Thuốc Demencur 100 DaviPharm điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại vi (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Demencur 100 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi, có thành phần chính là Pregabalin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại vi ở người lớn; liệu pháp bổ trợ ở người lớn động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm điều trị tổng quát; điều trị rối loạn lo âu lan toả ở người lớn.
- Thương hiệu
- Savi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-35550-22
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Demencur 100 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Đau thần kinh: Pregabalin được chỉ định để điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại vi ở người lớn. Động kinh: Pregabalin được chỉ định như là liệu pháp bổ trợ ở người lớn động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm điều trị tổng quát. Rối loạn lo âu lan toả: Pregabalin được chỉ định điều trị rối loạn lo âu lan toả ở người lớn. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh. Mã ATC: N03AX16. Cơ chế tác dụng Pregabalin liên kết với tiểu đơn vị phụ trợ (α2 - δ protein) của kênh calci mang điện thế ở hệ thần kinh trung ương. Cơ chế tác dụng của pregabalin chưa được giải thích đầy đủ. Kết quả nghiên cứu trên chuột biến đổi gen và các chất có cấu trúc tương tự pregabalin (như gabapentin) cho thấy sự liên kết với α2 - δ protein có thể liên quan đến tác dụng chống co giật và giảm đau ở động vật của pregabalin. Trên mô hình động vật bị tổn thương thần kinh, pregabalin làm giảm giải phóng phụ thuộc calci của các chất dẫn truyền thần kinh gây đau ở tuỷ sống , tác dụng này có thể là do sự phá vỡ vận chuyển qua kênh calci có α2 - δ protein bị pregabalin liên kết và/hoặc làm giảm dòng calci. Bằng chứng từ các mô hình động vật bị tổn thương thần kinh có tình trạng đau dai dẳng khác cho thấy tác dụng giảm đau của pregabalin cũng có thể gián tiếp thông qua sự giảm các hormon hệ noradrenergic và serotonergic (có nguồn gốc từ não) điều chỉnh dẫn truyền đau ở tủy sống. Pregabalin là dẫn xuất của GABA (Gamma aminobutyric acid), không liên kết trực tiếp với receptor của GABA, GABA, hoặc benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng với GABA, ở tế bào thần kinh nuôi cấy, không làm thay đổi nồng độ GABA trong não chuột, không gây ảnh hưởng đến sự hấp thu hay giáng hoá GABA. Tuy nhiên, ở tế bào thần kinh nuôi cấy, pregabalin khi dùng kéo dài làm tăng mật độ của các protein vận chuyển GABA và làm tăng tỉ lệ vận chuyển GABA. Pregabalin không làm chẹn kênh natri, không hoạt hoá receptor opiat và không làm thay đổi hoạt động của enzym cyclooxygenase. Pregabalin gây bất hoạt receptor của serotonin và dopamin , không làm ức chế tái hấp thu dopamin, serotonin hoặc noradrenalin. Dược động học Dược động học ở trạng thái bão hoà tương tự nhau giữa những người tình nguyện, bệnh nhân động kinh đang sử dụng thuốc chống động kinh và bệnh nhân bị đau mạn tính. Hấp thu Pregabalin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống vào lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi dùng liều duy nhất hoặc liều lặp lại. