← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Devastin 20 Bidiphar điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp (3 vỉ x 10 viên)

Devastin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Bidiphar 1 có thành phần chính là Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin Calcium) dùng chỉ định tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb); hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp.

Thương hiệu
Bidiphar
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-19847-13
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CTY CP DƯỢC - TTBYT BÌNH ĐỊNH

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Devastin chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb): là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân). Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp. Dược lực học Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh trên men HMG-CoA reductase, là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonate, một tiền chất của cholesterol. Dược động học Nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống. Độ sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%, phân bố rộng rãi ở gan là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân bố của rosuvastatin khoảng 134 L. Khoảng 90% rosuvastatin kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin. Rosuvastatin ít bị chuyển hoá (khoảng 10%). Khoảng 90% liều rosuvastatin được thải trừ ở dạng không đổi qua phân (bao gồm hoạt chất được hấp thu và không được hấp thu) và phần còn lại được bài tiết ra nước tiểu. Khoảng 5% được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Thời gian bán thải không tăng khi dùng liều cao hơn. Độ thanh thải trong huyết tương trung bình khoảng 50 lít/giờ.

Thành phần

Rosuvastatin 20mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Liều dùng Liều khởi đầu khuyến cáo là Rosuvastatin 10 mg, uống ngày 1 lần và phần lớn bệnh nhân được kiểm soát ngay ở liều khởi đầu này. Nếu cần có thể tăng liều lên 20 mg sau 4 tuần. Việc tăng liều lên 40 mg chỉ nên sử dụng cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình) mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên.  Rosuvastatin có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn.  Khi dùng đồng thời với Atazanavir, Atazanavir + Ritonavir hoặc Lopinavir + Ritonavir, giới hạn liều Rosuvastatin tối đa 10 mg/lần/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất: Rosuvastafin 20mg T&aacute; dược: Avicel, Flowlac, Tribasic calci phosphat, Crospovidon, Mg.stearat, PVP, Era - tab, Opadry purple. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Tăng cholesterol m&aacute;u nguy&ecirc;n ph&aacute;t (loại IIa kể cả tăng cholesterol m&aacute;u di truyền gia đ&igrave;nh kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid m&aacute;u hỗn hợp (loại IIb): l&agrave; một liệu ph&aacute;p hỗ trợ cho chế độ ăn ki&ecirc;ng khi bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng đầy đủ với chế độ ăn ki&ecirc;ng v&agrave; c&aacute;c liệu ph&aacute;p kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;c (như tập thể dục, giảm c&acirc;n). Tăng cholesterol m&aacute;u gia đ&igrave;nh kiểu đồng hợp tử: d&ugrave;ng hỗ trợ cho chế độ ăn ki&ecirc;ng v&agrave; c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị giảm lipid kh&aacute;c (như ly tr&iacute;ch LDL m&aacute;u) hoặc khi c&aacute;c liệu ph&aacute;p n&agrave;y kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Bệnh nh&acirc;n qu&aacute; mẫn với rosuvastatin hoặc bất kỳ t&aacute; dược n&agrave;o của thuốc. - Bệnh nh&acirc;n mắc bệnh gan hoạt t&iacute;nh kể cả tăng transaminase huyết thanh k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; nguy&ecirc;n nh&acirc;n, v&agrave; khi nồng độ transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường (ULN). - Bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/ph&uacute;t). - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh l&yacute; về cơ. - Bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng cyclosporin. - Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;, phụ nữ c&oacute; thể c&oacute; thai m&agrave; kh&ocirc;ng d&ugrave;ng c&aacute;c biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai th&iacute;ch hợp. Liều d&ugrave;ng - Liều khởi đầu khuyến c&aacute;o l&agrave; Rosuvastatin 10mg, uống ng&agrave;y 1 lần v&agrave; phần lớn bệnh nh&acirc;n được kiểm so&aacute;t ngay ở liều khởi đầu n&agrave;y. Nếu cần