Thuốc Di-Angesic 30 Codein giảm đau cấp tính mức độ trung bình (2 vỉ x 10 viên)
Thuốc Di-Angesic 30 Codein là gì? Sản phẩm Di-Angesic 30 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm TV. Pharm. Với sự kết hợp của hai hoạt chất chính là Paracetamol và codein phosphat hemihydrat, loại thuốc này mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát các cơn đau. Chỉ định điều trị Thuốc được áp dụng để đẩy lùi các cơn đau cấp tính ở ngưỡng trung bình cho đối tượng người bệnh từ 12 tuổi trở lên và người trưởng thành. Những trường hợp cụ thể được chỉ định sử dụng bao gồm: Cơn nhức đầu, đau răng hoặc đau bụng kinh. Tình trạng đau mỏi cơ, đau nhức xương khớp. Các cơn đau phát sinh do gặp chấn thương hoặc xuất hiện sau quá trình phẫu thuật.
- Thương hiệu
- TVPharma
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-24885-16
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- National Vitamin Company
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Di-Angesic 30 Codein Chỉ định sử dụng Thuốc Di-Angesic 30 được sử dụng nhằm mục đích: Khắc phục các cơn đau cấp tính ở ngưỡng trung bình cho đối tượng người lớn và trẻ vị thành niên trên 12 tuổi, cụ thể như: đau đầu, đau răng, đau mỏi cơ khớp, đau do chấn thương ngoại khoa hoặc hậu phẫu, đau bụng trong chu kỳ kinh nguyệt. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) Hoạt chất này là chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính từ phenacetin, mang lại hiệu quả hạ sốt và giảm đau tối ưu để thay thế cho aspirin. Dù vậy, đặc tính kháng viêm không xuất hiện ở Paracetamol như aspirin. Khi so sánh ở cùng một liều lượng tính bằng gam, khả năng hạ thân nhiệt và giảm đau của hai hoạt chất này là tương đương. Tác dụng hạ nhiệt của thuốc chỉ thể hiện rõ rệt ở những người đang bị sốt và hầu như không gây ảnh hưởng đến thân nhiệt của người bình thường. Cơ chế này được thực hiện thông qua việc tác động lên vùng dưới đồi, kích thích giãn mạch và tăng cường tuần hoàn máu ngoại vi để thúc đẩy quá trình tỏa nhiệt. Ở liều lượng khuyến cáo, hoạt chất này rất ít khi can thiệp đến hệ hô hấp, tim mạch hay làm mất cân bằng acid - base. Đồng thời, thuốc không gây ra các kích ứng, tổn thương loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa như nhóm salicylat. Giới khoa học chưa làm rõ hoàn toàn cơ chế tác động của hoạt chất này lên hoạt tính cyclooxygenase. Khi sử dụng liều 1 g /ngày, khả năng ức chế cyclooxygenase cũng như cyclooxygenase - 1 của thuốc ở mức yếu. Nhờ tính an toàn cao, đây là lựa chọn ưu tiên để hạ sốt, giảm đau cho người cao tuổi hoặc những bệnh nhân không dung nạp salicylat và các thuốc NSAID khác (như người có tiền sử loét dạ dày tá tràng, người bị hen phế quản và trẻ em). Sự kết tập tiểu cầu cũng như thời gian đông máu không bị biến đổi bởi hoạt chất này. Quá trình chuyển hóa của thuốc ở liều điều trị diễn ra chủ yếu thông qua con đường liên hợp sulfat và glucuronid. Một phần nhỏ hoạt chất sẽ biến đổi thành N - acetyl - p - benzoquinonimin (NAPQI) - một chất trung gian có độc tính. Thông thường, NAPQI sẽ được glutathion trung hòa độc lực rồi đào thải ra ngoài qua mật hoặc nước tiểu. Trong trường hợp lượng glutathion bị cạn kiệt, chất độc này không được liên hợp sẽ tấn công và gây hủy hoại, hoại tử tế bào gan. Sự an toàn của thuốc được đảm bảo ở liều lượng thông thường do lượng NAPQI sinh ra rất hạn chế, luôn được lượng glutathion nội sinh trong gan trung