Thuốc Davyca 75mg Davipharm điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (28 viên)
Davyca chứa hoạt chất là pregabalin, thuộc nhóm thuốc chống động kinh. Thuốc được chỉ định: Phối hợp cùng các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn; điều trị rối loạn lo âu lan tỏa, điều trị đau do nguyên nhân thần kinh: Viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh sau Herpes, đau cơ do xơ hóa, đau thần kinh do tổn thương tủy sống.
- Thương hiệu
- Davipharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110882624
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ (DAVIPHARM)
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Davyca được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Phối hợp cùng các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn. Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa. Điều trị đau do nguyên nhân thần kinh: Viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh sau Herpes. Điều trị đau cơ do xơ hóa. Điều trị đau thần kinh do tổn thương tủy sống. Dược lực học Pregabalin là một thuốc chống co giật và giảm đau. Pregabalin có cấu trúc tương tự chất ức chế thần kinh trung ương GABA, song không gắn trực tiếp với các thụ thể GABAA, GABAB, hay thụ thể của benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng của GABAA trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, cũng không làm thay đổi nồng độ GABA trên não chuột, không ảnh hưởng đến thu hồi cũng như thoái giáng GABA. Trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, sử dụng lâu dài pregabalin sẽ làm tăng mật độ các protein vận chuyển và tăng tốc độ vận chuyển GABA. Pregabalin gắn với các mô thần kinh trung ương với ái lực cao tại vị trí α2-δ (một tiểu đơn vị của kênh calci phụ thuộc điện thế). Mặc dù cơ chế chính xác của pregabalin chưa được biết đầy đủ, song việc gắn với tiểu đơn vị α2-δ có thể liên quan đến tác dụng giảm đau và chống co giật của pregabalin. In vitro, pregabalin làm giảm sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc calci như glutamat, norepinephrin, peptid liên quan đến gen điều hòa calcitonin, và chất P, có thể thông qua điều hòa chức năng của kênh calci. Dược động học Dược động học trạng thái ổn định của pregabalin tương tự nhau ở người tình nguyện khỏe mạnh, bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc chống động kinh và bệnh nhân đau mạn tính. Hấp thu Pregabalin được hấp thu nhanh khi dùng lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi dùng liều đơn và liều lặp lại. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin được dự đoán khoảng > 90% và không phụ thuộc vào liều. Sau khi dùng liều lặp lại, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 - 48 giờ. Tốc độ hấp thu của pregabalin giảm khi uống cùng thức ăn dẫn đến giảm Cmax khoảng 25 - 30% và tăng tmax khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng chung pregabalin với thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu của pregabalin. Phân bố Trong thử nghiệm tiền lâm sàng, pregabalin qua được hàng rào máu não ở chuột và khi Pregabalin qua được nhau thai và hiện diện trong sữa ở chuột. Ở người, thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau khi uống khoảng 0,56 l/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương. Chuyển hóa Pregabalin chuyển hóa không đáng kể ở người. Sau khi dùng liều đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% liều phóng xạ được thu hồi trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Dẫn xuất N-methyl hóa của pregabalin là chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều. Trong thử nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy sự racemic hóa của đồng phân S - pregabalin thành R - pregabalin. Thải trừ Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình của pregabalin là 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương và độ thanh thải ở