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin ước tính ≥ 90% và không phụ thuộc vào liều. Sau khi uống liều nhắc lại, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 - 48 giờ. Tỉ lệ hấp thu pregabalin giảm khi sử dụng cùng với thức ăn, dẫn đến nồng độ tối đa (C max ) giảm khoảng 25 - 30% và thời gian đạt nồng độ tối đa kéo dài khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên pregabalin khi sử dụng cùng với thức ăn không có ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng mức độ hấp thu của thuốc. Phân bố Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin qua được hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống và khỉ. Pregabalin qua được nhau thai và được bài tiết vào sữa ở chuột cống. Ở người, thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau khi uống khoảng 0,56 l/kg. Pregabalin không liên kết với protein huyết tương. Chuyển hoá Ở người, pregabalin bị chuyển hoá không đáng kể. Sau khi dùng pregabalin được đánh dấu bằng chất phóng xạ cho thấy khoảng 98% được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng pregabalin không biến đổi. Chất chuyển hoá chính của pregabalin là dẫn xuất N - methylat được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có sự racemic hoá chuyển pregabalin từ dạng đồng phân quang học S sang dạng đồng phân quang học R. Thải trừ Pregabalin được thải trừ khỏi vòng tuần hoàn chủ yếu qua thận dưới dạng không biến đổi. Thời gian bán thải trung bình của pregabalin khoảng 6,3 giờ. Độ thanh thải trong huyết tương và độ thanh thải qua thận của pregabalin tỉ lệ với độ thanh thải creatinin. Cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc thẩm tách máu. Tính tuyến tính/không tuyến tính Dược động học của pregabalin có tính tuyến tính trong khoảng liều khuyến cáo hàng ngày. Sự khác biệt về dược động học giữa những người dùng thuốc thấp (<20%). Dược động học của liều lặp lại có thể được dự đoán từ dữ liệu của đơn liều. Do đó, không cần thiết phải theo dõi nồng độ pregabalin trong huyết tương hàng ngày. Giới tính Các thử nghiệm lâm sàng chỉ ra rằng giới tính không gây ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ pregabalin trong huyết tương. Suy thận Độ thanh thải của pregabalin tỉ lệ với độ thanh thải của creatinin. Ngoài ra, pregabalin được thải trừ có hiệu quả khỏi huyết tương bằng thẩm tách máu (sau 4 giờ thẩm tách máu, nồng độ pregabalin trong huyết tương giảm khoảng 50%). Thận là con đường thải trừ chủ yếu, do đó cần giảm liều pregabalin ở bệnh nhân suy thận và cần bổ sung liều sau khi thẩm tách máu. Suy gan Chưa có các nghiên cứu dược động học trên bệnh nhân suy gan . Do pregabalin không bị chuyển hoá đáng kể và được thải trừ chủ yếu dưới dạng không biến đổi qua thận, sự suy giảm chức năng gan được cho là không làm thay đổi đáng kể nồng độ pregabalin trong huyết tương. Trẻ em Trong một nghiên cứu về dược động học và khả năng dung nạp, dược động học của pregabalin được đánh giá trên trẻ em bị động kinh (các nhóm tuổi: 1 - 23 tháng tuổi, 2 - 6 tuổi, 7 - 11 tuổi và 12 - 16 tuổi) với liều dùng 2,5; 5; 10 và 15 mg/kg/ngày. Sau khi uống pregabalin lúc đói ở trẻ em, nhìn chung thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương tương tự nhau giữa tất cả các nhóm tuổi là trong khoảng 0,5 - 2 giờ sau khi uống. C max và AUC (Area under curve) được đánh giá về tính tuyến tính khi tăng liều trong mỗi nhóm tuổi. AUC (Area under curve) giảm 30% ở trẻ em < 30 kg do khối lượng cơ thể tăng làm thay đổi độ thanh thải khoảng 43% so với nhóm bệnh nhân 230 kg. Phân tích dược động học cho thấy độ thanh thải creatinin liên quan đáng kể đến độ thanh thải, khối lượng cơ thể liên quan đáng kể đến thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin dùng đường uống. Mối liên hệ này tương tự giữa trẻ em và người trưởng thành. Người cao tuổi Độ thanh thải pregabalin giảm dần khi tuổi tăng. Sự giảm độ thanh thải pregabalin đường uống tuyến tính với sự giảm độ thanh thải creatinin liên quan đến sự tăng lên của tuổi. Cần giảm liều pregabalin trên bệnh nhân cao tuổi có giảm chức năng thận.