hòa kịp thời. Dù vậy, hiện tượng tích tụ NAPQI gây độc cho gan vẫn có thể xảy ra khi dùng quá liều, hoặc xuất hiện ở những đối tượng nhạy cảm dù chỉ dùng liều thông thường (như người nghiện rượu, suy dinh dưỡng, do tương tác thuốc hoặc yếu tố di truyền). Codein Là một dẫn xuất từ methylmorphin (trong đó gốc methyl thế chỗ nguyên tử hydro tại nhóm hydroxyl gắn với nhân thơm của cấu trúc morphin), Codein sở hữu các đặc tính dược lý tương tự morphin bao gồm giảm ho và giảm đau. Điểm ưu việt của hoạt chất này so với morphin là khả năng hấp thu tốt hơn khi dùng đường uống, đồng thời giảm thiểu nguy cơ táo bón và co thắt đường mật. Tại liều điều trị, mức độ ức chế hô hấp của thuốc thấp hơn morphin tới 60% , ít gây lệ thuộc thuốc hơn và có hiệu năng giảm đau yếu hơn đáng kể so với morphin. Khả năng xoa dịu các cơn đau từ nhẹ đến vừa của Codein và dạng muối của nó được cho là xuất phát từ việc cơ thể chuyển hóa khoảng 10% lượng thuốc đã nạp vào thành morphin. Để hạn chế tối đa nguy cơ quen thuốc, việc trị liệu nên bắt đầu bằng liều tối thiểu có hiệu quả. Đồng thời, bác sĩ thường phối hợp hoạt chất này với các thuốc giảm đau không steroid khác như ibuprofen, aspirin hoặc Paracetamol nhằm tạo ra tác động cộng hưởng giúp nâng cao hiệu quả điều trị. Nhờ khả năng tác động trực tiếp tới trung tâm ho tại hành tủy, hoạt chất này cùng các muối của nó giúp cắt cơn ho hiệu quả, đồng thời làm giảm tiết dịch đường thở và tăng độ quánh của dịch sản sinh từ phế quản. Thuốc không mang lại hiệu quả đối với các cơn ho có mức độ nghiêm trọng, nhưng là giải pháp phù hợp cho tình trạng ho khan gây mất ngủ. Do có tác dụng làm giảm nhu động của hệ tiêu hóa, hoạt chất này được ứng dụng rất tốt trong phác đồ điều trị tiêu chảy do biến chứng thần kinh hoặc do bệnh lý đái tháo đường. Tuy nhiên, chống chỉ định dùng thuốc này cho các trường hợp tiêu chảy cấp hoặc tiêu chảy do nhiễm khuẩn. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Paracetamol Hấp thu: Thuốc được cơ thể hấp thu rất nhanh và gần như hoàn toàn tại đường tiêu hóa. Quá trình giải phóng hoạt chất từ viên nén có thể bị chậm lại một phần bởi thức ăn, đặc biệt là các bữa ăn giàu carbonhydrat sẽ làm giảm tốc độ hấp thu của thuốc. Sau khi uống liều điều trị, nồng độ đỉnh của hoạt chất trong huyết tương sẽ đạt được trong khoảng từ 30 đến 60 phút. Phân bố: Hoạt chất có khả năng phân tán nhanh và đồng đều tới hầu hết các mô trong cơ thể. Tỷ lệ liên kết của thuốc với protein trong huyết tương chiếm khoảng 25% . Thải trừ: Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương dao động từ 1,25 đến 3 giờ, nhưng chỉ số này sẽ kéo dài hơn ở những bệnh nhân bị tổn thương gan hoặc khi dùng liều độc. Trong vòng 24 giờ đầu sau khi uống liều điều trị, khoảng 90% đến 100% lượng thuốc được tìm thấy trong nước tiểu. Quá trình đào thải này diễn ra chủ yếu sau khi hoạt chất đã liên hợp tại gan với acid glucuronic (chiếm khoảng 60% ), acid sulfuric (chiếm khoảng 35% ) hoặc cystein (chiếm khoảng 3% ). Một lượng rất nhỏ các chất chuyển hóa đã khử acetyl và hydroxyl hóa cũng được phát hiện. Khả năng liên hợp glucuronid của trẻ nhỏ kém hơn so với người trưởng thành. Dưới tác động của cytochrom P450, hoạt chất bị N - hydroxyl hóa để chuyển thành N - acetyl - benzoquinonimin (NAPQI) - một chất trung gian có hoạt tính phản ứng mạnh. Ở điều kiện bình thường, NAPQI sẽ bị vô hiệu hóa khi phản ứng với nhóm sulfhydryl của glutathion. Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc với liều cao sẽ sản sinh ra lượng lớn NAPQI làm cạn kiệt nguồn glutathion dự trữ ở gan. Khi đó, NAPQI tự do không được liên hợp sẽ tấn công tế bào gan, gây ra tình trạng viêm và dẫn tới hoại tử gan tiến triển. Codein Hệ tiêu hóa hấp thu tốt Codein và các muối của nó. Sau khi uống, hoạt chất đạt nồng độ cực đại trong máu sau thời gian 1 giờ. Tại gan, quá trình khử methyl (xảy ra ở vị trí O - và N - methyl của phân tử) sẽ chuyển hóa hoạt chất này thành morphin, norcodein cùng các sản phẩm chuyển hóa khác như hydrocodon và normorphin. Sự biến đổi thành morphin được xúc tác gián tiếp bởi isoenzym CYP2D6 thuộc hệ cytochrom P450, và hoạt động này có sự khác biệt lớn giữa các cá thể do ảnh hưởng từ đa hình di truyền. Thận là con đường đào thải chính của hoạt chất này và các sản phẩm chuyển hóa của nó, nước tiểu chủ yếu chứa dạng liên hợp với acid glucuronic. Sau khi uống, thời gian bán thải của thuốc rơi vào khoảng 3 - 4 giờ. Hoạt chất có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và bài tiết được vào sữa mẹ.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Di-Angesic 30 Codein Thành phần hoạt chất trong mỗi viên thuốc Di-Angesic 30 Mỗi đơn vị phân liều ( 1 viên ) được cấu tạo bởi hai thành phần dược chất chính sau đây: Paracetamol với hàm lượng là 500mg . Codein với hàm lượng là 30mg .
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Di-Angesic 30 Codein Hướng dẫn cách sử dụng Sản phẩm được bào chế để dùng trực tiếp bằng đường uống. Liều dùng phù hợp Người bệnh nên tuân thủ chỉ định từ thầy thuốc hoặc tham khảo liều lượng sau: Đối tượng trên 12 tuổi và người trưởng thành: Sử dụng từ 1 đến 2 viên cho mỗi lần uống, khoảng cách giữa các lần là 6 tiếng. Lượng thuốc tối đa không vượt quá 8 viên trong vòng 24 giờ. Khuyến cáo: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo chung. Liều dùng thực tế cần điều chỉnh dựa trên thể trạng cụ thể và tiến triển bệnh lý của mỗi người. Để có phác đồ điều trị an toàn và tối ưu, người bệnh cần tham vấn ý kiến từ bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều phải làm sao? Biểu hiện lâm sàng khi quá liều Paracetamol: Tình trạng ngộ độc hoạt chất này xuất hiện do uống một lượng cực lớn trong một lần, hoặc tích lũy từ việc dùng liều cao liên tục (chẳng hạn từ 7,5 đến 10 g mỗi ngày, kéo dài 1 - 2 ngày), hoặc do sử dụng dài ngày. Biến chứng nguy hiểm nhất là hoại tử gan phụ thuộc vào liều lượng, có khả năng dẫn đến tử vong. Các triệu chứng ban đầu như buồn nôn, nôn mửa và đau thắt vùng bụng thường khởi phát trong khoảng 2 - 3 giờ sau khi cơ thể hấp thụ liều độc. Sự hình thành Methemoglobin trong máu gây ra hiện tượng xanh tím ở da, niêm mạc cùng móng tay là biểu hiện đặc trưng của nhiễm độc dẫn chất p - aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được tạo ra. So với người lớn, trẻ em có nguy cơ bị tăng methemoglobin cao hơn sau khi uống Paracetamol . Trường hợp ngộ độc chuyển nặng, hệ thần kinh trung ương ban đầu bị kích thích gây ra trạng thái kích động và mê sảng. Kế tiếp là giai đoạn ức chế thần kinh trung ương với các biểu hiện: sững sờ, hạ thân nhiệt, cơ thể mệt lả, thở nông và nhanh; mạch đập nhanh nhưng yếu và không đều, huyết áp tụt kèm suy giảm tuần hoàn. Hiện tượng trụy mạch xuất hiện do thiếu oxy huyết tương đối và sự ức chế trung tâm thần kinh (chỉ xảy ra khi dùng liều cực kỳ lớn). Tình trạng giãn mạch diện rộng