← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Dilatrend 6.25mg Roche điều trị tăng huyết áp, bệnh mạch vành, suy tim mạn (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Dilatrend 6.25Mg của Công ty Roche, thành phần chính Carvedilol là một loại thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết nhẹ hoặc vừa do thiếu máu cục bộ hoặc bệnh cơ tim...

Thương hiệu
Roche
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-11871-11
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Delpharm Milano S.r.l

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Dilatrend 6.25Mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Tăng huyết áp Dilatrend được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát. Thuốc có thể được dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác (ví dụ các thuốc chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu). Bệnh mạch vành Carvedilol có hiệu quả lâm sàng trong điều trị bệnh mạch vành. Những dữ liệu sơ bộ đã cho thấy rằng thuốc có hiệu quả và an toàn khi dùng cho những bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định và thiếu máu cục bộ cơ tim không biểu hiện triệu chứng. Suy tim mạn Trừ khi có chống chỉ định, carvedilol được chỉ định dùng kết hợp với liệu pháp điều trị chuẩn (bao gồm thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu, có hoặc không kèm theo digitalis) để điều trị tất cả những bệnh nhân bị suy tim mạn ổn định, có triệu chứng, mức độ từ nhẹ, trung bình đến nặng, do hoặc không do bệnh nguyên thiếu máu cục bộ. Suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp Sau khi bị nhồi máu cơ tim có biến chứng suy thất trái (phân số tống máu thất trái (LVEF) ≤ 40% hoặc chỉ số co bóp thành tâm thất ≤ 1,3), cần phải điều trị dài ngày cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim bằng carvedilol kết hợp với thuốc ức chế men chuyển và những liệu pháp điều trị khác. Dược lực học Cơ chế tác dụng Carvedilol là chất ức chế thụ thể adrenergic đa tác dụng với các đặc tính ức chế thụ thể adrenergic α1, β1 và β2. Carvedilol cũng có tác động bảo vệ mô. Carvedilol là chất chống oxy hóa tiềm lực và là chất khử các gốc oxy phản ứng. Carvedilol là chất triệt quang, và cả hai chất đối hình R(+) và S(-) đều có cùng đặc tính ức chế thụ thể α-adrenergic và các đặc tính chống oxy hóa. Carvedilol có tác dụng chống tăng sinh các tế bào cơ trơn thành mạch ở người. Tác dụng làm giảm các tác nhân gây kích phản ứng oxy hóa đã được biết trong các nghiên cứu lâm sàng bằng cách đo các chỉ số khác nhau ở những bệnh nhân được điều trị lâu dài bằng carvedilol. Các đặc tính chẹn thụ thể β-adrenergic của Carvedilol là không chọn lọc cho thụ thể β1 và β2 adrenergic và có liên quan đến đối hình S(-). Carvedilol không có tác động giống thần kinh giao cảm nội tại và (giống như propraprol) nó có các đặc tính làm ổn định màng. Carvedilol ức chế hệ thống aldosterone-angiotensin-renin thông qua sự chẹn β, điều này sẽ làm giảm sự tiết renin, do vậy sẽ hiếm thấy sự giữ nước trong cơ thể. Carvedilol làm giảm sức cản mạch máu ngoại vi thông qua sự chẹn có chọn lọc các adrenoceptor-α1. Carvedilol làm giảm tình trạng tăng huyết áp do phenylephrine - một chất đối kháng adrenoceptor -α1 gây ra, nhưng không có kết quả nếu do angiotensine II gây ra. Carvedilol không làm thay đổi các chỉ số lipid. Tỉ lệ bình thường của các lipoprotein có tỷ trọng cao/các lipoprotein có tỷ trọng thấp (HDL/LDL) được giữ nguyên. Những nghiên cứu về hiệu quả lâm sàng Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra các hiệu quả điều trị dưới đây của carvedilol: Tăng huyết áp Carvedilol làm hạ huyết áp ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp bằng sự phối hợp giữa chẹn β và sự giãn mạch qua trung gian α1. Một số hạn chế truyền thống của thuốc chẹn beta dường như không xuất hiện ở một số thuốc chẹn β có tác dụng giãn mạch, như carvedilol. Tác dụng hạ áp của carvedilol không đi kèm tác dụng làm tăng sức cản ngoại vi toàn bộ như thường thấy ở các chất ức chế β đơn thuần. Nhịp tim giảm nhẹ. Lưu lượng máu qua thận và chức năng thận vẫn được duy trì ở các bệnh nhân bị tăng huyết áp. Carvedilol có tác dụng duy trì thể tích tâm thu và làm giảm sức cản ngoại vi toàn bộ. Carvedilol không cản trở sự cung cấp máu tới các mô riêng biệt và mạng động mạch bao gồm thận, cơ xương, cẳng tay, chân, da, não, hoặc động mạch cảnh. Carvedilol cũng làm giảm tỉ lệ các trường hợp bị lạnh tay chân và mệt sớm khi hoạt động thể chất. Tác động lâu dài của carvedilol trên tăng huyết áp được chứng minh trong một số thử nghiệm mù đôi có kiểm chứng. Suy thận Nhiều nghiên cứu mở đã cho thấy carvedilol hiệu quả với những bệnh nhân có tăng huyết áp do hẹp động mạch thận. Điều này cũng đúng ở những bệnh nhân suy thận mạn hoặc đang chạy thận nhân tạo hoặc sau ghép thận. Carvedilol làm giảm dần huyết áp cả những ngày bệnh nhân được lọc máu và không lọc máu, và hiệu quả hạ huyết áp có thể so sánh được với những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Trên cơ sở hiệu quả đạt được từ các thử nghiệm so sánh ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo, carvedilol cho thấy có hiệu quả hơn chẹn kênh canxi và dung nạp thuốc cũng tốt hơn. Bệnh mạch vành Ở các bệnh nhân bị bệnh mạch vành, carvedilol có tác dụng chống thiếu máu cục bộ (thời gian gắng sức, thời gian cho tới khi đoạn ST chênh lên và thời gian đau thắt ngực được cải thiện). Tác dụng chống đau thắt ngực của thuốc được duy trì trong suốt quá trình điều trị dài ngày. Các nghiên cứu huyết động học cấp đã chỉ ra rằng carvedilol làm giảm đáng kể nhu cầu oxy của cơ tim và các hoạt động cường giao cảm. Thuốc cũng làm giảm tiền gánh cơ tim (áp lực động mạch phổi và áp lực mao mạch phổi) và hậu gánh (sức cản ngoại vi toàn bộ). Suy tim mạn Carvedilol làm giảm đáng kể tỉ lệ tử vong và sự nằm viện do bệnh tim mạch. Carvedilol cũng làm cải thiện các triệu chứng và tình trạng suy thất trái ở các bệnh nhân bị suy tim mạn có hoặc không có thiếu máu cục bộ. Tác động của carvedilol phụ thuộc vào liều. Suy thận Carvedilol giảm tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong ở những bệnh nhân lọc máu có bệnh cơ tim dãn nở. Một phân tích gộp các thử nghiệm lâm sàng đối chứng giả dược bao gồm một số lượng lớn bệnh nhân (> 4000) có bệnh thận mạn mức độ từ nhẹ đến trung bình ủng hộ rằng việc điều trị bằng carvedilol ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng thất trái bao gồm có hoặc không có triệu chứng suy-tim làm giảm tỉ lệ tử vong cũng như biến cố có liên quan đến suy tim. Suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp Trong một nghiên cứu mù đôi có chứng được tiến hành trên 1959 bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim và có phân số tống máu thất trái ≤ 40% hoặc chỉ số co bóp thành tâm thất ≤ 1,3 (có hoặc không có kèm suy tim có biểu hiện triệu chứng), người ta thấy rằng carvedilol không làm giảm có ý nghĩa về mặt thống kê nếu xét tổng thể về tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân hoặc tình trạng nhập viện do bệnh cảnh tim mạch (chỉ làm giảm 8% so với nhóm dùng giả dược, p = 0,297); nhưng nếu xét riêng, lại làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân đến 23% (p = 0,031), làm giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân hoặc nhồi máu cơ tim không gây tử vong đến 29% (p = 0,002), làm giảm tỷ lệ tử vong do nguyên nhân tim mạch đến 25% (p = 0,024) và giảm tỷ lệ nhập viện để điều trị nhồi máu cơ tim không gây tử vong đến 41% (p = 0,014). Ngoài ra, những phân tích về sau cũng cho thấy rằng carvedilol làm giảm đáng kể tình trạng tử vong hoặc sự nhập viện chủ yếu do bệnh tim mạch đến 17% (p = 0,019). Dược động học Hấp thu Ở những đối tượng khỏe mạnh sau khi uống một viên nang 25mg, carvedilol nhanh chóng được hấp thu và đạt nồng độ đỉnh Cmax là 21mg/L sau khoảng 1,5 giờ (tmax). Các giá trị nồng độ đỉnh liên quan tuyến tính đến liều dùng. Sau khi uống, Carvedilol được chuyển hóa toàn diện ban đầu đạt độ sinh khả dụng tuyệt đối 25% ở những đối tượng nam khỏe mạnh. Carvedilol là chất đồng phân quang học và đồng phân S-(-)- được chuyển hóa nhanh hơn đồng phân R-(+)-, sinh khả dụng tuyệt đối đường uống là 15% so với 31% của đồng phân R-(+)-. Nồng độ tối đa trong huyết tương của R-carvedilol cao hơn khoảng 2 lần so với S-carvedilol. Các nghiên cứu, trong phòng thí nghiệm đã chỉ ra rằng carvedilol là chất nền của protein vận chuyển P-glycoprotein. Vai trò của p-glycoprotein trong sự phân bố của Carvedilol cũng đã được khẳng định trên các đối tượng khỏe mạnh. Phân phối Carvedilol là một hợp chất ưa mỡ cao, cho thấy tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 95%. Thể tích phân phối dao động từ 1,5 đến 2L/kg. Chuyển hóa Ở người, carvedilol được chuyển hóa hầu hết ở gan bằng sự oxy hoá và kết hợp thành các chất chuyển hóa khác nhau mà phần lớn được đào thải qua đường mật. Ở động vật, người ta đã thấy hiện tượng tuần hoàn gan ruột của chất gốc. Phản ứng khử methyl và hydroxy hóa tại vòng phenol tạo ra ba chất chuyển hóa có hoạt tính chẹn thu thể beta-adrenergic.Theo các nghiên cứu tiền lâm sàng, chất chuyển hóa 4’-hydroxyphenol có khả năng chẹn β mạnh hơn carvedilol 13 lần. Ba chất chuyển hóa có hoạt tính có tác dụng giãn mạch yếu hơn so với carvedilol. Ở người, nồng độ của ba chất chuyển hóa có hoạt tính này thấp hơn nồng độ của chất gốc khoảng 10 lần. Hai chất chuyển hóa hydroxy-carbazole của carvedilol có tác dụng chống oxy hóa rất mạnh, gấp 30 đến 80 lần so với carvedilol. Các nghiên cứu dược động học ở người đã cho thấy sự chuyển hóa oxy hóa của carvedilol là chọn lọc lập thể. Các kết quả của một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm gợi ý nhưng isoenzym của cytochrome P450 có thể liên quan đến quá trình oxi hóa và thủy phân bao gồm CYP2D6, CYP3A4, CYP2E1, CYP2C9 cũng như CYP1A2. Những nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân cho thấy đồng phân R chủ yếu được chuyển hóa bởi CYP2D[Giá cần đăng nhập] phân S được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2D6 và CYP2C9. Kiểu gen đa hình Kết quả của những nghiên cứu dược động học lâm sàng ở người cho thấy CYP2D6 đóng một vai trò quan trọng trọng sự chuyển hóa R và S-carvedilol. Hệ quả là nồng độ huyết tương của R và S-carvedilol tăng lên ở những người chuyển hóa CYP2D6 chậm. Tầm quan trọng của kiểu gen của CYP2D6 trong dược động học của R và S-carvedilol đã được khẳng định trong những nghiên cứu dược động học, trong khi những nghiên cứu khác không khẳng định kết quả này. Tóm lại, sự đa kiểu hình gen của CYP2D6 có thể có ý nghĩa lâm sàng giới hạn. Thải trừ Sau khi uống 1 liều 50mg carvedilol, khoảng 60% được bài tiết qua mật và được thải qua phân ở dạng chất chuyển hóa trong 11 ngày. Sau khi uống liều đơn, chỉ khoảng 16% được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng carvedilol hay chất chuyển hóa của nó. Sự bài tiết qua nước tiểu của thuốc dưới dạng không thay đổi thấp hơn 2%.  Sau khi tiêm tĩnh mạch 12,5mg cho tình nguyện viên khỏe mạnh, độ thanh thải huyết tương của carvedilol đạt khoảng 600mL/phút và thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ. Thời gian bán thải của 1 viên nang 50mg được quan sát trên cùng những người đó là 6,5 giờ tương ứng với thời gian tái hấp thu từ viên nang. Sau khi uống, tổng độ thanh thải toàn bộ cơ thể của S-carvedilol cao hơn xấp xỉ 2 lần so với R-carvedilol. Dược động học ở những đối tượng đặc biệt Trẻ em Nghiên cứu ở trẻ em cho thấy độ thanh thải đã được điều chỉnh theo cân nặng ở trẻ em lớn hơn đáng kể so với người lớn. Người lớn tuổi Dược động học của carvedilol trên các bệnh nhân tăng huyết áp không bị ảnh hưởng bởi tuổi tác. Bệnh nhân suy thận Ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp và suy thận, diện tích dưới đường cong biểu thị nồng độ huyết tương theo thời gian, thời gian bán thải và nồng độ đỉnh huyết tương không thay đổi nhiều. Sự bài tiết qua thận của thuốc dưới dạng không đổi bị giảm ở những bệnh nhân bị suy thận; tuy nhiên, những thay đổi về các thông số dược động học chỉ ở mức độ vừa phải. Carvedilol không bị đào thải trong quá trình thẩm phân máu bởi vì nó không đi qua màng lọc, có thể do nó gắn kết mạnh với protein huyết tương. Bệnh nhân bị suy gan Xem phần Chống chỉ định và Sử dụng ở đối tượng đặc biệt/Suy gan Bệnh nhân bị suy tim Trong một nghiên cứu trên 24 bệnh nhân người Nhật bị suy tim, độ thanh thải của carvedilol đối hình R và S thấp hơn đáng kể so với dự đoán trước đó ở người tình nguyện khoẻ mạnh. Những kết quả này gợi ý rằng dược động học của carvedilol đối hình R và S bị thay đổi bởi tình trạng suy tim.