c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n 20mg sau 4 tuần. Việc tăng liều l&ecirc;n 40mg chỉ n&ecirc;n sử dụng cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n tăng cholesterol m&aacute;u nặng c&oacute; nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt l&agrave; c&aacute;c bệnh nh&acirc;n tăng cholesterol m&aacute;u gia đ&igrave;nh) m&agrave; kh&ocirc;ng đạt được mục ti&ecirc;u điều trị ở liều 20mg v&agrave; c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y cần phải được theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n. - Rosuvastatin c&oacute; thể d&ugrave;ng bất cứ l&uacute;c n&agrave;o trong ng&agrave;y, trong hoặc xa bữa ăn. - Khi d&ugrave;ng đồng thời với Atazanavir, Atazanavir + Ritonavir hoặc Lopinavir + Ritonavir, giới hạn liều Rosuvastatin tối đa 10mg/ lần / ng&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ - Thường gặp: nhức đầu, ch&oacute;ng mặt, t&aacute;o b&oacute;n, buồn n&ocirc;n, đau bụng, ngứa, ph&aacute;t ban v&agrave; mề đay, đau cơ, suy nhược. - Hiếm gặp: c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn k&ecirc; cả ph&ugrave; mạch, bệnh cơ, ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, c&oacute; khuynh hướng phụ thuộc liều. - Ngo&agrave;i ra c&ograve;n c&oacute; một số t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn kh&aacute;c như: suy giảm nhận thức (mất tr&iacute; nhớ, l&uacute; lẫn ...), tăng đường huyết, tăng HbAIc. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho B&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Cần l&agrave;m x&eacute;t nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin v&agrave; trong trường hợp chỉ định l&acirc;m s&agrave;ng y&ecirc;u cầu l&agrave;m x&eacute;t nghiệm sau đ&oacute;. - Tiền sử g&acirc;y độc t&iacute;nh tr&ecirc;n cơ do c&aacute;c chất ức chế men HMG-CoA reductase kh&aacute;c hoặc fibrate. - C&aacute;c t&igrave;nh trạng c&oacute; thể g&acirc;y ra tăng nồng độ thuốc trong huyết tương. - Khi d&ugrave;ng liều cao cần theo d&otilde;i chỉ số men Creatine kinase (CK) v&igrave; nguy cơ ảnh hưởng tr&ecirc;n cơ v&acirc;n. - Trước khi điều trị, x&eacute;t nghiệm CK n&ecirc;n được tiến h&agrave;nh trong những trường hợp: suy giảm chức năng thận, nhược gi&aacute;p, tiền sử bản th&acirc;n hoặc tiền sử gia đ&igrave;nh mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đ&oacute;, tiền sử bệnh gan v&agrave;/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nh&acirc;n cao tuổi (>70 tuổi) c&oacute; những yếu tố nguy cơ bị ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, khả năng tương t&aacute;c thuốc v&agrave; một số đối tượng bệnh nh&acirc;n đặc biệt. Trong những trường hợp n&agrave;y n&ecirc;n c&acirc;n nhắc lợi &iacute;ch/nguy cơ v&agrave; theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng khi điều trị bằng satatin. Nếu kết quả x&eacute;t nghiệm CK > 5 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường, kh&ocirc;ng n&ecirc;n bắt đầu điều trị bằng statin. - Trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng statin, bệnh nh&acirc;n cần th&ocirc;ng b&aacute;o khi c&oacute; c&aacute;c biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ &hellip; Khi c&oacute; c&aacute;c biểu hiện n&agrave;y, bệnh nh&acirc;n cần l&agrave;m x&eacute;t nghiệm CK để c&oacute; c&aacute;c biện ph&aacute;p can thiệp ph&ugrave; hợp. - Sử dụng đồng thời Rosuvastatin với c&aacute;c thuốc điều trị HIV v&agrave; vi&ecirc;m gan si&ecirc;u vi C (HCV) c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ g&acirc;y tổn thương cơ, nghi&ecirc;m trọng nhất l&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, thận hư dẫn đến suy thận v&agrave; c&oacute; thể g&acirc;y tử vong. Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng Rosuvastatin đồng thời với: Gemfibrozil, c&aacute;c thuốc hạ cholesterol m&aacute;u nh&oacute;m fibrat kh&aacute;c, Niacin liều cao (> 1g/ ng&agrave;y), Colchicin. - Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng chung Rosuvastatin với cyclosporin, c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng vitamin K, thuốc kh&aacute;ng acid, erythromycin , thuốc vi&ecirc;n uống ngừa thai/liệu ph&aacute;p thay thế hormon. Bảo quản: K&iacute;n, tr&aacute;nh ẩm, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ &le; 30˚C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Bidiphar Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ phần Dược phẩm Bidiphar 1 Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.