thận của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Cần phải hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc chạy thận nhân tạo. Sự tuyến tính Dược động học của pregabalin tuyến tính trong khoảng liều khuyến cáo hàng ngày. Sự khác biệt về dược động học của pregabalin giữa các cá thể thấp (< 20%). Dược động học khi dùng liều lặp lại có thể được dự đoán từ thông tin khi dùng liều đơn. Vì vậy, không cần phải theo dõi thường xuyên nồng độ huyết tương của pregabalin. Đối tượng đặc biệt Giới tính Thử nghiệm lâm sàng cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng đến nồng độ trong huyết tương của pregabalin. Suy thận Độ thanh thải của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Thêm vào đó, pregabalin được loại bỏ khỏi huyết tương hiệu quả bằng thẩm phân máu (sau khi điều trị thẩm phân máu 4 giờ nồng độ huyết tương của pregabalin giảm khoảng 50%). Vì thận là con đường thải trừ chính, cần phải giảm liều ở bệnh nhân suy thận và dùng liều bổ sung sau khi chạy thận. Suy gan Chưa có nghiên cứu dược động học cụ thể nào được tiến hành ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Vì pregabalin không chuyển hóa đáng kể và được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi trong nước tiểu, suy giảm chức năng gan không thay đổi đáng kể nồng độ huyết tương của pregabalin. Trẻ em Dược động học của pregabalin được đánh giá ở trẻ em bị động kinh (ở các nhóm tuổi: 1 - 23 tháng, 2 - 6 tuổi, 7 - 11 tuổi và 12 - 16 tuổi) ở mức liều 2,5; 5; 10 và 15mg/kg/ngày. Sau khi dùng pregabalin đường uống ở trẻ em khi đói, nói chung, tmax tương tự nhau giữa các nhóm tuổi và đạt được trong khoảng 0,5 - 2 giờ sau khi uống. Cmax và AUC của pregabalin tăng tuyến tính khi tăng liều trong từng nhóm tuổi. AỤC giảm khoảng 30% ở trẻ em dưới 30 kg do tăng độ thanh thải hiệu chỉnh theo cân nặng khoảng 43% so với trẻ em >30 kg. Thời gian bán thải của pregabalin trung bình khoảng 3 - 4 giờ ở trẻ em <6 tuổi và từ 4 - 6 giờ ở trẻ em > 7 tuổi. Phân tích thời gian bán thải cho thấy độ thanh thải creatinin liên quan đáng kể đến độ thanh thải của pregabalin đường uống, cân nặng liên quan đáng kể đến thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin đường uống, những mối liên hệ này ở trẻ em và người lớn tương tự nhau. Dược động học của pregabalin ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi chưa được nghiên cứu. Người cao tuổi Độ thanh thải của pregabalin có xu hướng giảm khi tuổi tăng, liên quan đến sự giảm độ thanh thải creatinin khi tuổi tăng. Có thể cần giảm liều ở bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương liên quan đến tuổi tác. Phụ nữ cho con bú Sự cho con bú không ảnh hưởng đến dược động học của pregabalin. Pregabalin tiết qua sữa mẹ, nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định vào khoảng 76% nồng độ huyết tương ở người mẹ. Liều tiếp nhận ở trẻ được dự đoán bằng khoảng 7% tổng liều một ngày ở người mẹ tính theo mg/kg.
Thành phần
Pregabalin 75mg
Cách dùng
Cách dùng Pregabalin được dùng bằng đường uống, chia 2 - 3 lần mỗi ngày, dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Liều dùng Liều dùng Davyca với hàm lượng 75mg. Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ Liều khởi đầu là 150mg, uống hàng ngày, sau đó tăng dần liều lên sau mỗi tuần tùy theo đáp ứng, tới 300mg/ngày rồi 600mg/ngày. Rối loạn lo âu lan tỏa Liều khởi đầu 150mg mỗi ngày, có thể tăng dần liều sau mỗi tuần với khoảng cách tăng liều 150mg tới liều tối đa là 600mg mỗi ngày. Đau do viêm dây thần kinh, đau sau Herpes Người lớn: Liều khuyến cáo: 150 - 300mg/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Liều khởi đầu: 150mg/ngày, có thể tăng tới 300mg/ngày trong vòng 1 tuần, tùy theo hiệu quả và sự dung nạp. Nếu vẫn không đỡ sau 2 - 4 tuần điều trị với liều 300mg/ngày, có thể tăng tới liều 600mg/ngày chia làm 2 - 3 lần. Liều vượt quá 300mg/ngày chỉ dành cho người