có thể dẫn đến sốc. Người bệnh có nguy cơ tử vong do các cơn co giật nghẹt thở. Trạng thái hôn mê thường xuất hiện trước khi tử vong đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê liên tục. Các tổn thương ở gan sẽ biểu hiện rõ rệt trên lâm sàng từ 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Chỉ số aminotransferase và nồng độ bilirubin trong huyết tương tăng cao. Khi gan bị tổn thương diện rộng, thời gian prothrombin sẽ kéo dài. Khoảng 10% bệnh nhân ngộ độc không được can thiệp y tế kịp thời sẽ gặp tổn thương gan nghiêm trọng; trong đó có từ 10% đến 20% tử vong do suy giảm chức năng gan. Một số trường hợp ghi nhận biến chứng suy thận cấp. Kết quả sinh thiết gan cho thấy tình trạng hoại tử ở trung tâm tiểu thùy (ngoại trừ khu vực quanh tĩnh mạch cửa). Với những bệnh nhân qua khỏi, các tổn thương gan có thể tự phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng. Codein: Gây ức chế hô hấp (nhịp thở chậm lại, xuất hiện kiểu thở Cheyne - Stokes, cơ thể xanh tím). Bệnh nhân rơi vào trạng thái lơ mơ, đờ đẫn hoặc hôn mê sâu, cơ bắp mềm nhão, da ẩm lạnh, đôi khi nhịp tim chậm và huyết áp giảm sâu. Trường hợp nguy kịch: Ngừng thở hoàn toàn, trụy mạch, ngừng tim và dẫn đến tử vong. Phác đồ cấp cứu quá liều Paracetamol: Việc phát hiện và chẩn đoán sớm đóng vai trò quyết định. Dù có các kỹ thuật đo nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương, việc cấp cứu không được trì hoãn để chờ kết quả nếu bệnh sử cho thấy đã uống một lượng lớn thuốc. Khi ngộ độc nặng, cần tập trung hồi sức tích cực. Rửa dạ dày nên được thực hiện cho mọi trường hợp, tối ưu nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc. Giải độc bằng các hợp chất sulfhydryl nhằm khôi phục lượng glutathion dự trữ tại gan. N - acetylcystein mang lại hiệu quả qua cả đường uống lẫn đường tiêm tĩnh mạch. Cần tiến hành dùng chất giải độc ngay lập tức nếu thời gian uống thuốc chưa quá 36 giờ. Hiệu quả bảo vệ gan của N - acetylcystein đạt cao nhất khi được dùng trong vòng 10 giờ đầu sau khi ngộ độc. Đối với đường uống, cần pha loãng N - acetylcystein với nước hoặc các thức uống không chứa cồn để đạt nồng độ dung dịch 5% , uống hết trong vòng 1 giờ sau khi pha. Liều khởi đầu là 140 mg /kg thể trọng, tiếp theo là 17 liều duy trì, mỗi liều 70 mg /kg thể trọng, dùng cách nhau mỗi 4 giờ. Có thể ngừng liệu trình nếu xét nghiệm cho thấy nồng độ paracetamol trong máu ở mức an toàn cho gan. Đối với đường tiêm truyền: Liều đầu tiên là 150 mg /kg thể trọng, hòa trong 200 ml dung dịch glucose 5% , truyền tĩnh mạch trong 15 phút. Tiếp theo, truyền liều 50 mg /kg thể trọng pha trong 500 ml glucose 5% trong vòng 4 giờ; sau đó truyền tiếp 100 mg /kg thể trọng pha trong 1 lít dung dịch trong 16 giờ tiếp theo. Có thể thay thế glucose 5% bằng dung dịch natri clorid 0,9% nếu không có sẵn. Một số phản ứng phụ của N - acetylcystein gồm phát ban, nổi mày đay (không bắt buộc ngừng thuốc), nôn, buồn nôn, tiêu chảy hoặc phản ứng phản vệ. Methionin là giải pháp thay thế nếu thiếu N - acetylcystein. Trường hợp đã dùng than hoạt trước đó, cần phải hút sạch than hoạt ra khỏi dạ dày trước khi cho người bệnh uống methionin. Than hoạt hoặc thuốc tẩy muối cũng có thể được áp dụng để hạn chế sự hấp thu thuốc tại đường tiêu hóa. Codein: Ưu tiên hàng đầu là khôi phục chức năng hô hấp bằng cách cung cấp oxy và hỗ trợ thở máy có kiểm soát. Với các ca ngộ độc nặng, cần chỉ định tiêm tĩnh mạch