← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Deslora 5mg trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt tính: Desloratadin 5mgCông dụng: Trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay,…Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.Hình thức: Viên nén bao phim.Thương hiệu: PymepharcoNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Pymepharco (Việt Nam)

Thương hiệu
Pymepharco
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
893100403324
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Pymepharco

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Deslora 5mg trị viêm mũi dị ứng, mề đay (3 vỉ x 10 viên) Viêm mũi dị ứng (gồm cả loại theo mùa và quanh năm): Thuốc giúp đẩy lùi các biểu hiện khó chịu ở người bệnh từ 12 tuổi trở lên, bao gồm tình trạng hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, nghẹt mũi, cùng các dấu hiệu tại mắt như đỏ mắt, ngứa mắt và chảy nước mắt. Mày đay tự phát mạn tính: Giảm thiểu hiệu quả tình trạng nổi ban đỏ và ngứa ngáy cho các đối tượng từ 12 tuổi trở lên đang đối mặt với bệnh lý này. Dược động học Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Khi tiến hành thử nghiệm trên những người tình nguyện có sức khỏe bình thường với liều dùng 5mg Desloratadin , tần suất 1 lần mỗi ngày, kết quả cho thấy sau khi uống 3 giờ thì nồng độ thuốc trong huyết tương sẽ chạm mốc cực đại. Lúc này, trị số nồng độ đỉnh trung bình ở trạng thái ổn định ghi nhận được là 4ng/ml, đi kèm diện tích dưới đường cong (AUC) đạt mức 56,9ng.giờ/ml. Quá trình hấp thu và sinh khả dụng của hoạt chất này không chịu tác động bởi nước ép bưởi hay các loại thực phẩm. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Khả năng liên kết với protein huyết tương của Desloratadin đạt khoảng 82 - 87% , trong khi hoạt chất chuyển hóa 3-hydroxy Desloratadin có tỷ lệ liên kết dao động từ 85 - 89% . Các thông số liên kết này được duy trì ổn định, không xảy ra biến động ở nhóm đối tượng bị suy giảm chức năng thận. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Là chất chuyển hóa chủ yếu từ loratadin, Desloratadin trải qua quá trình biến đổi sinh học mạnh mẽ để tạo thành 3-hydroxy desloratadin (một dạng chuyển hóa vẫn giữ nguyên hoạt tính), sau đó tiếp tục được liên hợp với acid glucuronic. Hiện tại, giới y khoa vẫn chưa định danh chính xác các enzyme chịu trách nhiệm cho phản ứng tạo ra 3-hydroxydesloratadin. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hoạt chất Desloratadin sở hữu thời gian bán thải trung bình rơi vào khoảng 27 giờ. Khi người dùng tăng liều lượng uống trong khoảng từ 5mg đến 20mg , cả diện tích dưới đường cong (AUC) lẫn nồng độ đỉnh trong huyết tương đều ghi nhận mức tăng trưởng tỷ lệ thuận tương ứng. Mức độ tích lũy hoạt chất sau chu kỳ 14 ngày sử dụng liên tục sẽ được quyết định bởi khoảng cách giữa các lần dùng và thời gian bán thải của thuốc. Theo số liệu từ nghiên cứu thực nghiệm, có đến 87% lượng 14 C-desloratadin đưa vào cơ thể được đào thải đồng đều qua đường phân và nước tiểu dưới dạng các chất đã chuyển hóa. Dược lực học Là một chất chuyển hóa có hoạt tính nguồn gốc từ loratadin, Desloratadin thể hiện vai trò đối kháng một cách chọn lọc tại các thụ thể histamin H1 ở ngoại biên. Cơ chế hoạt động của thuốc dựa trên việc ngăn chặn không cho histamin trong hệ tuần hoàn gắn kết vào các vị trí receptor mục tiêu, chứ không can thiệp vào quá trình giải phóng histamin của cơ thể. Nhờ khả năng ức chế hiện tượng co thắt cơ trơn tại các cơ quan hô hấp, tiêu hóa và tuần hoàn, đồng thời hạn chế việc tiết histamin đã hoạt hóa từ tuyến nước bọt và tuyến lệ, thuốc mang lại hiệu quả kháng viêm rõ rệt. Thêm vào đó, việc giảm tính thấm của mao mạch giúp thuốc kiểm soát tốt các phản ứng viêm và ngứa do dị ứng gây ra. Do đặc tính không vượt qua được hàng rào máu não và chỉ tập trung tác động chọn lọc lên các thụ thể histamin ngoại biên, Desloratadin rất ít khi gây ra các tác dụng phụ như an thần hay kháng cholinergic (kháng giao cảm).

Thành phần

Thành phần của Deslora 5mg trị viêm mũi dị ứng, mề đay (3 vỉ x 10 viên) Trong mỗi viên nén bao phim gồm có các thành phần chi tiết sau: Hoạt chất chính Desloratadin với hàm lượng 5mg . Hệ tá dược Sự kết hợp của các chất phụ trợ bao gồm: Calci dibasic phosphat dihydrat, microcrystallin cellulose, tinh bột ngô, natri croscarmellose, povidon, pregelatinized starch, magnesi stearat, talc, opadry II white, indigocarmin và opadry clear.

Cách dùng

Cách dùng Deslora 5mg trị viêm mũi dị ứng, mề đay (3 vỉ x 10 viên) Hướng dẫn cách sử dụng Hiệu quả hấp thu của Desloratadin không bị tác động bởi thức ăn, do đó người dùng có thể uống thuốc vào trước, trong hoặc sau bữa ăn đều được. Đối với người trưởng thành và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên: Sử dụng đều đặn mỗi ngày 1 lần , mỗi lần uống 1 viên . Đối với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận: Bắt đầu điều trị với liều lượng 1 viên cho mỗi lần uống, dùng giãn cách 2 ngày một lần (uống cách ngày). Khi dùng quá liều phải làm sao? Các báo cáo lâm sàng về tình trạng quá liều cấp tính hiện vẫn còn hạn chế. Mặc dù vậy, trạng thái buồn ngủ (ngủ gà) đã được ghi nhận trong một thử nghiệm khi đối tượng sử dụng liều lượng từ 10mg đến 20mg mỗi ngày. Nếu phát hiện tình trạng quá liều, việc cần làm đầu tiên là áp dụng các biện pháp y khoa để đào thải lượng thuốc chưa kịp hấp thu ra ngoài. Sau đó, tiến hành theo dõi để điều trị nâng đỡ và khắc phục các triệu chứng xuất hiện. Đáng chú ý, một thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có phản ứng bất lợi nào xảy ra khi cho đối tượng dùng liều 45mg Desloratadin và lặp lại nhiều lần (tương đương mức liều cao gấp 9 lần so với thực tế điều trị). Ngoài ra, phương pháp thẩm tách máu không có tác dụng trong việc loại bỏ hoạt chất Desloratadin ra khỏi tuần hoàn cơ thể.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc không được phép sử dụng cho những người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với Desloratadin , loratadin hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Việc dùng thuốc cần được cân nhắc và giám sát chặt chẽ ở các nhóm đối tượng sau: Người bị suy giảm chức năng gan hoặc suy thận mức độ nặng, cùng với người cao tuổi. Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ hoặc người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Trẻ nhỏ chưa đủ 12 tuổi. Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú Đối với thai phụ: Kết quả theo dõi trên hơn 1000 sản phụ dùng Desloratadin cho thấy hoạt chất này không gây ra dị tật bẩm sinh hay độc tính đối với thai nhi và trẻ sơ sinh. Các thử nghiệm trên động vật cũng không biểu hiện tác động xấu trực tiếp hay gián tiếp tới khả năng sinh sản. Dù vậy, để đảm bảo an toàn tối đa, việc tránh dùng Desloratadin trong thai kỳ vẫn được khuyến cáo. Đối với người nuôi con bằng sữa mẹ: Hoạt chất Desloratadin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ và đã được phát hiện ở trẻ bú mẹ. Do chưa xác định rõ những tác động của thuốc đối với trẻ nhỏ, người mẹ cần dựa trên sự so sánh giữa lợi ích của việc bú sữa mẹ và hiệu quả điều trị để đưa ra quyết định ngừng cho trẻ bú hoặc dừng uống thuốc. Tương tác với thuốc khác Erythromycin hoặc Ketoconazol: Việc phối hợp chung với các thuốc này không ghi nhận tương tác bất lợi nào trên lâm sàng. Tuy nhiên, do giới khoa học chưa định danh được cụ thể các enzym chịu trách nhiệm chuyển hóa Desloratadin , nguy cơ tương tác với những loại thuốc khác vẫn không thể loại trừ hoàn toàn. Rượu: Thử nghiệm dược lý lâm sàng chứng minh rằng tác dụng của rượu không bị gia tăng hay biến đổi khi dùng đồng thời với Desloratadin . Fluoxetin hoặc Cimetidin: Khi tiến hành thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, việc uống chung Desloratadin cùng với Fluoxetin (thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin) hoặc Cimetidin (thuốc kháng thụ thể histamin H2) làm tăng lượng Desloratadin và 3-hydroxydesloratadin đo được trong huyết tương. Mặc dù vậy, sự gia tăng này không gây ra bất kỳ thay đổi bất thường nào về độ an toàn của thuốc trên thực tế lâm sàng.