vẫn đau và dung nạp được liều 300mg/ngày, vì tiềm năng nhiều ADR do liều cao. Đau dây thần kinh do đái tháo đường Người lớn: Liều khởi đầu 150mg/ngày, chia làm 3 lần; liều có thể tăng trong 1 tuần tới liều tối đa khuyến cáo 300mg/ngày chia làm 3 lần. Tuy nhiên, trong thử nghiệm lâm sàng pregabalin liều 600mg/ngày không cho hiệu quả tăng thêm đáng kể và bệnh nhân dùng liều này có tỉ lệ tác dụng không mong muốn cao hơn. Liều 600mg/ngày không được tiếp tục nghiên cứu và không được khuyến cáo sử dụng. Đau cơ do xơ hóa Liều khởi đầu 150mg/ngày, tăng lên sau 1 tuần tùy theo đáp ứng tới 300mg/ngày rồi 450mg/ngày nếu thấy cần thiết. Đau thần kinh do tổn thương tủy sống Khoảng liều khuyến cáo của pregabalin trong điều trị đau thần kinh do tổn thương tủy sống là từ 150 - 600mg/ngày. Liều khởi đầu khuyến cáo là 75mg x 2 lần/ngày (150mg/ngày). Có thể tăng liều lên 150mg x 2 lần/ngày (300mg/ngày) trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và dung nạp. Nếu bệnh nhân không được giảm đau hiệu quả sau 2 - 3 tuần điều trị với liều 150mg x 2 lần/ngày và dung nạp tốt, có thể tăng liều pregabalin lên 300mg x 2 lần/ngày. Vì pregabalin được thải trừ chủ qua thận, cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Đối với bệnh nhân suy thận Cần chỉnh liều theo Clcr , cụ thể như sau: Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Tổng liều pregabalin hàng ngày (mg/ngày) Chế độ liều > 60 150 300 450 600 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày 30 - 60 75 150 225 300 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày 15 - 30 25 - 50 75 100 - 150 150 1 - 3 lần/ngày < 15 25 25 - 50 50 - 75 75 1 lần/ngày Liều bổ sung sau chạy thận (mg) Bệnh nhân dùng liều 25mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 25 - 50mg Bệnh nhân dùng liều 25 - 50mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 50 - 75mg Bệnh nhân dùng liều 50 - 75mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 75 - 100mg Bệnh nhân dùng liều 75mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 100 - 150mg Dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan Không cần chỉnh liều trên các bệnh nhân suy gan. Dùng thuốc cho trẻ em Hiệu quả và an toàn của pregabalin trên các bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) Không cần chỉnh liều với người cao tuổi trừ trong trường hợp tổn thương chức năng thận. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Sau khi đưa thuốc ra thị trường, các triệu chứng thường gặp khi sử dụng quá liều pregabalin bao gồm buồn ngủ, rối loạn, kích động, và bồn chồn. Động kinh cũng được báo cáo. Trong một số các trường hợp hiếm gặp, hôn mê cũng đã được báo cáo. Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu có chỉ định, gây nôn hoặc rửa dạ dày, duy trì đường thở nếu cần. Điều trị triệu chứng, hỗ trợ. Thẩm phân máu nếu có chỉ định (loại bỏ pregabalin khoảng 50% trong 4 giờ). Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Tiểu đường, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Lái tàu xe
Mô tả chi tiết
Thuốc Davyca 75mg Davipharm là gì? Hoạt chất chính cấu thành nên thuốc Davyca là Pregabalin , một thành phần nằm trong nhóm dược phẩm điều trị động kinh. Vai trò lâm sàng của thuốc được xác định cụ thể qua các trường hợp chỉ định sau: Hỗ trợ kiểm soát động kinh: Kết hợp đồng thời với các nhóm thuốc kháng co giật khác nhằm mục đích điều trị tình trạng động kinh cục bộ xảy ra ở đối tượng người trưởng thành. Giải tỏa tâm lý: Khắc phục và điều trị hội chứng rối loạn lo âu lan tỏa. Xoa dịu các cơn đau có nguồn gốc từ hệ thần kinh: Tình trạng viêm dây thần kinh ngoại vi xuất phát từ biến chứng của bệnh đái tháo đường. Hiện tượng đau dây thần kinh kéo dài sau khi nhiễm virus Herpes (bệnh zona). Hội chứng đau nhức các mô cơ do xơ hóa. Các cơn đau thần kinh phát sinh từ những tổn thương ở tủy sống.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.