← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Diflucan 150mg Pfizer điều trị tình trạng nhiễm nấm (1 vỉ x 1 viên)

Thành phần: Fluconazol 150mgCông dụng: Điều trị nhiễm Cryptococcus, nhiễm Candida hệ thống, nhiễm Candida niêm mạc...Hình thức: Viên nang cứngThương hiệu: PfizerNơi sản xuất: Fareva Amboise (Pháp)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Pfizer PBG
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
300110024225
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Pfizer PBG

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Diflucan 150mg Pfizer Chỉ định sử dụng Thuốc được áp dụng trong các trường hợp lâm sàng sau: Đối với người trưởng thành: Điều trị: Bệnh lý viêm màng não do tác nhân Cryptococcus. Bệnh nhiễm nấm Coccidioides. Tình trạng nhiễm Candida xâm lấn. Bệnh nhiễm Candida niêm mạc (gồm các dạng ở miệng - hầu, thực quản, đường niệu và thể da - niêm mạc mạn tính). Bệnh nhiễm Candida teo miệng mạn tính (thường gặp ở người mang răng giả gây đau miệng) khi các biện pháp vệ sinh hoặc thuốc bôi tại chỗ không mang lại hiệu quả. Bệnh nhiễm Candida âm đạo cấp hoặc mạn tính khi việc dùng thuốc tại chỗ không phù hợp. Bệnh viêm quy đầu do nấm Candida khi các liệu pháp tại chỗ không đáp ứng. Các thể nấm da (nấm chân, nấm thân, nấm bẹn, lang ben) và nhiễm candida ở da có chỉ định điều trị toàn thân. Bệnh nấm móng khi các phương pháp trị liệu khác không được xem là phù hợp. Dự phòng: Ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus cho nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Tránh tái nhiễm Candida ở miệng - hầu hoặc thực quản cho người nhiễm HIV có nguy cơ cao. Hạn chế tần suất mắc Candida âm đạo mạn tính (từ 4 lần trở lên trong vòng một năm). Phòng ngừa nhiễm Candida ở người bệnh bị giảm bạch cầu trung tính kéo dài (như người đang hóa trị u máu ác tính hoặc người được ghép tế bào gốc tạo máu). Đối với trẻ em (từ trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ nhỏ đến thiếu niên từ 0 đến 17 tuổi): Điều trị các dạng nhiễm Candida niêm mạc (miệng - hầu, thực quản), nhiễm Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus. Dự phòng nhiễm Candida cho bệnh nhân có hệ miễn dịch bị suy giảm. Điều trị duy trì nhằm ngăn ngừa nguy cơ tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ có nguy cơ cao. Lưu ý: Việc trị liệu có thể tiến hành trước khi nhận kết quả nuôi cấy vi sinh; sau khi có kết quả xét nghiệm, cần điều chỉnh phác đồ kháng nấm cho phù hợp. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ các hướng dẫn chính thức về điều trị kháng nấm. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Fluconazole (dạng uống và tiêm tĩnh mạch) thể hiện hoạt tính kháng nấm mạnh trên nhiều mô hình thực nghiệm ở động vật. Thuốc có hiệu quả chống lại các tác nhân gây bệnh cơ hội như Candida spp. (gồm cả nhiễm nấm hệ thống ở động vật suy giảm miễn dịch), Cryptococcus Neoformans (gồm cả nhiễm trùng nội sọ), Microsporum spp. và Trichophyton spp. Trên động vật có hệ miễn dịch bình thường hoặc suy giảm, thuốc cũng chứng minh hiệu quả đối với các loại nấm dịch tễ địa phương như Blastomyces Dermatitidis, Coccidioides Immitis (gồm cả thể nội sọ) và Histoplasma Capsulatum. Hiện tượng bội nhiễm do các chủng Candida không phải C. albicans (ví dụ Candida Krusei) vốn không nhạy cảm với hoạt chất này đã được ghi nhận, đòi hỏi phải thay