Thành phần

Carvedilol 6.25mg

Cách dùng

Cách dùng Uống trọn viên thuốc Dilatrend 6.25Mg với một ly nước đầy. Thời gian điều trị Điều trị bằng carvedilol là một liệu pháp điều trị dài ngày. Cũng như tất cả các thuốc chẹn β, không nên dừng điều trị một cách đột ngột mà nên giảm liều từ từ hàng tuần. Điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp bệnh nhân có kèm bệnh mạch vành. Liều dùng Tăng huyết áp Liều khởi đầu được khuyên dùng là 12,5mg, ngày một lần, trong hai ngày đầu. Sau đó, liều khuyên dùng là 25mg, một lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, cách khoảng ít nhất là hai tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến liều tối đa hàng ngày được khuyên dùng là 50mg, dùng một lần hoặc hai lần mỗi ngày. Bệnh mạch vành Liều khởi đầu được khuyên dùng là 12,5mg, hai lần mỗi ngày, trong hai ngày đầu. Sau đó liều khuyên dùng là 25mg, hai lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, cách khoảng ít nhất là hai tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến liều tối đa hàng ngày được khuyên dùng là 100mg, chia ra hai lần mỗi ngày. Suy tim mạn Bác sĩ phải định liều phù hợp cho từng bệnh nhân và phải theo dõi kỹ liều dùng trong suốt quá trình dò liều. Với những bệnh nhân đang được điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu và các thuốc ức chế men chuyển liều của các loại thuốc này cần được ổn định trước khi bắt đầu điều trị với carvedilol. Liều khởi đầu được khuyên dùng là 3,125mg, hai lần mỗi ngày, trong hai tuần. Nếu liều này được dung nạp, cách khoảng ít nhất là hai tuần sau đó, có thể tăng liều lên tới 6,25mg, 12,5mg và 25mg, dùng hai lần mỗi ngày. Liều có thể tăng đến mức cao nhất mà bệnh nhân có thể dung nạp được. Liều tối đa được khuyên dùng là 25mg, hai lần mỗi ngày cho tất cả bệnh nhân bị suy tim mạn nặng và cho các bệnh nhân suy tim mạn mức độ từ nhẹ đến trung bình có cân nặng dưới 85kg. Với những bệnh nhân bị suy tim thận mức độ nhẹ hoặc trung bình có cân nặng trên 85kg, liều tối đa được khuyên dùng là 50mg, hai lần mỗi ngày. Trước mỗi lần tăng liều, bác sĩ cần đánh giá các triệu chứng giãn mạch hoặc tình trạng suy tim nặng hơn ở bệnh nhân. Tình trạng suy tim nặng hơn thoáng qua hoặc tình trạng giữ nước có thể được điều trị bằng cách tăng liều thuốc lợi tiểu. Đôi khi cần phải giảm liều carvedilol, và trong rất hiếm các trường hợp, phải tạm ngưng dùng carvedilol. Nếu đã ngưng dùng carvedilol trong hơn một tuần nên bắt đầu dùng lại ở mức liều thấp hơn (dùng hai lần mỗi ngày) và sau đó dò liều tăng dần cho phù hợp với liều được khuyên dùng ở trên. Nếu đã ngưng dùng carvedilol trong hơn hai tuần, nên bắt đầu dùng lại ở liều 3,125mg cho phù hợp với liều được khuyên dùng ở trên. Các triệu chứng giãn mạch có thể được điều trị bước đầu bằng cách giảm liều thuốc lợi tiểu. Nếu triệu chứng vẫn còn tồn tại, có thể giảm liều các thuốc ức chế men chuyển (nếu có sử dụng), sau đó giảm liều carvedilol nếu thấy cần thiết. Trong những trường hợp này, không nên tăng liều carvedilol cho đến khi đã kiểm soát được tình trạng suy tim nặng hơn hoặc sự giãn mạch. Suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp Bác sĩ phải định liều phù hợp cho từng bệnh nhân và phải theo dõi kỹ liều dùng trong suốt quá trình dò liều. Việc điều trị có thể được bắt đầu cho bệnh nhân nội trú hoặc ngoại trú khi bệnh nhân có các chỉ số về huyết động lực học ổn định và tình trạng giữ nước trong cơ thể đã được hạn chế ở mức thấp nhất. Trước khi bắt đầu dùng carvedilol: Những bệnh nhân có các chỉ số về huyết động lực học ổn định nên được điều trị với thuốc ức chế men chuyển trong vòng tối thiểu là 48 giờ, với một liều hằng định trong suốt ít nhất 24 giờ đầu. Sau đó có thể bắt đầu dùng carvedilol vào khoảng thời gian từ ngày 3 đến ngày 21 sau khi bị nhồi máu cơ tim. Liều đầu tiên của carvedilol: Liều khởi đầu được khuyên dùng là 6,25mg. Bệnh nhân phải được theo dõi sức khỏe chặt chẽ ít nhất là 3 giờ sau khi được dùng liều đầu tiên. (Xem mục Cảnh báo và Thận trọng chung) Những liều kế tiếp của carvedilol: Nếu bệnh nhân có dung nạp với liều đầu tiên (ví dụ nhịp tim > 50 nhịp/phút, huyết áp tâm thu > 80mm và không có các dấu hiệu lâm sàng, của hiện tượng bất dung nạp thuốc), nên tăng liều lên đến 6,25mg, hai lần mỗi ngày, và duy trì trong 3 đến 10 ngày. Trong suốt thời gian này, nếu thấy bệnh nhân có các dấu hiệu của hiện tượng bất dung nạp thuốc, đặc biệt nếu thấy nhịp tim chậm < 50 nhịp/phút, huyết áp tâm thu < 80mmHg hoặc cơ thể bị giữ nước liều dùng nên được giảm xuống còn 3,125mg, hai lần mỗi ngày. Nếu liều này vẫn không được dung nạp, phải ngưng điều trị thuốc này cho bệnh nhân. Nếu liều này được dung nạp tốt, sau từ 3 đến 10 ngày, nên tăng liều lên lại 6,25mg, hai lần mỗi ngày. Cách dò những liều kế tiếp: Nếu liều 6,25mg, hai lần mỗi ngày được dung nạp tốt, cách khoảng từ 3 đến 10 ngày, nên tăng liều lên đến 12,5mg, hai lần mỗi ngày và sau đó, tăng lên 25mg, hai lần mỗi ngày. Liều duy trì là liều tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được. Cho dù bệnh nhân có cân nặng là bao nhiêu đi chăng nữa thì liều tối đa được khuyên dùng cho bệnh nhân cũng chỉ là 25mg, hai lần mỗi ngày. Các hướng dẫn liều dùng đặc biệt Suy thận Những dữ liệu về dược động học (xem phần Dược động học trên các dân số đặc biệt) và các nghiên cứu lâm sàng đã công bố (xem phần Suy thận) ở bệnh nhân với các mức độ suy thận khác nhau đã gợi ý rằng không cần phải thay đổi liều khuyên dùng của carvedilol cho những bệnh nhân bị suy thận mức độ từ trung bình đến nặng. Suy gan Chống chỉ định dùng carvedilol cho những bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng của rối loạn chức năng gan (xem mục Chống chỉ định) Người già Không có bằng chứng hỗ trợ cho sự điều chỉnh liều ở đối tượng này. Trẻ em Hiệu quả và tính an toàn của carvedilol ở trẻ em và trẻ vị thành niên (< 18 tuổi) chưa được thiết lập (xem phần Sử dụng trong nhi khoa và phần Dược động học trên các dân số đặc biệt). Lưu ý : Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng và dấu hiệu của sự quá liều Trong các trường hợp quá liều, có thể có hạ huyết áp trầm trọng nhịp tim chậm, suy tim, sốc tim và ngừng tim. Có thể có những vấn đề về hô hấp, co thắt phế quản, nôn, rối loạn ý thức và cơn động kinh toàn thể. Điều trị tình trạng quá liều Bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng nêu trên và điều trị theo sự đánh giá của bác sĩ điều trị và theo chuẩn điều trị đối với bệnh nhân quá liều thuốc chẹn β (như atropine, glucagon, chất ức chế phosphodiesterase như amirone hoặc milrinone, cường giao cảm β). Các lưu ý quan trọng Trong trường hợp nhiễm độc nặng có sốc, phải điều trị hỗ trợ liên tục trong thời gian đủ dài bởi vì phải lường trước rằng thời gian bán thải của carvedilol sẽ kéo dài và sự tái phân bố của carvedilol từ những ngăn sâu hơn. Thời gian của liệu pháp điều trị giải độc /hỗ trợ sẽ tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của tình trạng quá liều. Vì vậy điều trị hỗ trợ cần được tiến hành liên tục cho đến khi tình trạng bệnh nhân được ổn định. Làm gì khi quên 1 liều? Dùng thuốc Dilatrend 6.25Mg ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Tiểu đường, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Carvedilol 6.25mg - T&aacute; dược vừa đủ. Chỉ định&nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Tăng huyết &aacute;p Dilatrend được chỉ định trong điều trị tăng huyết &aacute;p nguy&ecirc;n ph&aacute;t. Thuốc c&oacute; thể được d&ugrave;ng đơn độc hoặc kết hợp với c&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c (v&iacute; dụ c&aacute;c thuốc chẹn k&ecirc;nh calci, thuốc lợi tiểu). Bệnh mạch v&agrave;nh Carvedilol c&oacute; hiệu quả l&acirc;m s&agrave;ng trong điều trị bệnh mạch v&agrave;nh. Những dữ liệu sơ bộ đ&atilde; cho thấy rằng thuốc c&oacute; hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n khi d&ugrave;ng cho những bệnh nh&acirc;n bị đau thắt ngực kh&ocirc;ng ổn định v&agrave; thiếu m&aacute;u cục bộ cơ tim kh&ocirc;ng biểu hiện triệu chứng. Suy tim mạn Trừ khi c&oacute; chống chỉ định, carvedilol được chỉ định d&ugrave;ng kết hợp với liệu ph&aacute;p điều trị chuẩn (bao gồm thuốc ức chế men chuyển v&agrave; thuốc lợi tiểu, c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng k&egrave;m theo digitalis) để điều trị tất cả những bệnh nh&acirc;n bị suy tim mạn ổn định, c&oacute; triệu chứng, mức độ từ nhẹ, trung b&igrave;nh đến nặng, do hoặc kh&ocirc;ng do bệnh nguy&ecirc;n thiếu m&aacute;u cục bộ. Suy thất tr&aacute;i sau nhồi m&aacute;u cơ tim cấp Sau khi bị nhồi m&aacute;u cơ tim c&oacute; biến chứng suy thất tr&aacute;i (ph&acirc;n số tống m&aacute;u thất tr&aacute;i (LVEF) < 40% hoặc chỉ số co b&oacute;p th&agrave;nh t&acirc;m thất < 1,3), cần phải điều trị d&agrave;i ng&agrave;y cho bệnh nh&acirc;n sau nhồi m&aacute;u cơ tim bằng carvedilol kết hợp với thuốc ức chế men chuyển v&agrave; những liệu ph&aacute;p điều trị kh&aacute;c. Chống chỉ định&nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Carvedilol kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng cho những bệnh nh&acirc;n: - Mẫn cảm với carvedilol hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc - Suy tim mất b&ugrave;/kh&ocirc;ng ổn định. - Rối loạn chức năng gan c&oacute; biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng. Cũng như c&aacute;c thuốc chẹn beta kh&aacute;c, carvedilol kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng cho những bệnh nh&acirc;n sau: - Block nhĩ thất độ 2 v&agrave; độ 3 (trừ khi đ&atilde; được đặt m&aacute;y tạo nhịp thường xuy&ecirc;n) - Nhịp tim qu&aacute; chậm (< 50 nhịp/ph&uacute;t) - Hội chứng suy n&uacute;t xoang (bao gồm block xoang nhĩ) - Huyết &aacute;p thấp nặng (huyết &aacute;p t&acirc;m thu < 85mmHg) - Cho&aacute;ng tim - Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen. Liều d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng Vi&ecirc;n thuốc phải được nuốt với đủ nước. Liều d&ugrave;ng Thời gian điều trị Điều trị bằng carvedilol l&agrave; một liệu ph&aacute;p điều trị d&agrave;i ng&agrave;y. Cũng như tất cả c&aacute;c thuốc chẹn &beta;, kh&ocirc;ng n&ecirc;n dừng điều trị một c&aacute;ch đột ngột m&agrave; n&ecirc;n giảm liều từ từ h&agrave;ng tuần. Điều n&agrave;y đặc biệt quan trọng trong trường hợp bệnh nh&acirc;n c&oacute; k&egrave;m bệnh mạch v&agrave;nh. Tăng huyết &aacute;p Liều khởi đầu được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 12,5mg, ng&agrave;y một lần, trong hai ng&agrave;y đầu. Sau đ&oacute;, liều khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 25mg, một lần mỗi ng&agrave;y. Nếu cần thiết, c&aacute;ch khoảng &iacute;t nhất l&agrave; hai tuần sau đ&oacute;, c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n đến liều tối đa h&agrave;ng ng&agrave;y được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 50mg, d&ugrave;ng một lần hoặc hai lần mỗi ng&agrave;y. Bệnh mạch v&agrave;nh Liều khởi đầu được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 12,5mg, hai lần mỗi ng&agrave;y, trong hai ng&agrave;y đầu. Sau đ&oacute; liều khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 25mg, hai lần mỗi ng&agrave;y. Nếu cần thiết, c&aacute;ch khoảng &iacute;t nhất l&agrave; hai tuần sau đ&oacute;, c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n đến liều tối đa h&agrave;ng ng&agrave;y được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 100mg, chia ra hai lần mỗi ng&agrave;y. Suy tim mạn B&aacute;c sĩ phải định liều ph&ugrave; hợp cho từng bệnh nh&acirc;n v&agrave; phải theo d&otilde;i kỹ liều d&ugrave;ng trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh d&ograve; liều. Với những bệnh nh&acirc;n đang được điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu v&agrave; c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển, liều của c&aacute;c loại thuốc n&agrave;y cần được ổn định trước khi bắt đầu điều trị với carvedilol . Liều khởi đầu được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 3,125mg, hai lần mỗi ng&agrave;y, trong hai tuần. Nếu liều n&agrave;y được dung nạp, c&aacute;ch khoảng &iacute;t nhất l&agrave; hai tuần sau đ&oacute;, c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n tới 6,25mg, 12,5mg v&agrave; 25mg, d&ugrave;ng hai lần mỗi ng&agrave;y. Liều c&oacute; thể tăng đến mức cao nhất m&agrave; bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể dung nạp được. Liều tối đa được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 25mg, hai lần mỗi ng&agrave;y cho tất cả bệnh nh&acirc;n bị suy tim mạn nặng v&agrave; cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy tim mạn mức độ từ nhẹ đến trung b&igrave;nh c&oacute; c&acirc;n nặng dưới 85kg. Với những bệnh nh&acirc;n bị suy tim mạn mức độ nhẹ hoặc trung b&igrave;nh c&oacute; c&acirc;n nặng tr&ecirc;n 85kg, liều tối đa được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 50mg, hai lần mỗi ng&agrave;y. Trước mỗi lần tăng liều, b&aacute;c sĩ cần đ&aacute;nh gi&aacute; c&aacute;c triệu chứng gi&atilde;n mạch hoặc t&igrave;nh trạng suy tim nặng hơn ở bệnh nh&acirc;n. T&igrave;nh trạng suy tim nặng hơn tho&aacute;ng qua hoặc t&igrave;nh trạng giữ nựớc c&oacute; thể được điều trị bằng c&aacute;ch tăng liều thuốc lợi tiểu. Đ&ocirc;i khi cần phải giảm liều carvedilol , v&agrave; trong rất hiếm c&aacute;c trường hợp, phải tạm ngưng d&ugrave;ng carvedilol . Nếu