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Desloratadin 5mg - T&aacute; dược: Calci dibasic phosphat dihydrat, microcrystallin cellulose, tinh bột ng&ocirc;, natri croscarmellose, povidon, pregelatinized starch, magnesi stearat, talc, opadry II white, indigocarmin, opadry clear. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Bệnh vi&ecirc;m mũi dị ứng: L&agrave;m giảm c&aacute;c triệu chứng của bệnh vi&ecirc;m mũi dị ứng (theo m&ugrave;a v&agrave; mạn t&iacute;nh) ở bệnh nh&acirc;n 12 tuổi trở l&ecirc;n: hắt hơi, nhảy mũi, ngứa, nghẹt mũi, k&egrave;m k&iacute;ch ứng mắt, chảy nước mắt v&agrave; đỏ mắt. - Bệnh m&agrave;y đay tự ph&aacute;t mạn t&iacute;nh: L&agrave;m giảm c&aacute;c triệu chứng ngứa, ban đỏ cho bệnh nh&acirc;n từ 12 tuổi trở l&ecirc;n mắc bệnh m&agrave;y đay tự ph&aacute;t mạn t&iacute;nh. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Bệnh nh&acirc;n mẫn cảm với loratadin, desloratadin hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Liều d&ugrave;ng - V&igrave; thức ăn kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc n&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể uống vi&ecirc;n desloratadin m&agrave; kh&ocirc;ng phụ thuộc v&agrave;o bữa ăn. - Người lớn v&agrave; trẻ em &ge; 12 tuổi: 1 vi&ecirc;n x 1 lần/ng&agrave;y. - Bệnh nh&acirc;n suy gan, suy thận: Liều khởi đầu l&agrave; 1 vi&ecirc;n/ng&agrave;y, uống c&aacute;ch ng&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ * Trẻ em - Trong một thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng với 578 bệnh nh&acirc;n vị th&agrave;nh ni&ecirc;n 12 - 17 tuổi, c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp nhất l&agrave; đau đầu, xảy ra ở 5.9% bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng - - -- ---- Desloratadin v&agrave; 6,9% bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng giả dược. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn kh&aacute;c đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o trong qu&aacute; tr&igrave;nh lưu h&agrave;nh thuốc ở trẻ em với tần suất kh&ocirc;ng r&otilde; bao gồm k&eacute;o d&agrave;i QT, rối loạn nhịp tim, nhịp tim chậm. * C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn - Tần suất được x&aacute;c định như sau: rất thường gặp (ADR &ge; 1/10), thường gặp (1/10 > ADR &ge; 1/100), &iacute;t gặp (1/100 > ADR &ge; 1/1000), hiếm gặp (1/1000 > ADR &ge; 1/10000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) v&agrave; kh&ocirc;ng r&otilde; (kh&ocirc;ng thể ước t&iacute;nh từ dữ liệu c&oacute; sẵn) - Rối loạn t&acirc;m thần: Rất hiếm gặp: ảo gi&aacute;c. - Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp: đau đầu. Rất hiếm gặp: ch&oacute;ng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, t&acirc;m thần hiếu động th&aacute;i qu&aacute;, co giật. - Rối loạn tim: Rất hiếm gặp: nhịp tinh nhanh, đ&aacute;nh trống ngực. Kh&ocirc;ng r&otilde;: k&eacute;o d&agrave;i QT. - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: Thường gặp: kh&ocirc; miệng. Rất hiếm gặp: đau