thế bằng thuốc kháng nấm khác. Cơ chế tác động của Fluconazole có tính chọn lọc rất cao trên các enzym phụ thuộc cytochrom P450 của nấm. Thử nghiệm lâm sàng cho thấy dùng liều 50mg mỗi ngày liên tục đến 28 ngày không gây biến động nồng độ testosterone huyết thanh ở nam giới hoặc nồng độ steroid ở nữ giới độ tuổi sinh sản. Liều 200 - 400mg mỗi ngày cũng không gây ảnh hưởng lâm sàng đáng kể đến nồng độ steroid nội sinh hay đáp ứng kích thích của ACTH ở nam giới khỏe mạnh. Nghiên cứu tương tác với antipyrin cho thấy liều đơn hay đa liều 50mg của hoạt chất này không can thiệp vào quá trình chuyển hóa của antipyrin. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Các chỉ số dược động học của thuốc tương đương nhau khi dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch. Sinh khả dụng đường uống đạt trên 90% so với đường tiêm tĩnh mạch nhờ khả năng hấp thu tốt và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 0.5 đến 1.5 giờ, thời gian bán thải kéo dài khoảng 30 giờ. Nồng độ thuốc tỷ lệ thuận với liều dùng. Khi dùng đa liều một lần mỗi ngày, 90% nồng độ ổn định trong huyết tương sẽ đạt được vào ngày thứ tư hoặc thứ năm. Nếu dùng liều tấn công ở ngày đầu tiên gấp đôi liều thường quy, nồng độ ổn định này có thể đạt tới mức xấp xỉ 90% ngay vào ngày thứ hai. Thể tích phân bố của thuốc tương đương tổng lượng nước cơ thể. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất thấp, chỉ khoảng 11 - 12% . Thuốc phân bố rộng khắp vào các dịch cơ thể. Nồng độ trong nước bọt và đờm tương đương trong huyết tương. Ở người viêm màng não do nấm, nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt khoảng 80% nồng độ huyết tương tương ứng. Tại da, hoạt chất tích tụ mạnh ở lớp sừng, biểu bì - chân bì và mồ hôi, cho nồng độ vượt trội so với huyết tương. Cụ thể: Với liều 50mg /ngày: Nồng độ ở da sau 12 ngày đạt 73mg /g; sau khi ngừng thuốc 7 lần (7 ngày), nồng độ vẫn duy trì ở mức 5.8mg /g. Với liều 150mg /tuần: Nồng độ ở lớp sừng vào ngày thứ bảy đạt 23.4mg /g; sau liều thứ hai 7 ngày, nồng độ vẫn còn 7.1mg /g. Tại móng (liều 150mg /tuần sau 4 tháng): Đạt 4,05mg /g ở móng lành và 1.8mg /g ở móng bệnh; hoạt chất vẫn được phát hiện sau khi dừng điều trị 6 tháng. Thận là đường thải trừ chính của thuốc, với khoảng 80% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn. Độ thanh thải của thuốc đồng biến với độ thanh thải creatinin. Không phát hiện chất chuyển hóa của thuốc trong tuần hoàn. Thời gian bán thải kéo dài là cơ sở cho phép áp dụng liệu pháp đơn liều đối với nhiễm Candida âm đạo, hoặc dùng 2 lần /tuần, một lần/tuần cho các chỉ định khác. Nghiên cứu so sánh liều đơn 100mg dạng viên nang và dạng hỗn dịch uống (súc và giữ trong miệng 2 phút trước khi nuốt) cho thấy: Dạng hỗn dịch đạt nồng độ đỉnh trong nước bọt sau 5 phút, cao gấp 182 lần so với dạng viên nang (đạt đỉnh sau 4 giờ). Sau khoảng 4 giờ, nồng độ trong nước bọt của hai dạng trở nên tương đương. Trị số AUC trung bình trong nước bọt của dạng hỗn dịch cao hơn rõ rệt so với viên nang. Tốc độ thải trừ khỏi nước bọt và các thông số dược động học trong huyết tương của hai dạng bào chế không có sự khác biệt ý nghĩa. Dược động học ở người cao tuổi: Khảo sát trên 22 người từ 65 tuổi trở lên (trong đó 10 người dùng kèm thuốc lợi tiểu) uống liều đơn 50mg cho thấy: Cmax đạt 1.54mcg/ml sau 1.3 giờ; AUC trung bình đạt 76.4 ± 