đ&atilde; ngưng d&ugrave;ng carvedilol trong hơn một tuần n&ecirc;n bắt đầu d&ugrave;ng lại ở mức liều thấp hơn (d&ugrave;ng hai lần mỗi ng&agrave;y) v&agrave; sau đ&oacute; d&ograve; liều tăng dần cho ph&ugrave; hợp với liều được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng ở tr&ecirc;n. Nếu đ&atilde; ngưng d&ugrave;ng carvedilol trong hơn hai tuần, n&ecirc;n bắt đầu&nbsp;d&ugrave;ng lại ở liều 3,125mg cho ph&ugrave; hợp với liều được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng ở tr&ecirc;n. C&aacute;c triệu chứng gi&atilde;n mạch c&oacute; thể đươc điều trị bước đầu bằng c&aacute;ch giảm liều thuốc lợi tiểu. Nếu triệu chứng vẫn c&ograve;n tồn tại, c&oacute; thể giảm liều c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển (nếu c&oacute; sử dụng), sau đ&oacute; giảm liều carvedilol nếu thấy cần thiết. Trong những trường hợp n&agrave;y, kh&ocirc;ng n&ecirc;n tăng liều carvedilol cho đến khi đ&atilde; kiểm so&aacute;t được t&igrave;nh trạng suy tim nặng hơn hoặc sự gi&atilde;n mạch. Suy thất tr&aacute;i sau nhồi m&aacute;u cơ tim cấp B&aacute;c sĩ phải định liều ph&ugrave; hợp cho từng bệnh nh&acirc;n v&agrave; phải theo d&otilde;i kỹ liều d&ugrave;ng trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh d&ograve; liều. Việc điều trị c&oacute; thể được bắt đầu cho bệnh nh&acirc;n nội tr&uacute; hoặc ngoại tr&uacute; khi bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c chỉ số về huyệt động lực học ổn định v&agrave; t&igrave;nh trạng giữ nước trong cơ thể đ&atilde; được hạn chế ở mức thấp nhất. Trước khi bắt đầu d&ugrave;ng carvedilol : những bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c chỉ số về huyết động lực học ổn định n&ecirc;n được điều trị với thuốc ức chế men chuyển trong v&ograve;ng tối thiểu l&agrave; 48 giờ, với một liều hằng định trong suốt &iacute;t nhất 24 giờ đầu. Sau đ&oacute; c&oacute; thể, bắt đầu d&ugrave;ng carvedilol v&agrave;o khoảng thời gian từ ng&agrave;y 3 đến ng&agrave;y 21 sau khi bị nhồi m&aacute;u cơ tim. Liều đầu ti&ecirc;n của carvedilol : Liều khởi đầu được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 6,25mg. Bệnh nh&acirc;n phải được theo d&otilde;i sức khỏe chặt chẽ &iacute;t nhất l&agrave; 3 giờ sau khi được d&ugrave;ng liều đầu ti&ecirc;n. (Xem mục 2.4.1 Cảnh b&aacute;o v&agrave; Thận trọng chung) Những liều kế tiếp của carvedilol : Nếu bệnh nh&acirc;n c&oacute; dung nạp với liều đầu ti&ecirc;n (v&iacute; dụ nhịp tim > 50 nhịp/ph&uacute;t, huyết &aacute;p t&acirc;m thu > 80mmHg v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng của hiện tượng bất dung nạp thuốc), n&ecirc;n tăng liều l&ecirc;n đến 6,25mg hai lần mỗi ng&agrave;y, v&agrave; duy tr&igrave; trong 3 đến 10 ng&agrave;y. Trong suốt thời gian n&agrave;y, nếu thấy bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c dấu hiệu của hiện tượng bất dung nạp thuốc, đặc biệt nếu thấy nhịp tim chậm < 50 nhịp/ph&uacute;t, huyết &aacute;p t&acirc;m thu <80mmHg hoặc cơ thể bị giữ nước, liều d&ugrave;ng n&ecirc;n được giảm xuống c&ograve;n 3,125mg, hai lần mỗi ng&agrave;ỵ. Nếu liều n&agrave;y vẫn kh&ocirc;ng được dung nạp, phải ngưng điều trị thuốc n&agrave;y cho bệnh nh&acirc;n. Nếu liều n&agrave;y được dung nạp tốt, sau từ 3 đến 10 ng&agrave;y, n&ecirc;n tăng liều l&ecirc;n lại 6,25mg, hai lần mỗi ng&agrave;y. C&aacute;ch d&ograve; những liều kế tiếp: Nếu liều 6,25mg, hai lần mỗi ng&agrave;y được dung nạp tốt, c&aacute;ch khoảng từ 3 đến 10 ng&agrave;y, n&ecirc;n tăng liều l&ecirc;n đến 12,5mg, hai lần mỗi ng&agrave;y v&agrave; sau đ&oacute;, tăng l&ecirc;n 25mg, hai lần mỗi ng&agrave;y. Liều duy tr&igrave; l&agrave; liều tối đa m&agrave; bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể dung nạp được. Cho d&ugrave; bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&acirc;n nặng l&agrave; bao nhi&ecirc;u đi chăng nữa th&igrave; liều tối đa được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n cũng chỉ l&agrave; 25mg, hai lần mỗi ng&agrave;y. C&aacute;c hướng dẫn liều d&ugrave;ng đặc biệt Suy thận Những dữ liệu về dược động học (xem phần 3.2.5 Dược động học tr&ecirc;n c&aacute;c d&acirc;n số đặc biệt) v&agrave; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng đ&atilde; c&ocirc;ng bố (xem phần 2.5.6 Suy thận) ở bệnh nh&acirc;n với c&aacute;c mức độ suy thận kh&aacute;c nhau đa gợi &yacute; rằng kh&ocirc;ng cần phải thay đổi liều khuy&ecirc;n d&ugrave;ng của carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n bị suy thận mức độ từ trung b&igrave;nh đến nặng. Suy gan Chống chỉ định d&ugrave;ng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng của rối loạn chức năng gan (xem mục 2.3. Chống chỉ định) Người gi&agrave; Kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng hỗ trợ cho sự điều chỉnh liều ở đối tượng n&agrave;y. Trẻ em Hiệu quả v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của carvedilol ở trẻ em v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n (<18 tuổi) chưa được thiết lập (xem phần 2.5.4 Sử dụng trong nhi khoa v&agrave; phần. 3.2.5 Dược động học tr&ecirc;n c&aacute;c d&acirc;n số đặc biệt). T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn theo hệ thống ph&acirc;n loại theo cơ quan MedDRA va tần suất CIOMS: Rất thường gặp &ge; 1/10; Thường gặp &ge; 1/100 v&agrave; < 1/10; Kh&ocirc;ng thường gặp &ge; 1/1.000 v&agrave; < 1/100; Hiếm &ge; 1/10.000 v&agrave; < 1/1.000; Rất hiếm < 1/10.000 Bảng 1 dưới đ&acirc;y liệt k&ecirc; c&aacute;c t&aacute;c động kh&ocirc;ng mong muốn đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng carvedilol trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng quan trọng với c&aacute;c chỉ định: suy tim sung huyết, rối loạn chức năng thất tr&aacute;i sau nhồi m&aacute;u cơ tim, tăng huyết &aacute;p v&agrave; điều trị l&acirc;u d&agrave;i bệnh mạch v&agrave;nh. Table 1 C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn quan s&aacute;t được từ c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng Nh&oacute;m cơ quan Phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn Tần xuất Những rối loạn hệ huyết học v&agrave; bạch huyết Thiếu m&aacute;u Thường gặp Giảm tiểu cầu Hiếm Giảm bạch cầu Rất hiếm Những rối loạn hệ tuần ho&agrave;n Suy tim Rất thường gặp Nhịp tim chậm Thường gặp Tăng thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n Thường gặp Qu&aacute; tải tuần ho&agrave;n Thường gặp Block nhĩ thất Kh&ocirc;ng thường gặp Đau thắt ngực Kh&ocirc;ng thường gặp Những rối loạn về thị gi&aacute;c Giảm thị lực Thường gặp Giảm chảy nước mắt (kh&ocirc; mắt) Thường gặp K&iacute;ch ứng mắt Thường gặp Những rối loạn hệ ti&ecirc;u h&oacute;a Buồn n&ocirc;n Thường