Thành phần
Pregabalin 100mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống, cùng hoặc không cùng thức ăn. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Bệnh nhân không tự ý ngừng dùng thuốc này, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Nếu cần ngừng điều trị, cần giảm liều từ từ trong ít nhất 1 tuần. Sau khi ngừng điều trị ngắn hạn và dài hạn với thuốc này, có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn, bao gồm: Rối loạn giấc ngủ , đau đầu, buồn nôn, cảm thấy lo lắng, tiêu chảy, triệu chứng giống cúm, co giật, căng thẳng, trầm cảm, đau, toát mồ hôi và chóng mặt. Những triệu chứng này có thể xảy ra thường xuyên hơn hoặc nặng hơn nếu bệnh nhân đang dùng thuốc trong thời gian dài. Liều dùng Khoảng liều dùng pregabalin là 150 - 600 mg/ngày, chia thành 2 - 3 lần. Đau thần kinh Khởi đầu điều trị: 150 mg/ngày, chia thành 2 - 3 lần (*). Dựa vào đáp ứng điều trị và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300 mg/ngày sau 3 - 7 ngày. Nếu cần thiết, có thể tăng đến liều tối đa là 600 mg/ngày sau 7 ngày. Động kinh Khởi đầu điều trị: 150 mg/ngày, chia thành 2 - 3 lần (*). Dựa vào đáp ứng điều trị và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300 mg/ngày sau 1 tuần. Có thể tăng đến liều tối đa là 600 mg/ngày sau 1 tuần. Rối loạn lo âu lan toả Khoảng liều là 150 - 600 mg/ngày, chia nhỏ liều thành 2 - 3 lần. Sự cần thiết của việc điều trị cần được tái đánh giá thường xuyên. Khởi đầu điều trị: 150 mg/ngày, chia thành 2 - 3 lần (*). Dựa vào đáp ứng điều trị và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300 mg/ngày sau 1 tuần. Có thể tăng liều lên đến 450 mg/ngày sau tiếp đó 1 tuần. Sau đó có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần. Ngưng điều trị pregabalin Theo hướng dẫn điều trị trên lâm sàng hiện hành, nếu cần ngừng pregabalin, khuyến cáo giảm liều từ từ sau ít nhất 1 tuần. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Suy thận Pregabalin được thải trừ khỏi vòng tuần hoàn chủ yếu bởi thận dưới dạng không biến đổi. Do độ thanh thải của pregabalin tỉ lệ với độ thanh thải creatinin, sự giảm liều trên bệnh nhân suy thận cần được cá thể hoá dựa vào độ thanh thải creatinin (Cl cr ) theo bảng sau: Cl cr Tổng liều pregabalin hàng ngày Chế độ liều Liều khởi đầu (mg/ngày) Liều tối đa (mg/ngày) Cl cr ≥ 60 150(*) 600 2 - 3 lần/ngày 30 ≤ Cl cr < 60 75(*) 300 2 - 3 lần/ngày 15 ≤ Cl cr < 30 25 - 50(*) 150 1 - 2 lần/ngày Cl cr < 15 25(*) 75 1 lần/ngày Liều bổ sung sau khi thẩm tách máu (mg) 25(*) 100 Liều duy nhất Công thức tính Cl cr : Cl cr (ml/phút) = [1,23 x (140 - tuổi) x cân nặng (kg)] / nồng độ creatinin huyết tương (µmol/l) (x 0,85 đối với bệnh nhân nữ). (*) Demencur 100 không phù hợp về liều dùng cho trường hợp này. Có thể dùng Demencur 50, Demencur 75 hoặc chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp. Suy gan Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan. Trẻ em Dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ < 18 tuổi chưa được thiết lập. Không có khuyến cáo về liều dùng cho trẻ < 18 tuổi. Người cao tuổi Bệnh nhân cao tuổi có thể cần phải giảm liều pregabalin do sự suy giảm chức năng thận. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Từ kinh nghiệm thực tế sử dụng thuốc, tác dụng không mong muốn thường được báo cáo nhất quan sát được do quá liều pregabalin bao gồm: Buồn ngủ, trạng thái lú lẫn, kích động và bồn chồn. Tình trạng co giật cũng đã được báo cáo. Các trường hợp hôn mê cũng đã được báo cáo, nhưng hiếm gặp. Khi quá liều pregabalin, cần điều trị hỗ trợ và thẩm tách máu nếu cần thiết. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.