bụng, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, kh&oacute; ti&ecirc;u, ti&ecirc;u chảy. - Rối loạn gan mật: Rất hiếm gặp: tăng enzym gan, tăng bilirubin, vi&ecirc;m gan. Kh&ocirc;ng r&otilde;: v&agrave;ng da. - Rối loạn da v&agrave; c&aacute;c m&ocirc; dưới da: Kh&ocirc;ng r&otilde;: nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng. - Rối loạn cơ xương khớp v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: Rất hiếm gặp: đau cơ. - Rối loạn chung: Thường gặp: mệt mỏi. Rất hiếm gặp: phản ứng qu&aacute; mẫn (như sốc phản vệ, ph&ugrave; mạch, kh&oacute; thở, ngứa, ph&aacute;t ban v&agrave; nổi m&agrave;y đay). Kh&ocirc;ng r&otilde;: chứng suy nhược. * Th&ocirc;ng b&aacute;o cho thầy thuốc t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Thận trọng khi sử dụng cho người suy gan, suy thận nặng, người cao tuổi. - Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;. - Trẻ em dưới 12 tuổi. Sử dụng cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; Phụ nữ c&oacute; thai: &nbsp;C&aacute;c dữ liệu tr&ecirc;n phụ nữ mang thai (hơn 1000 phụ nữ mang thai) cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; dị dạng cũng như kh&ocirc;ng c&oacute; độc t&iacute;nh tr&ecirc;n b&agrave;o thai/trẻ sơ sinh khi sử dụng desloratadin. Nghi&ecirc;n cứu động vật kh&ocirc;ng thấy t&aacute;c hại trực tiếp hoặc gi&aacute;n tiếp li&ecirc;n quan đến độc t&iacute;nh sinh sản. Để ph&ograve;ng ngừa, n&ecirc;n tr&aacute;nh sử dụng desloratadin trong khi mang thai. Phụ nữ cho con b&uacute;: &nbsp;Desloratadin đ&atilde; được t&igrave;m thấy ở trẻ sơ sinh được nu&ocirc;i bằng sữa mẹ của phụ nữ đang được điều trị bằng desloratadin. Chưa r&otilde; sự ảnh hưởng của desloratadin tr&ecirc;n trẻ sơ sinh. Do đ&oacute; n&ecirc;n quyết định ngừng cho con b&uacute; hay ngừng sử dụng desloratadin sau khi c&acirc;n nhắc lợi &iacute;ch của việc cho con b&uacute; v&agrave; lợi &iacute;ch của việc điều trị cho người mẹ. T&aacute;c động của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Desloratadin c&oacute; thể g&acirc;y ra một số t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn l&ecirc;n hệ thần kinh trung ương như đau đầu, ch&oacute;ng mặt, buồn ngủ. V&igrave; vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nh&acirc;n khi đang l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c về mặt l&acirc;m s&agrave;ng khi cho d&ugrave;ng thuốc kết hợp với erythromycin hoặc ketoconazol. Tuy nhi&ecirc;n, c&aacute;c enzym giữ vai tr&ograve; chuyển h&oacute;a desloratadin vẫn chưa được x&aacute;c định, do đ&oacute; kh&ocirc;ng thể loại trừ ho&agrave;n to&agrave;n những tương t&aacute;c c&oacute; thể xảy ra với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. - Trong một ph&eacute;p thử dược l&acirc;m s&agrave;ng khi cho Desloratadin d&ugrave;ng kết hợp với rượu, kết quả thuốc kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của rượu. - Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiểm so&aacute;t, d&ugrave;ng đồng thời desloratadin với fluoxetin (chất ức chế t&aacute;i hấp thu chọn lọc serotonin) hoặc với Cimetidin (chất kh&aacute;ng thụ thể histamin H2) ghi nhận thấy c&oacute; sự tăng nồng độ của desloratadin v&agrave; 3-hydroxydesloratadln trong huyết tương, nhưng kh&ocirc;ng thấy c&oacute; sự thay đổi về mặt l&acirc;m s&agrave;ng trong hồ sơ an to&agrave;n của desloratadin. Bảo quản: Nơi kh&ocirc;, m&aacute;t (dưới 30&deg;C). Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Pymepharco Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty C&ocirc;̉ ph&acirc;̀n Pymepharco (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.