20.3mcg/giờ/ml; thời gian bán thải trung bình là 46.2 giờ. Các chỉ số này đều cao hơn so với nam giới trẻ tuổi khỏe mạnh. Việc dùng chung thuốc lợi tiểu không làm thay đổi đáng kể AUC hay Cmax. Tuy nhiên, các chỉ số gồm độ thanh thải creatinin ( 74ml /phút), tỷ lệ thuốc nguyên vẹn trong nước tiểu 24 giờ ( 22% ) và độ thanh lọc qua thận ( 0,124ml /phút/kg) ở người cao tuổi đều thấp hơn người trẻ. Điều này chứng tỏ sự thay đổi dược động học ở nhóm này liên quan trực tiếp đến sự suy giảm chức năng thận do tuổi tác. Biểu đồ tương quan giữa thời gian bán thải và độ thanh thải creatinin của 21 trong số 22 bệnh nhân nằm trong khoảng tin cậy 95% của mô hình dự đoán ở người suy thận, củng cố thêm cho giả thuyết trên. Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng: Khả năng gây ung thư: Thử nghiệm trên chuột nhắt và chuột cống dùng thuốc đường uống suốt 24 tháng với các mức liều 2.5; 5mg hoặc 10mg /kg/ngày (gấp khoảng 2 - 7 lần liều dùng ở người) không cho thấy bằng chứng gây ung thư, ngoại trừ việc tăng tỷ lệ u tuyến tế bào gan ở chuột cống đực dùng liều 5 - 10mg /kg/ngày. Khả năng gây đột biến: Hoạt chất cho kết quả âm tính trong các thử nghiệm đột biến gen trên 5 lần thử nghiệm (gồm 4 chủng Salmonella typhimurium và hệ thống u bạch huyết chuột L5178Y). Các nghiên cứu di truyền tế bào in vivo (tủy xương chuột) và in vitro (tế bào lympho người tiếp xúc với liều 1000mg /ml) đều không ghi nhận đột biến nhiễm sắc thể. Suy giảm khả năng sinh sản: Khả năng sinh sản của chuột không bị ảnh hưởng khi dùng liều uống 5, 10mg hoặc 20mg /kg, hoặc liều tiêm 5, 25 hoặc 75mg /kg, dù liều uống 20mg /kg có làm kéo dài nhẹ thời gian chuyển dạ. Nghiên cứu chu sinh đường tĩnh mạch ở chuột với các liều 5, 20mg và 40mg /kg ghi nhận hiện tượng đẻ khó và kéo dài thai kỳ ở liều 20mg /kg (gấp khoảng 5 - 15 lần liều khuyến cáo ở người) và 40mg /kg, nhưng không xảy ra ở liều 5mg /kg. Sự rối loạn này dẫn đến tăng nhẹ tỷ lệ thai chết lưu và giảm khả năng sống sót của chuột non. Tác động này được xác định là do cơ chế hạ estrogen đặc hiệu theo loài ở chuột khi dùng liều cao, và hiện tượng biến động nội tiết này không xảy ra ở phụ nữ điều trị bằng Fluconazole .

Thành phần

Thành phần của Thuốc Diflucan 150mg Pfizer Mỗi 1 viên thuốc bao gồm thành phần chính sau: Fluconazole với hàm lượng 150mg .

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Diflucan 150mg Pfizer Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh cần nuốt nguyên viên thuốc cùng một cốc nước đầy. Liều dùng phù hợp Việc quyết định lượng fluconazol cần dùng mỗi ngày phải căn cứ vào chủng loại nấm và mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm trùng. Đa số người bị nấm Candida ở âm đạo sẽ khỏi sau khi áp dụng liệu trình một liều duy nhất. Với những dạng nhiễm nấm đòi hỏi phải dùng thuốc nhiều lần, quá trình trị liệu phải được duy trì liên tục cho tới khi các biểu hiện lâm sàng hoặc kết quả xét nghiệm chứng minh mầm bệnh hoạt động đã được dập tắt. Việc ngưng dùng thuốc quá sớm dễ khiến tình trạng nhiễm nấm hoạt động quay trở lại. Nhóm đối tượng bị AIDS đi kèm viêm màng não do Cryptococcus hoặc bị nấm Candida vùng miệng - hầu tái phát thường phải áp dụng liệu pháp duy trì để phòng ngừa bệnh tái phát. Đối với người trưởng thành: Ngăn ngừa nấm Candida miệng - hầu tái phát ở bệnh nhân AIDS: Sau khi hoàn tất phác đồ điều trị cơ bản ban