trực tiếp naloxon ngay lập tức. Khi quên 1 liều cần làm gì? Khi phát hiện quên một liều, hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã cận kề với liều tiếp theo theo lịch trình, hãy bỏ qua liều cũ và tiếp tục dùng thuốc theo đúng kế hoạch ban đầu. Tuyệt đối không tự ý gộp chung hoặc uống gấp đôi liều lượng được chỉ định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Khuyến cáo người dùng cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và chủ động tham khảo các thông tin y khoa chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Di-Angesic 30 cho các đối tượng sau: Cơ thể dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất hay tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân đang trong trạng thái suy giảm chức năng hô hấp cấp tính. Người bị tổn thương chức năng gan hoặc thận ở mức độ nặng. Bệnh nhân đối mặt với nguy cơ chướng bụng, liệt ruột, hoặc đang bị tiêu chảy cấp (bao gồm viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh và viêm đại tràng loét). Người bị chấn thương sọ não hoặc gặp các bệnh lý làm tăng áp lực trong hộp sọ (do thuốc làm mất đáp ứng đồng tử, gây cản trở việc chẩn đoán y khoa). Người bệnh đang trong trạng thái hôn mê. Mọi đối tượng bệnh nhân thuộc nhóm có cơ địa chuyển hóa Codein siêu nhanh. Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện thủ thuật cắt amidan hoặc nạo V.A nhằm kiểm soát hội chứng ngưng thở khi ngủ. Trẻ nhỏ gặp các trục trặc về đường thở, gồm bệnh lý thần kinh cơ, tổn thương tim hoặc phổi nặng, bị nhiễm trùng hô hấp, đa chấn thương hoặc vừa trải qua đại phẫu. Phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ (tránh nguy cơ hoạt chất bài tiết vào sữa). Trẻ em chưa đủ 12 tuổi. Cảnh báo và thận trọng Đối với thành phần Paracetamol Phản ứng nguy hiểm trên da: Dù hiếm gặp nhưng các hội chứng đe dọa tính mạng như Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), Lyell, hay hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) vẫn có thể xảy ra độc lập, không liên quan đến thuốc khác. Người bệnh cần ngừng trị liệu ngay và tới cơ sở y tế nếu xuất hiện phát ban, tổn thương da hoặc biểu hiện dị ứng. Ai từng bị dị ứng với các chế phẩm chứa Paracetamol tuyệt đối không được dùng lại. Tác dụng phụ khác: Đôi khi xuất hiện mề đay, ban đỏ, sẩn ngứa; hiếm hơn là phù thanh quản, phù mạch hoặc phản ứng phản vệ. Việc lạm dụng liều cao kéo dài nhóm p-aminophenol có thể dẫn đến giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết hoặc suy giảm toàn thể huyết cầu. Tình trạng mất bạch cầu hạt rất hiếm khi xảy ra. Đối tượng cần lưu ý: Cần đặc biệt cẩn trọng khi kê đơn cho người bị suy giảm chức năng gan/thận, người nghiện rượu, cơ thể suy dinh dưỡng kéo dài hoặc đang mất nước. Bệnh nhân thiếu máu: Cần thận trọng do dấu hiệu xanh tím của hội chứng methemoglobin huyết có thể bị che lấp dù nồng độ chất độc trong máu đã chạm ngưỡng nguy hiểm. Tác hại của cồn: Việc lạm dụng rượu bia làm tăng độc tính phá hủy gan của Paracetamol , do đó cần kiêng hoặc hạn chế tối đa đồ uống có cồn. Tránh trùng lặp thuốc: Không tự ý kết hợp với các sản phẩm khác cũng chứa Paracetamol để ngăn ngừa nguy cơ quá liều và ngộ độc. Đối với thành phần Codein Hệ hô hấp: Người bị hen phế quản hoặc khí phế thũng cần thận trọng vì hoạt chất này dễ làm tăng độ quánh dịch tiết phế quản, ức chế phản xạ ho, từ đó thúc đẩy suy hô hấp. Nguy cơ lệ thuộc thuốc: Sử dụng kéo dài dễ dẫn đến lờn thuốc và