gặp Ti&ecirc;u chảy Thường gặp N&ocirc;n Thường gặp Kh&oacute; ti&ecirc;u Thường gặp Đau bụng Thường gặp T&aacute;o b&oacute;n Kh&ocirc;ng thường gặp Kh&ocirc; miệng Hiếm gặp Những rối loạn chung v&agrave; t&igrave;nh trạng tại vị tr&iacute; ti&ecirc;m truyền Suy nhược Rất thường gặp Ph&ugrave; Thường gặp Đau Thường gặp Những rối loạn hệ gan mật Tăng ALT, AST v&agrave; GGT Rất hiếm Những rối loạn ở hệ miễn dịch Qu&aacute; mẫn cảm (phản ứng dị ứng) Rất hiếm T&igrave;nh trạng nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng Vi&ecirc;m phổi Thường gặp Vi&ecirc;m phế quản Thường gặp Nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n Thường gặp Nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu Thường gặp Những rối loạn về dinh dưỡng v&agrave; chuyển h&oacute;a Tăng c&acirc;n Thường gặp Tăng Cholesterol Thường gặp Giảm kiểm so&aacute;t đường huyết (tăng đường huyết, hạ đường huyết) ở những bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường từ trước. Thường gặp Những rối loạn của m&ocirc; li&ecirc;n kết v&agrave; hệ cơ xương Đau ngoại vi Thường gặp Những rối loạn của hệ thần kinh trung ương Ch&oacute;ng mặt Rất thường gặp Nhức đầu Rất thường gặp Ngất, tiền ngất Thường gặp Liệt Kh&ocirc;ng thường gặp Những rối loạn t&acirc;m thần Trầm cảm, t&acirc;m trạng buồn ch&aacute;n Thường gặp Rối loạn giấc ngủ Kh&ocirc;ng thường gặp Những rối loạn về thận v&agrave; đường tiết niệu Suy thận v&agrave; rối loạn chức năng thận ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh mạch m&aacute;u lan tỏa v&agrave;/hoặc c&aacute;c suy giảm chức năng thận nền tảng Thường gặp C&aacute;c rối loạn tiểu tiện Hiếm gặp Những rối loạn về hệ sinh sản v&agrave; v&uacute; Rối loạn chức năng cương dương Kh&ocirc;ng thường gặp Những rối loạn về h&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất Kh&oacute; thở Thường gặp Ph&ugrave; phổi Thường gặp Hen phế quản ở những b&ecirc;nh nh&acirc;n c&oacute; cơ địa dễ mắc. Thường gặp Nghẹt mũi Hiếm gặp Những rối loạn ở da v&agrave; c&aacute;c tổ chức dưới da C&aacute;c phản ứng da (như ph&aacute;t ban dị ứng, vi&ecirc;m da, nổi mề đay, ngứa, vảy nến v&agrave; tổn thương da dạng lichen phẳng) Kh&ocirc;ng thường gặp Những rối loạn về mạch m&aacute;u Hạ huyết &aacute;p Rất thường gặp Hạ huyết &aacute;p tư thế. Thường gặp Rối loạn tưới m&aacute;u ngoại bi&ecirc;n (lạnh đầu chi, bệnh mạch m&aacute;u ngoại vi, đau c&aacute;ch hồi ở ch&acirc;n v&agrave; hiện tượng Raynaud) Thường gặp Tăng huyết &aacute;p Thường gặp M&ocirc; tả một số t&aacute;c dụng phụ chọn lọc: Xuất độ c&aacute;c biến cố bất lợi kh&ocirc;ng phụ thuộc v&agrave;o liều carvedilol , ngoại trừ ch&oacute;ng mặt, bất thường về thị lực v&agrave; nhịp tim chậm. Ch&oacute;ng mặt, ngất, đau đầu v&agrave; suy nhược thường ở mức độ nhẹ v&agrave; thường gặp ở thời điểm bắt đầu điều trị. Ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n suy tim sung huyết, suy tim nặng hơn v&agrave; ứ dịch c&oacute; thể xảy ra trong qu&aacute; tr&igrave;nh tăng liều carvedilol l&ecirc;n liều đ&iacute;ch (xem phần Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng). Suy tim l&agrave; t&aacute;c dụng phụ rất thường gặp trong cả 2 nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n điều trị giả dược (14,5%) v&agrave; nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n điều trị carvedilol (15,4%), ở những bệnh nh&acirc;n rối loạn chức năng thất tr&aacute;i sau nhồi m&aacute;u cơ tim cấp. Suy giảm chức năng thận c&oacute; thể hồi phục đ&atilde; được ghi nhận khi điều trị carvedilol ở những bệnh nh&acirc;n suy tim sung huyết với huyết &aacute;p thấp, bệnh tim thiếu m&aacute;u cục bộ v&agrave; bệnh mạch m&aacute;u lan tỏa v&agrave;/hoặc suy giảm chức năng thận (xem phần Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng). Sau khi lưu h&agrave;nh thuốc Những t&aacute;c dụng phụ dưới đ&acirc;y được x&aacute;c định sau khi lưu h&agrave;nh carvedilol . V&igrave; những t&aacute;c dụng phụ n&agrave;y được b&aacute;o c&aacute;o từ một cỡ mẫu kh&ocirc;ng x&aacute;c định n&ecirc;n n&oacute; kh&ocirc;ng lu&ocirc;n lu&ocirc;n c&oacute; thể đ&aacute;nh gi&aacute; một c&aacute;ch đ&aacute;ng tin cậy xuất độ của ch&uacute;ng v&agrave;/ hoặc thiết lập một mối quan hệ nh&acirc;n quả về t&aacute;c hại của thuốc. C&aacute;c rối loạn về chuyến ho&aacute; v&agrave; dinh dưỡng: Do đặc t&iacute;nh chẹn &beta;, thuốc cũng c&oacute; thể l&agrave;m ph&aacute;t bệnh c&aacute;c trường hợp tiểu đường tiềm ẩn, l&agrave;m bệnh tiểu đường nặng th&ecirc;m v&agrave; ức chế hệ thống điều ho&agrave; ngược đường huyết. C&aacute;c rối loạn về da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Rụng t&oacute;c C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ nghi&ecirc;m trọng của tổ chức da (hoại tử biểu m&ocirc; nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson) (xem phần Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng). C&aacute;c rối loạn ở thận v&agrave; đường tiểu: Những trường hợp ri&ecirc;ng lẻ về t&igrave;nh trạng tiểu dầm ở phụ nữ đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o, v&agrave; những trường hợp n&agrave;y sẽ khỏi sau khi ngừng thuốc. Thận trọng&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Suy tim sung huyết mạn t&iacute;nh Ở những bệnh nh&acirc;n suy tim sung huyết, t&igrave;nh trạng suy tim nặng hơn hoặc bị giữ nước c&oacute; thể xảy ra trong qua tr&igrave;nh d&ograve; liều carvedilol . Nếu c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y xảy ra, n&ecirc;n tăng liều c&aacute;c thuốc lợi tiểu v&agrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n tăng th&ecirc;m liều carvedilol cho đến khi c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y đ&atilde; ổn định về l&acirc;m s&agrave;ng. Đ&ocirc;i khi, c&oacute; thể cần phải giảm liều carvedilol hoặc, trong một số hiếm c&aacute;c trường hợp, phải tạm ngưng thuốc. Những giai đoạn tạm ngưng n&agrave;y kh&ocirc;ng cản trở đến việc d&ograve; liều tăng carvedilol về sau. N&ecirc;n thận trọng khi sử dụng carvedilol kết hợp với c&aacute;c thuốc glycoside digitalis, bởi v&igrave; hai thuốc n&agrave;y đều l&agrave;m chậm dẫn truyền nhĩ thất. Chức năng thận trong suy tim sung huyết Sự suy giảm chức năng thận c&oacute; thể hồi phục đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy khi d&ugrave;ng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n bị suy tim mạn t&iacute;nh c&oacute; huyết &aacute;p thấp (huyết &aacute;p t&acirc;m thu < l00mmHg), bệnh tim thiếu m&aacute;u cục bộ v&agrave; bệnh mạch m&aacute;u lan tỏa, v&agrave;/hoặc suy thận tr&ecirc;n nền bệnh. Suy thất tr&aacute;i sau nhồi m&aacute;u cơ tim cấp Trước khi được bắt đầu điều