đầu, người bệnh có thể duy trì uống fluconazol với lượng 150mg cho mỗi tuần một lần. Trị nấm Candida âm đạo: Sử dụng một liều duy nhất fluconazol 150mg. Hạn chế tần suất tái phát của nấm Candida âm đạo: Áp dụng liều fluconazol 150mg định kỳ mỗi tháng một lần. Tiến trình này kéo dài từ 4 đến 12 tháng tùy theo thể trạng từng người, một số trường hợp đặc biệt có thể phải dùng với tần suất dày hơn. Trị viêm quy đầu do tác nhân Candida: Người bệnh uống một liều duy nhất fluconazol 150mg. Phòng ngừa nhiễm nấm Candida: Lượng dùng khuyến nghị dao động từ 150 - 300mg mỗi ngày một lần, tùy thuộc vào mức độ nguy cơ của người bệnh. Nên bắt đầu uống thuốc trước thời điểm dự kiến xảy ra tình trạng giảm bạch cầu trung tính vài ngày, sau đó duy trì tiếp tục 7 ngày kể từ khi lượng bạch cầu trung tính đạt trên mức 1000 tế bào/mm3. Trị các bệnh nấm da (nấm chân, nấm thân, nấm bẹn và nấm Candida ở da): Sử dụng liều 150mg cho mỗi tuần một lần. Thời gian dùng thuốc thường kéo dài từ 2 đến 4 tuần, riêng đối với nấm chân có thể phải điều trị kéo dài tới 6 tuần. Trị lang ben: Khuyến cáo dùng liều 300mg cho mỗi tuần một lần, kéo dài trong 2 tuần. Một số người bệnh có thể cần dùng thêm liều 300mg ở tuần thứ ba, trong khi một số khác chỉ cần uống một liều duy nhất từ 300 đến 400mg là đạt hiệu quả. Trị nấm móng: Sử dụng liều 150mg cho mỗi tuần một lần. Quá trình này cần duy trì liên tục cho tới khi phần móng bị hỏng được thay thế hoàn toàn bởi móng mới khỏe mạnh. Thời gian để móng tay và móng chân tái tạo mới thường mất lần lượt khoảng 3 - 6 tháng và 6 - 12 tháng, tuy nhiên tốc độ này có sự khác biệt lớn theo độ tuổi và cơ địa mỗi người. Với các ca nhiễm nấm móng mãn tính lâu năm, móng vẫn có nguy cơ bị biến dạng ngay cả khi đã chữa trị thành công. Đối với người cao tuổi: Nếu chức năng thận của người bệnh lớn tuổi bình thường, áp dụng liều lượng như người lớn thông thường. Trường hợp có suy giảm chức năng thận (chỉ số thanh thải creatinin dưới 50ml/phút), cần tiến hành điều chỉnh lượng thuốc theo hướng dẫn dành cho bệnh nhân suy thận. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Hoạt chất fluconazol được cơ thể đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa. Không cần thay đổi lượng thuốc đối với liệu trình một liều duy nhất. Với những bệnh nhân (bao gồm cả đối tượng trẻ em) bị suy thận cần điều trị bằng phác đồ nhiều liều, liều nạp ban đầu sẽ từ 150mg - 300mg. Những ngày tiếp theo, lượng thuốc dùng hàng ngày được xác định cụ thể như sau: Độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút: Giữ nguyên liều lượng thông thường, không cần điều chỉnh. Độ thanh thải creatinin ≤ 50 ml/phút: Tiến hành giảm 50% lượng thuốc so với liều thông thường. Bệnh nhân lọc máu định kỳ: Người bệnh cần được dùng 100% liều khuyến cáo ngay sau mỗi đợt lọc máu. Vào những ngày không tiến hành lọc máu, lượng thuốc kê cho người bệnh phải được giảm bớt dựa trên chỉ số thanh thải creatinin của họ. Khuyến cáo: Thông tin liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể cần được bác sĩ hoặc nhân viên y tế chỉ định dựa trên tình trạng sức khỏe và diễn tiến bệnh thực tế của mỗi người. Khi dùng quá liều phải làm sao? Đã ghi nhận các trường hợp sử dụng quá liều Diflucan 150mg dẫn đến trạng thái hoang tưởng và gặp ảo giác. Khi xảy ra quá liều, việc áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng (như rửa dạ dày và thực hiện các thủ thuật hỗ trợ hồi sức khi cần) có thể mang lại hiệu quả. Do fluconazol được bài tiết phần lớn qua đường tiểu, việc áp dụng phương pháp lợi tiểu cưỡng bức sẽ giúp đẩy nhanh tốc độ thải trừ thuốc. Ngoài ra, tiến hành lọc máu trong vòng 3 giờ đồng hồ có thể làm giảm nồng độ hoạt chất này trong huyết tương đi khoảng 50%. Khi quên 1 liều cần làm gì? Hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp thời điểm nhớ ra đã quá gần với lịch uống của liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng kế hoạch ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi lượng thuốc để bù cho liều đã lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tìm hiểu các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Diflucan 150mg. Trường hợp không nên sử dụng Tuyệt đối không dùng Diflucan 150mg cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Fluconazole, bất kỳ tá dược nào của thuốc, hoặc các hợp chất cấu trúc azol khác. Bệnh nhân đang áp dụng phác đồ Fluconazole đa liều từ 400mg trở lên mỗi ngày không được kết hợp đồng thời với terfenadin (dựa trên dữ liệu nghiên cứu tương tác đa liều). Người đang sử dụng các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT và được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4 như: erythromycin, astemizol, cisaprid, quinidin và pimozide. Cảnh báo và thận trọng Chức năng gan: Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy giảm chức năng gan. Diflucan 150mg có thể gây độc tính gan nghiêm trọng, thậm chí tử vong (hiếm gặp, chủ yếu ở người có bệnh nền nặng). Độc tính này không phụ thuộc rõ rệt vào tổng liều dùng hàng ngày, giới tính, tuổi tác hay thời gian trị liệu, và thường tự hồi phục sau khi ngưng thuốc. Nếu xét nghiệm thấy chỉ số gan bất thường, cần giám sát chặt chẽ. Phải dừng thuốc ngay nếu xuất hiện biểu hiện lâm sàng của bệnh gan tiến triển do thuốc. Phản ứng trên da: Các phản ứng tróc vảy nguy hiểm như hoại tử biểu bì nhiễm độc và hội chứng Stevens - Johnson đã được ghi nhận ở mức độ hiếm gặp. Bệnh nhân AIDS có nguy cơ cao gặp phản ứng da nghiêm trọng. Cần ngừng thuốc ngay nếu người bệnh nhiễm nấm bề mặt bị phát ban do thuốc. Với bệnh nhân nhiễm nấm hệ thống hoặc nấm xâm lấn, cần theo dõi sát sao và dừng thuốc nếu xuất hiện ban đỏ đa dạng hoặc tổn thương dạng bóng nước. Tương tác terfenadin: Cần giám sát y khoa chặt chẽ nếu phối hợp terfenadin với Fluconazole ở mức liều dưới 400mg mỗi ngày. Phản ứng quá mẫn: Choáng phản vệ có thể xảy ra nhưng rất hiếm gặp. Ảnh hưởng tim mạch: Fluconazole và một số azol khác có thể làm kéo dài đoạn QT trên điện tâm đồ. Sau khi lưu hành, các ca kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh rất hiếm gặp đã được báo cáo, chủ yếu ở bệnh nhân nặng có nhiều yếu tố nguy cơ phối hợp (suy tim cấu trúc, rối loạn điện giải hoặc dùng chung thuốc dễ gây nhiễu đánh giá). Do đó, cần thận trọng khi kê đơn cho người có nguy cơ loạn nhịp tim. Chức năng thận: Thận trọng khi chỉ định thuốc cho người bị suy thận. Ức chế enzym: Fluconazole hoạt động như một chất ức chế mạnh đối với CYP2C9, CYP2C19 và ức chế trung bình đối với CYP3A4. Cần giám sát kỹ khi dùng chung với các thuốc có khoảng điều trị hẹp là cơ chất của các enzym này. Tá dược: Do viên nang chứa lactose, không dùng thuốc cho người bị thiếu hụt lactase, kém hấp thu glucose - galactose hoặc có dị hợp di truyền dung nạp galactose. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Do thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như co giật hoặc chóng mặt, người dùng cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động vận hành máy móc hoặc lái xe. Thời kỳ mang thai và cho con bú Thời kỳ mang thai: Sử dụng liều đơn hoặc liều lặp lại dưới 200mg/ngày trong 3 tháng đầu thai kỳ ở vài trăm sản phụ chưa cho thấy tác động xấu đến phôi thai. Đã có báo cáo về tình trạng đa dị dạng bẩm sinh ở trẻ có mẹ dùng Fluconazole liều cao (400 - 800mg/ngày) kéo dài trên 3 tháng để trị nấm Coccidioides. Mối liên hệ nhân quả chưa rõ ràng. Trên động vật, tác hại chỉ xuất hiện ở liều rất cao gây độc cho mẹ. Nghiên cứu động vật cho thấy liều 5mg/kg hoặc 10mg/kg không gây hại phôi; liều từ 25mg/kg và 50mg/kg trở lên làm tăng biến thiên giải phẫu (chậm xương hóa, thừa xương sườn, giãn khung chậu). Liều từ 80mg/kg (khoảng 20 - 60 lần liều khuyến cáo ở người) đến 320mg/kg làm tăng tỷ lệ sảy thai ở chuột và gây dị tật (nứt khẩu cái, xương sườn yếu, dị dạng sọ - mặt) do ức chế tổng hợp estrogen. Một số ca khuyết tật bẩm sinh hiếm gặp (đầu ngắn, hở hàm ếch, đùi cong, khớp cong, dị dạng sọ và mặt, xương sườn mỏng, tim bẩm sinh) được ghi nhận ở trẻ có mẹ dùng liều cao (400 - 800mg) suốt quý đầu thai kỳ. Vì vậy, tránh dùng Diflucan 150mg cho phụ nữ mang thai, trừ trường hợp nhiễm nấm đe dọa tính mạng và lợi ích điều trị được đánh giá vượt trội nguy cơ cho thai nhi. Thời kỳ cho con bú: Nồng độ thuốc trong sữa mẹ tương đương trong huyết tương, do đó không khuyến cáo sử dụng cho người đang cho con bú. Tương tác với thuốc khác Chống chỉ định phối hợp Diflucan 150mg với các thuốc sau: Cisaprid: Dùng chung làm tăng mạnh nồng độ cisaprid trong huyết tương và kéo dài khoảng QT, có nguy cơ gây xoắn đỉnh (ghi nhận khi phối hợp fluconazol 200mg ngày 1 lần và cisaprid 20mg x 4 lần/ngày). Terfenadin: Liều Fluconazole từ 400mg trở lên làm tăng đáng kể nồng độ terfenadin trong huyết tương, dễ gây loạn nhịp tim nghiêm trọng do kéo dài khoảng QT. Chống chỉ định phối hợp ở liều này; cần theo dõi sát nếu dùng liều dưới 400mg. Astemizol: Fluconazole làm giảm thanh thải astemizol, tăng nồng độ chất này trong máu, có thể gây kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh. Pimozid: Dù chưa có nghiên cứu cụ thể, việc dùng chung có thể ức chế chuyển hóa pimozid, làm tăng nồng độ của nó gây kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh. Quinidin: Có thể bị ức chế chuyển hóa khi dùng chung với Fluconazole, dẫn đến kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh. Erythromycin: Phối hợp làm tăng độc tính trên tim, kéo dài khoảng QT, gây xoắn đỉnh và nguy cơ đột tử do tim. Thận trọng và điều chỉnh liều khi phối hợp với các thuốc sau: Ảnh hưởng của thuốc khác lên Fluconazole: Hydrochlorothiazid: Làm tăng 40% nồng độ Fluconazole trong huyết tương nhưng không cần thay đổi liều Fluconazole. Rifampicin: Làm giảm 25% diện tích dưới đường cong (AUC) và rút ngắn 20% thời gian bán thải của Fluconazole. Cần cân nhắc tăng liều Fluconazole khi phối hợp. Ảnh hưởng của Fluconazole lên thuốc khác: Do Fluconazole ức chế mạnh CYP2C9, CYP2C19 và ức chế trung bình CYP3A4, nồng độ các thuốc chuyển hóa qua các enzym này có thể tăng lên khi dùng chung. Tác dụng ức chế này kéo dài 4 - 5 ngày sau khi ngừng Fluconazole do thời