nghiện thuốc. Khuyến cáo chỉ dùng liều tối thiểu đạt hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Ứ đờm sau phẫu thuật: Thận trọng khi dùng cho người suy kiệt, người vừa mổ ngực hoặc mổ bụng do việc mất phản xạ ho sẽ gây cản trở việc tống đờm ra ngoài. Nhóm nguy cơ cao: Cần giám sát chặt chẽ khi dùng cho người cao tuổi, người bị đau bụng cấp chưa rõ nguyên nhân, suy giáp, bệnh Addison, phì đại tuyến tiền liệt lành tính hoặc hẹp niệu đạo. Trẻ trên 12 tuổi: Do mối nguy suy hô hấp, chỉ dùng thuốc chứa Codein để kiểm soát cơn đau cấp tính vừa phải cho nhóm tuổi này khi các hoạt chất như Paracetamol hay ibuprofen không mang lại hiệu quả. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra trạng thái buồn ngủ và chóng mặt. Người điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành thiết bị máy móc cần đặc biệt lưu ý nguy cơ này. Sử dụng trong thai kỳ Chống chỉ định sử dụng sản phẩm này cho phụ nữ đang trong thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Cần đặc biệt thận trọng khi dùng Codein cho người mẹ đang cho con bú nếu nghi ngờ hoặc xác định người mẹ thuộc nhóm chuyển hóa hoạt chất này cực nhanh thành morphin (do hoạt động mạnh của enzym CYP2D6). Nguy cơ này có thể gây ngộ độc morphin dẫn đến tử vong ở trẻ bú mẹ. Chỉ sử dụng thuốc khi không còn giải pháp thay thế nào khác. Tương tác với thuốc khác Liên quan đến Paracetamol Thuốc chống đông (coumarin, indandion): Dùng Paracetamol liều cao, dài ngày có thể làm tăng nhẹ tác dụng kháng đông của nhóm này. Phenothiazin: Phối hợp cùng liệu pháp hạ nhiệt có nguy cơ gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng. Rượu: Uống nhiều rượu dài ngày làm tăng độc tính phá hủy tế bào gan của thuốc. Thuốc chống co giật (carbamazepin, phenytoin, barbiturat...): Gây cảm ứng enzym gan, thúc đẩy chuyển hóa Paracetamol thành các chất độc gây hại cho gan. Thuốc chống lao (Isoniazid...): Làm gia tăng độc tính trên gan của thuốc. Colestyramin: Làm giảm khả năng hấp thu của Paracetamol tại đường tiêu hóa. Probenecid: Làm giảm tốc độ thải trừ và kéo dài thời gian bán thải của Paracetamol trong huyết tương. Liên quan đến Codein Hiệu ứng hiệp đồng và đối kháng: Tác dụng giảm đau của Codein tăng lên khi phối hợp cùng aspirin hoặc Paracetamol , nhưng sẽ bị suy giảm hoặc triệt tiêu nếu dùng chung với quinidin. Cyclosporin: Codein ức chế enzym cytochrom P450, làm chậm quá trình chuyển hóa của cyclosporin. Thuốc ức chế thần kinh: Nguy cơ tăng độc tính ức chế thần kinh trung ương khi dùng đồng thời với rượu, thuốc mê, thuốc ngủ, thuốc an thần/trấn tĩnh, các thuốc giảm đau opioid khác, thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc thuốc ức chế MAO.
Mô tả chi tiết
Thuốc Di-Angesic 30 Codein là gì? Sản phẩm Di-Angesic 30 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm TV. Pharm. Với sự kết hợp của hai hoạt chất chính là Paracetamol và codein phosphat hemihydrat, loại thuốc này mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát các cơn đau. Chỉ định điều trị Thuốc được áp dụng để đẩy lùi các cơn đau cấp tính ở ngưỡng trung bình cho đối tượng người bệnh từ 12 tuổi trở lên và người trưởng thành. Những trường hợp cụ thể được chỉ định sử dụng bao gồm: Cơn nhức đầu, đau răng hoặc đau bụng kinh. Tình trạng đau mỏi cơ, đau nhức xương khớp. Các cơn đau phát sinh do gặp chấn thương hoặc xuất hiện sau quá trình phẫu thuật.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.