Thuốc Dalekine 200mg Danapha điều trị động kinh (4 vỉ x 10 viên)
Dalekine được sản xuất bởi công ty cổ phần dược Danapha, thành phần chính là natri valproate, là thuốc được dùng điều trị bệnh động kinh. Dalekine được bào chế dưới dạng viên bao phim tan trong ruột, mỗi viên chứa natri valproate 200 mg.
- Thương hiệu
- Danapha
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893114872324
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Dalekine được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Động kinh. Dùng đơn độc hoặc phụ trợ trong một số loại cơn sau: Cơn vắng ý thức, cơn động kinh giật cơ, cơn động kinh toàn thể (động kinh lớn), cơn mất trương lực cơ và cơn phức hợp. Điều trị phụ trợ cho người bệnh có nhiều loại cơn, toàn thân. Dược lực học Natri valproat là thuốc chống động kinh có tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương. Tác dụng chống động kinh của valproat có lẽ thông qua chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama- aminobutyrie (GABA). Valproat có thể làm tăng nồng độ GABA do ức chế chuyển hoá GABA hoặc tăng hoạt tính của GABA ở sau sinap. Do vậy, valproat có thể dùng trong nhiều loại cơn động kinh. Dược động học Natri valproat hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh ion valproat trong huyết tương đạt vào 1 – 4 giờ sau khi uống liều duy nhất acid valproic. Khi dùng cùng với thức ăn, thuốc hấp thu chậm hơn nhưng không ảnh hưởng đến tổng lượng hấp thu. Nửa đời của valproat trong huyết tương nằm trong phạm vi 6 - 16 giờ. Valproat liên kết nhiều (90%) với protein huyết tương ở liều điều trị, tuy nhiên sự liên kết phụ thuộc vào nồng độ và giảm khi nồng độ valproat cao. Valproat chuyển hóa chủ yếu ở gan. Các đường chuyển hóa chính là glucuronid hóa, beta oxy hóa ở ty lap thể và oxy hóa ở microsom. Các chất chuyển hóa chính được tạo thành là: chất liên hợp glucuronid, acid 2 - propyl - 3 - ceto - pentanoic và các acid 2 - propyl - hydroxypentanoic. Đường thải trừ chính của các chất chuyển hóa này qua nước tiểu. Với cùng một liều, nếu người bệnh dùng valproat đơn độc, nói chung có nửa đời dài hơn và nồng độ cao hơn so với người bệnh dùng đa liệu pháp. Đó chủ yếu là do thuốc chống động kinh khác gây cảm ứng enzyme làm tăng thanh thải valproat.
Thành phần
Natri valproat 200mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Uống nguyên viên. Không được nhai hay bẻ nhỏ. Liều dùng Dùng theo liều chỉ định của bác sĩ hoặc liều thường dùng: Liều hàng ngày thay đổi tùy theo tuổi và cân nặng của từng bệnh nhân. Liều tối ưu được xác định dựa vào đáp ứng của bệnh nhân trên lâm sàng. Liều khởi đầu thường là 10 - 15 mg/kg/ngày và tăng dần đến liều tối ưu. Liều tối ưu khoảng 20 - 30 mg/kg/ngày. Tuy nhiên nếu không kiểm soát được cơn động kinh với liều này thì có thể tăng lên đến liều 50 mg/kg/ngày và bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận. Trẻ em: Liều thông thường là 30 mg/kg/ngày. Người cao tuổi: Theo chỉ định của bác sĩ (liều thông thường ở người cao tuổi thấp hơn so với liều người lớn). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều valproat có thé gây ngủ gà, block tim và hôn mê sâu. Đã có trường hợp tử vong. Vì valproat được hấp thu rất nhanh, nên lợi ích của rửa dạ dày hoặc gây nôn phụ thuộc vào thời gian kể từ khi uống thuốc. Cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ chung, đặc biệt cần duy trì lượng nước tiểu bài xuất. Naloxon làm mất tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của valproat dùng quá liều. Nhưng naloxon cũng có thể làm mắt tác dụng chống động kinh của valproate, vì có thể cần thận trọng khi dùng naloxon. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Bệnh nhân bị viêm gan cấp tính hoặc mạn tính; người có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị viêm gan nặng, đặc biệt là viêm gan do nhiễm độc thuốc. Người có tiền sử quá mẫn cảm với hoạt chất Natri Valproat hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin. Cảnh báo và thận trọng Trước khi bắt đầu điều trị, người bệnh cần được bác sĩ thăm khám lâm sàng và thiết lập lịch trình theo dõi định kỳ chặt chẽ. Bệnh nhân có nghĩa vụ thông báo đầy đủ cho bác sĩ về tiền sử bệnh lý và tình trạng sức khỏe hiện tại của mình. Cần tiến hành xét nghiệm đánh giá chức năng gan trước khi bắt đầu dùng thuốc và thực hiện kiểm tra định kỳ trong suốt 6 tháng đầu điều trị, đặc biệt lưu ý ở những đối tượng có nguy cơ cao. Đối với bệnh nhân suy thận, nồng độ acid valproic tự do trong huyết thanh có xu hướng tăng cao, do đó cần phải cân nhắc giảm liều dùng phù hợp. Trẻ em dưới 3 tuổi chỉ nên được điều trị bằng Natri Valproat dưới dạng đơn trị liệu. Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho người có tiền sử bệnh gan. Nhóm đối tượng có nguy cơ cao gặp biến cố nghiêm trọng bao gồm: người dùng phối hợp nhiều thuốc chống co giật, trẻ em bị rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, bệnh nhân động kinh nặng kèm chậm phát triển trí tuệ hoặc có bệnh não thực thể. Phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức nếu phát hiện bất kỳ sự thay đổi bất thường nào về chức năng gan, dù mới chỉ ở mức độ nghi ngờ hoặc chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt. Do một phần valproat được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa cetonic, kết quả xét nghiệm chất ceton trong nước tiểu có thể bị dương tính giả hoặc nhận định sai lệch. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hoạt chất valproat có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương, đặc biệt khi dùng đồng thời với các tác nhân ức chế thần kinh khác (bao gồm cả rượu). Do đó, người bệnh tuyệt đối không tham gia vào các hoạt động có tính chất nguy hiểm đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị. Sử dụng trong thai kỳ Thuốc có khả năng gây quái thai cao. Nguy cơ trẻ sinh ra bị dị tật nứt đốt sống chiếm tỷ lệ xấp xỉ 1 - 2%. Các dị dạng bẩm sinh khác có thể gặp bao gồm khuyết tật vùng sọ mặt, dị tật hệ tim mạch hoặc các bất thường về chức năng đông máu. Đã có báo cáo về các ca tử vong do suy gan ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ khi người mẹ sử dụng valproat trong suốt thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, tương đương khoảng 1 - 10% nồng độ đo được trong huyết thanh của người mẹ. Mặc dù chưa có đầy đủ bằng chứng về tác hại cụ thể đối với trẻ bú mẹ, khuyến cáo y khoa là nên ngừng cho con bú nếu người mẹ bắt buộc phải điều trị bằng thuốc này. Tương tác với thuốc khác Valproat có thể làm tăng cường hoạt tính và độc tính của các chất ức chế hệ thần kinh trung ương như rượu, benzodiazepin và các thuốc chống động kinh khác. Trong giai đoạn đầu của liệu trình, việc giám sát nồng độ trong huyết tương của các thuốc chống động kinh dùng kèm là rất cần thiết. Việc phối hợp valproat với các thuốc có khả năng liên kết mạnh với protein huyết tương (như aspirin, carbamazepin, dicoumarol, phenytoin...) có thể làm biến đổi nồng độ valproat tự do trong máu. Do các salicylat có khả năng ức chế quá trình chuyển hóa của valproat, tuyệt đối không dùng aspirin hoặc các salicylat khác cho người đang điều trị bằng valproat. Thuốc có thể làm tăng nồng độ phenobarbital trong huyết thanh. Tương tác tương tự cũng xảy ra với primidon do chất này chuyển hóa thành barbiturat. Valproat cũng làm thay đổi nồng độ phenytoin trong huyết thanh bằng cách giảm nồng độ phenytoin toàn phần và tăng nồng độ phenytoin ở dạng tự do. Sử dụng đồng thời valproat với clonazepam có thể khởi phát trạng thái vắng ý thức liên tục ở những bệnh nhân có tiền sử động kinh cơn vắng ý thức. Thuốc cũng có thể làm thay đổi nồng độ ethosuximid trong huyết thanh. Khi phối hợp với các thuốc tác động lên quá trình đông máu (như aspirin, warfarin...), nguy cơ và các triệu chứng chảy máu có thể gia tăng. Ngoài ra, valproat có thể làm mất hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống.
Mô tả chi tiết
Thuốc Dalekine 500mg Danapha là gì? Thuốc Dalekine 500mg Danapha là một sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Danapha. Với thành phần hoạt chất chính là natri valproat, thuốc được chỉ định sử dụng trong phác đồ điều trị các dạng động kinh khác nhau, bao gồm động kinh cơn vắng ý thức, cơn động kinh giật cơ, cơn động kinh toàn thể (hay còn gọi là động kinh lớn), cơn mất trương lực cơ cùng các cơn phức hợp.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.