gian bán thải dài. Alfentanil: Giảm độ thanh thải và thể tích phân bố, kéo dài bán thải do ức chế CYP3A4. Cần chỉnh liều alfentanil. Amitriptylin, nortriptylin: Tăng tác dụng của hai thuốc này. Cần đo nồng độ S-amitriptylin và 5-nortriptylin lúc bắt đầu và sau 1 tuần phối hợp để chỉnh liều nếu cần. Amphotericin B: Trên chuột, ghi nhận tăng nhẹ hiệu quả kháng C.albicans hệ thống, không tương tác với Cryptococcus neoformans nội sọ, nhưng đối kháng với Aspergillus fumigatus hệ thống. Ý nghĩa lâm sàng chưa rõ. Thuốc chống đông (Warfarin): Làm tăng thời gian prothrombin (12% ở người khỏe mạnh). Đã có báo cáo về các sự cố chảy máu (xuất huyết tiêu hóa, đái ra máu, chảy máu cam, tím bầm, phân đen) sau khi lưu hành. Cần theo dõi sát thời gian prothrombin ở người dùng coumarin và chỉnh liều warfarin nếu cần. Azithromycin: Nghiên cứu chéo trên 18 người dùng liều đơn 1200mg azithromycin và 800mg fluconazol cho thấy không có tương tác dược động học đáng kể. Benzodiazepin (tác dụng ngắn): Midazolam đường uống phối hợp Fluconazole làm tăng mạnh nồng độ midazolam và ảnh hưởng tâm thần vận động (tác động mạnh hơn đường tiêm tĩnh mạch). Cần cân nhắc giảm liều benzodiazepin và theo dõi sát. Triazolam (liều đơn) tăng khoảng 50% AUC, tăng 20% - 32% Cmax và kéo dài 25% - 50% thời gian bán thải. Cần chỉnh liều triazolam nếu cần. Carbamazepin: Ức chế chuyển hóa làm tăng 30% nồng độ carbamazepin huyết thanh, dễ gây độc tính. Cần chỉnh liều dựa trên nồng độ đo được. Thuốc chẹn kênh calci (amlodipin, nifedipin, isradipin, verapamil, felodipin): Tăng nồng độ các thuốc này trong huyết thanh do ức chế CYP3A4. Cần kiểm soát tác dụng phụ thường xuyên. Celecoxib: Phối hợp celecoxib (200mg) với Fluconazole (200mg) làm tăng 68% Cmax và 134% AUC của celecoxib. Nên giảm nửa liều celecoxib. Cyclosporin: Tăng đáng kể nồng độ và AUC của cyclosporin. Cần giảm liều cyclosporin dựa trên nồng độ đo được. Cyclophosphamid: Làm tăng bilirubin và creatinin huyết thanh khi dùng chung. Cần cân nhắc kỹ trước khi phối hợp. Fentanyl: Đã có ca tử vong do ngộ độc fentanyl khi phối hợp. Thử nghiệm trên 12 người khỏe mạnh cho thấy Fluconazole làm chậm thải trừ fentanyl, nồng độ cao có thể gây ức chế hô hấp. Halofantrin: Tăng nồng độ halofantrin trong huyết tương do ức chế CYP3A4. Thuốc ức chế HMG-CoA reductase (atorvastatin, simvastatin, fluvastatin): Tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân. Cần theo dõi triệu chứng cơ, kiểm tra nồng độ creatine kinase và ngưng thuốc hạ mỡ máu nếu chỉ số này tăng hoặc nghi ngờ có bệnh cơ. Losartan: Ức chế chuyển hóa losartan thành chất hoạt tính E-3174 (chất chính đối kháng thụ thể angiotensin II). Cần theo dõi huyết áp liên tục. Methadon: Tăng nồng độ methadon huyết thanh, cần điều chỉnh liều methadon nếu cần thiết. Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Flurbiprofen: Tăng 23% Cmax và 81% AUC khi dùng chung Fluconazole. Ibuprofen racemic (400mg): Tăng 15% Cmax và 82% AUC của đồng phân hoạt tính [S-(+)-ibuprofen]. Các NSAID khác chuyển hóa qua CYP2C9 (meloxicam, diclofenac, naproxen, lornoxicam) cũng có thể bị tăng nồng độ. Cần kiểm tra tác dụng phụ và chỉnh liều NSAID nếu cần. Thuốc tránh thai đường uống: Liều Fluconazole 50mg không ảnh hưởng đến hormon. Liều 200mg/ngày làm tăng AUC của ethinyl estradiol thêm 40% và levonorgestrel thêm 24%, không làm giảm hiệu quả