợp, thuốc giúp loại bỏ tận gốc vi khuẩn H.pylori gây tổn thương dạ dày - tá tràng. Người bệnh cũng có thể sử dụng thuốc để phòng ngừa và điều trị tình trạng loét đường tiêu hóa xuất phát từ tác dụng phụ của các nhóm thuốc chống viêm không steroid. Về dạng bào chế, nhà sản xuất thiết kế thuốc dưới dạng viên nang cứng, bên trong chứa các vi hạt được bao phim để chỉ tan khi vào đến ruột. Mỗi viên nang này cung cấp hàm lượng Omeprazole là 20mg . Sản phẩm được phân phối ra thị trường theo quy cách đóng gói cụ thể: Mỗi hộp gồm 1 lọ chứa 14 viên .

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.