tránh thai phối hợp. Phenytoin: Ức chế chuyển hóa phenytoin tại gan. Cần kiểm soát chặt nồng độ phenytoin huyết thanh để tránh ngộ độc. Prednison: Một ca ghép gan bị suy vỏ thượng thận cấp sau khi ngưng Fluconazole (đã dùng 3 tháng), do ngưng thuốc làm tăng hoạt tính CYP3A4 và tăng chuyển hóa prednison. Cần theo dõi sát tình trạng suy thượng thận khi ngưng Fluconazole ở người dùng chung dài ngày. Rifabutin: Tăng nồng độ rifabutin huyết thanh lên tới 80%. Đã có báo cáo gây viêm màng mạch nhỏ. Cần theo dõi sát bệnh nhân. Saquinavir: Tăng khoảng 50% AUC, tăng 55% Cmax và giảm 50% độ thanh thải saquinavir do ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein. Cần chỉnh liều saquinavir nếu cần. Sirolimus: Tăng nồng độ sirolimus huyết tương do ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein. Cần chỉnh liều sirolimus dựa trên nồng độ và tác dụng. Sulfonylure (glibendamid, chlorpropamid, glipizid, tolbutamid): Kéo dài thời gian bán hủy của các thuốc này ở người khỏe mạnh. Cần theo dõi đường huyết và giảm liều sulfonylurea phù hợp. Tacrolimus: Tăng nồng độ tacrolimus đường uống lên gấp 5 lần do ức chế CYP3A4 ở ruột, tăng nguy cơ độc thận (không ảnh hưởng khi dùng tacrolimus đường tĩnh mạch). Cần giảm liều tacrolimus uống dựa trên nồng độ đo được. Theophylin: Dùng Fluconazole 200mg trong 14 ngày làm giảm 18% tốc độ thanh thải theophylin. Cần theo dõi dấu hiệu ngộ độc ở người dùng liều cao theophylin và chỉnh phác đồ phù hợp. Tofacitinib: Nồng độ tofacitinib tăng khi dùng chung với thuốc vừa ức chế trung bình CYP3A4 vừa ức chế mạnh CYP2C19 (như Fluconazole). Cần chỉnh liều tofacitinib nếu cần. Alcaloid dừa cạn (vincristin, vinblastin): Có thể bị tăng nồng độ huyết tương và gây độc thần kinh do Fluconazole ức chế CYP3A4. Vitamin A: Một báo cáo cho thấy dùng chung với acid retinoid trans làm xuất hiện u não giả (biến mất khi ngưng Fluconazole). Có thể phối hợp nhưng cần lưu ý tác dụng phụ thần kinh trung ương. Voriconazol: Phối hợp voriconazol uống (400mg, 2 lần/ngày trong 1 ngày, sau đó 200mg, 2 lần/ngày trong 2,5 ngày) và Fluconazole uống (400mg ngày đầu, sau đó 200mg/ngày trong 4 ngày) ở 6 nam giới khỏe mạnh làm tăng Cmax voriconazol trung bình 57% (90% Cl: 20%, 107%) và AUC trung bình 79% (90% Cl: 40%, 128%). Nghiên cứu trên 8 người khỏe mạnh cho thấy giảm liều hoặc tần suất hai thuốc không triệt tiêu được ảnh hưởng này. Không khuyến cáo dùng đồng thời voriconazol và Fluconazole ở bất kỳ liều nào. Zidovudin: Tăng Cmax thêm 84% và AUC thêm 74% do giảm 45% độ thanh thải zidovudin uống. Thời gian bán thải zidovudin tăng khoảng 128%. Cần theo dõi tác dụng phụ của zidovudin và cân nhắc giảm liều nếu cần. Các tương tác khác: Khả năng hấp thu Fluconazole đường uống không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn, cimetidin, thuốc kháng acid hoặc sau khi xạ trị toàn thân để ghép tủy. Bác sĩ cần lưu ý khả năng xảy ra các tương tác thuốc khác chưa được tiến hành nghiên cứu lâm sàng.

Mô tả chi tiết

Thuốc Diflucan 150mg Pfizer là gì? Do công ty Pfizer Italia S.R.L (Ý) sản xuất dưới dạng viên nang, sản phẩm này sở hữu hoạt chất chủ đạo là fluconazol 150mg . Đây là dược chất thuộc nhóm kháng nấm azol, thường xuyên được các bác sĩ chỉ định trong việc ngăn ngừa cũng như trị liệu đa dạng các chủng nấm và nấm men gây hại.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.