trị với carvedilol , bệnh nh&acirc;n phải c&oacute; t&igrave;nh trạng l&acirc;m s&agrave;ng ổn định v&agrave; n&ecirc;n được điều trị với thuốc ức chế men chuyển trong v&ograve;ng tối thiểu l&agrave; 48 giờ, với một liều hằng định trong suốt &iacute;t nhất 24 giờ đầu. (Xem mục 2.2.Liều lượng v&agrave; C&aacute;ch d&ugrave;ng). Nhịp tim chậm Carvedilol c&oacute; thể l&agrave;m chậm nhịp tim. Nếu mạch của bệnh nh&acirc;n giảm dưới 55 lần trong một ph&uacute;t, n&ecirc;n giảm liều carvedilol . Đau thắt ngực biến th&aacute;i Prinzmetal C&aacute;c thuốc c&oacute; t&aacute;c động chẹn beta kh&ocirc;ng chọn lọc c&oacute; thể g&acirc;y đau ngực ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị chứng đau thắt ngực Prinzmetal. Kh&ocirc;ng c&oacute; kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng khi sử dụng carvedilol cho nhưng bệnh nh&acirc;n n&agrave;y mặc d&ugrave; t&aacute;c động chẹn &alpha; của carvedilol c&oacute; thể gi&uacute;p ngăn chặn c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y. Tuy nhi&ecirc;n, n&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng carvedilol cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị nghi ngờ mắc chứng đau thắt ngực Prinzmetal. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh N&ecirc;n thận trọng khi sử dụng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh (COPD) k&egrave;m với co thắt phế quản m&agrave; kh&ocirc;ng được điều trị bằng thuốc xịt hoặc uống. Chỉ được d&ugrave;ng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y nếu lợi &iacute;ch của việc điều trị l&agrave; cao hơn so với c&aacute;c nguy cơ c&oacute; thể xảy ra. Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; khuynh hướng bị co thắt phế quản, suy h&ocirc; hấp c&oacute; thể xảy ra do hậu quả của việc tăng sự cản trở đường thở. Những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y n&ecirc;n được theo d&otilde;i một c&aacute;ch chặt chẽ khi mới bắt đầu điều trị v&agrave; trong suốt thời gian d&ograve; liều carvedilol , v&agrave; nếu thấy bất cứ biểu hiện n&agrave;o của chứng co thắt phế quản xảy ra trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị th&igrave; phải giảm liều carvedilol . Đ&aacute;i th&aacute;o đường N&ecirc;n thận trọng khi sử dụng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n bị bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường, bởi v&igrave; thuốc c&oacute; thể l&agrave;m xấu đi việc kiểm so&aacute;t đường huyết, hoặc c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng sớm của hạ đường huyết cấp c&oacute; thể bị che lấp hoặc giảm đi. (Xem phần 2.4.3.Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c v&agrave; phần 2.5.Sử dụng ở c&aacute;c d&acirc;n số đặc biệt). Bệnh mạch m&aacute;u ngoại vi v&agrave; hiện tượng Raynaud&rsquo;s Carvedilol n&ecirc;n được d&ugrave;ng thận trọng cho những bệnh nh&acirc;n bị bệnh mạch m&aacute;u ngoại vi (v&iacute; dụ hiện tượng Raynaud) bởi v&igrave; c&aacute;c thuốc chẹn beta c&oacute; thể l&agrave;m xuất hiện nhanh hoặc l&agrave;m nặng hơn c&aacute;c triệu chứng của suy động mạch. Nhiễm độc tuyến gi&aacute;p Giống như c&aacute;c thuốc c&oacute; đặc t&iacute;nh chẹn beta kh&aacute;c, carvedilol c&oacute; thể l&agrave;m che lấp c&aacute;c triệu chứng của nhiễm độc tuyến gi&aacute;p. U tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m Ở những bệnh nh&acirc;n bị u tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m, n&ecirc;n bắt đầu d&ugrave;ng thuốc chẹn &alpha; trước khi d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc chẹn &beta;. Mặc d&ugrave; carvedilol c&oacute; t&aacute;c động dược học chẹn &alpha; va &beta;, nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; kinh nghiệm sử dụng thuốc trong trường hợp n&agrave;y. V&igrave; vậy n&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n bị nghi ngờ c&oacute; u tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m. Qu&aacute; mẫn N&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bị phản ứng qu&aacute; mẫn nặng v&agrave; những bệnh nh&acirc;n đang được điều trị giải cảm ứng, bởi v&igrave; c&aacute;c thuốc chẹn &beta; c&oacute; thể l&agrave;m tăng cả t&iacute;nh nhạy cảm với c&aacute;c kh&aacute;ng nguy&ecirc;n lẫn mức độ trầm trọng của c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn. Phản ứng bất lợi nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n da Rất hiếm phản ứng bất lợi nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n da như hoại tử biểu b&igrave; do độc tố (TEN) v&agrave; hội chứng Stevens-Johnson (SJS) đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với carvedilol [xem phần 2.6.2.Sau lưu h&agrave;nh (T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn)]. N&ecirc;n ngưng carvedilol vĩnh viễn ở những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; bị phản ứng bất lợi nghi&ecirc;m trọng ở da do carvedilol . Bệnh vẩy nến Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bệnh vẩy nến c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc điều trị với thuốc chẹn &beta; chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng carvedilol sau khi đ&atilde; c&acirc;n nhắc kỹ giữa nguy cơ v&agrave; lợi &iacute;ch của việc d&ugrave;ng thuốc. Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c C&oacute; nhiều sự tương t&aacute;c quan trọng về dược động học v&agrave; dược lực học với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c (v&iacute; dụ, digoxin, cyclosporin, rifampicin, thuốc g&acirc;y m&ecirc;, thuốc chống loạn nhịp), xem th&ecirc;m chi tiết ở phần Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; C&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c. Người đeo k&iacute;nh &aacute;p tr&ograve;ng Những người đeo k&iacute;nh &aacute;p tr&ograve;ng n&ecirc;n lưu &yacute; đến khả năng l&agrave;m giảm sự tiết nước mắt của thuốc. Hội chứng ngừng thuốc Kh&ocirc;ng n&ecirc;n ngừng điều trị carvedilol một c&aacute;ch đột ngột, đặc biệt ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị bệnh tim thiếu m&aacute;u cục bộ. N&ecirc;n ngừng carvedilol một c&aacute;ch từ từ (trong khoảng thời gian hai tuần). L&aacute;i xe Kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Do phản ứng của từng người kh&aacute;c nhau (v&iacute; dụ ch&oacute;ng mặt, mệt mỏi), khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c hoặc l&agrave;m việc m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; sự hỗ trợ c&oacute; thể bị suy giảm. Điều n&agrave;y thường xảy ra khi mới bắt đầu điều trị, sau khi tăng liều, thay đổi thuốc, hoặc d&ugrave;ng thuốc c&ugrave;ng với rượu. Thai kỳ C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật đ&atilde; cho thấy độc t&iacute;nh tr&ecirc;n hệ sinh sản (xem phần 3.3 An to&agrave;n tiền l&acirc;m s&agrave;ng). C&aacute;c nguy cơ tiềm ẩn đối với con người l&agrave; kh&ocirc;ng r&otilde;. C&aacute;c thuốc chẹn beta l&agrave;m giảm tuần ho&agrave;n qua nhau, điều n&agrave;y c&oacute; thể g&acirc;y ra thai chết lưu v&agrave; sảy thai hoặc sinh non. Ngo&agrave;i ra, c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ (đặc biệt l&agrave; giảm glucose huyết v&agrave; chậm nhịp tim) c&oacute; thể xảy ra cho b&agrave;o thai v&agrave; trẻ sơ sinh. Nguy cơ bị c&aacute;c biến chứng về tim v&agrave; phổi ở trẻ sơ sinh c&oacute; thể tăng l&ecirc;n trong thời kỳ hậu sản. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật đ&atilde; cho thấy rằng kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng về t&aacute;c động sinh qu&aacute;i thai của carvedilol . Chưa c&oacute; đủ kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng về việc d&ugrave;ng carvedilol cho phụ nữ c&oacute; thai. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng carvedilol cho phụ nữ c&oacute; thai trừ khi lợi &iacute;ch của việc điều trị cao hơn hẳn so với c&aacute;c nguy cơ c&oacute; thể xảy ra. Chuyển dạ v&agrave; l&uacute;c sinh: Kh&ocirc;ng c&oacute; nội dung B&agrave; mẹ đang cho con b&uacute;: C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật đ&atilde; cho thấy rằng carvedilol v&agrave;/hoặc c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a của n&oacute; được b&agrave;i tiết v&agrave;o trong sữa chuột mẹ. Sự b&agrave;i tiết của Carvedilol v&agrave;o sữa mẹ chưa được chứng minh. Tuy nhi&ecirc;n, hầu hết c&aacute;c thuốc chẹn beta, với c&aacute;c hợp chất đặc biệt tan trong mỡ, sẽ đi v&agrave;o sữa mẹ với nhiều mức độ kh&aacute;c nhau. V&igrave; vậy cho con b&uacute; kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o khi sử dụng carvedilol . Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) C&aacute;c tương t&aacute;c dược động học - Ảnh hưởng của carvedilol tr&ecirc;n dược động học của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c Carvedilol l&agrave; một cơ chất v&agrave; cũng l&agrave; một chất ức chế của P-glycoprotein. Do đ&oacute; sinh khả dụng của c&aacute;c thuốc được vận chuyển bằng P-glycoprotein c&oacute; thể bị tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng đồng thời với carvedilol . Hơn nữa, sinh khả dụng của carvedilol c&oacute; thể bị thay đổi do c&aacute;c chất cảm ứng hoặc ức chế P-glycoprotein. - Digoxin: &nbsp;Một số nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n c&aacute;c c&aacute; thể khỏe mạnh v&agrave; tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy tim cho thấy c&oacute; sự tăng phơi nhiễm digoxin đến 20%. Ảnh hưởng lớn hơn đ&aacute;ng kể ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n nam so với bệnh nh&acirc;n nữ. V&igrave; vậy cần theo d&otilde;i nồng độ digoxin khi khởi trị, chỉnh liều v&agrave; ngưng carvedilol (xem phần Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng chung). Carvedilol kh&ocirc;ng ảnh hưởng l&ecirc;n digoxin d&ugrave;ng đường tĩnh mạch. - Cyclosporin: &nbsp;Hai nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p thận v&agrave; gh&eacute;p tim đang được d&ugrave;ng cyclosporin đ&atilde; cho thấy nồng độ cyclosporin trong huyết tương tăng sau khi bắt đầu d&ugrave;ng carvedilol . Dường như carvedilol l&agrave;m tăng độ phơi nhiễm của của cyclosporine đường uống khoảng 10 - 20%. Để duy tr&igrave; nồng độ điều trị của cyclosporin, cần phải giảm liều cyclosporin trung b&igrave;nh 10 - 20%. Sự chuyển h&oacute;a của chất tương t&aacute;c kh&ocirc;ng biết r&otilde; nhưng sự ức chế của carvedilol l&ecirc;n P glycoprotein đường ruột c&oacute; thể li&ecirc;n quan. Do y&ecirc;u cầu điều chỉnh liều ở từng bệnh nh&acirc;n rất kh&aacute;c nhau, n&ecirc;n người ta khuyến c&aacute;o rằng nồng độ cyclosporin cần được kiểm so&aacute;t chặt chẽ sau khi bắt đầu điều trị bằng carvedilol v&agrave; liều của cyclosporin cần được điều chỉnh sao cho th&iacute;ch hợp. Trong trường hợp cyclosporin d&ugrave;ng đường ti&ecirc;m tĩnh mạch, kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c n&agrave;o với carvedilol . Ảnh hưởng của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c tr&ecirc;n dược động học của carvedilol C&aacute;c chất ức chế cũng như chất g&acirc;y tăng CYP2D6 v&agrave; CYP2C9 c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi qu&aacute; tr&igrave;nh chuyển h&oacute;a to&agrave;n th&acirc;n v&agrave;/hoặc bước đầu c&oacute; chọn lọc lập thể của carvedilol dẫn đến tăng hoặc giảm nồng độ carvedilol -R v&agrave; S huyết thanh (xem phần Chuyển h&oacute;a). Một số v&iacute; dụ quan s&aacute;t thấy ở những bệnh nh&acirc;n hoặc những đối tượng khỏe mạnh được liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y nhưng danh s&aacute;ch kh&ocirc;ng đầy đủ. - Amiodarone: &nbsp;một nghi&ecirc;n cứu trong ph&ograve;ng th&iacute; nghiệm với c&aacute;c tổ chức vi thể gan người cho thấy rằng amiodarone v&agrave; desethylamiodarone ức chế sự oxy h&oacute;a của carvedilol R v&agrave; S. Nồng độ đ&aacute;y của carvedilol -R v&agrave; S tăng đ&aacute;ng kể bằng 2.2 lần ở những bệnh nh&acirc;n suy tim điều trị carvedilol phối hợp amiodarone so với những bệnh nh&acirc;n đơn trị carvedilol . Ảnh hưởng tr&ecirc;n carvedilol S l&agrave; do desethyamiodarone, một chất chuyển h&oacute;a của amiodarone, chất ức chế mạnh CYP2C9. Cần theo d&otilde;i hoạt t&iacute;nh ức chế beta giao cảm ở những bệnh nh&acirc;n điều trị phối hợp carvedilol v&agrave; amiodarone. - Rifampicin: &nbsp;Trong một nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 12 người khoẻ mạnh, sư hấp thu carvedilol giảm khoảng 60% trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị đồng thời với diltiazem v&agrave; ghi nhận c&oacute; sự giảm t&aacute;c dụng của carvedilol l&ecirc;n huyết &aacute;p t&acirc;m thu. Cơ chế tương t&aacute;c kh&ocirc;ng r&otilde; nhưng c&oacute; thể l&agrave; do rifampicin l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của P glycoprotein ở ruột, cần theo d&otilde;i chặt hoạt t&iacute;nh ức chế beta ở những bệnh nh&acirc;n điều trị đồng thời carvedilol v&agrave; rifampicin. - Fluoxetine v&agrave; Paroxetine: &nbsp;Trong một nghi&ecirc;n cứu ch&eacute;o ngẫu nhi&ecirc;n tr&ecirc;n 10 bệnh nh&acirc;n suy tim, việc d&ugrave;ng kết hợp với fluoxetine, một chất ức chế mạnh CYP2D6, g&acirc;y ra ức chế chọn lọc lập thể chuyển ho&aacute; carvedilol l&agrave;m tăng 77% gi&aacute; trị AUC trung b&igrave;nh của đối h&igrave;nh R(+), v&agrave; sự tăng kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; 35% AUC của đối h&igrave;nh S(-) so với nh&oacute;m&nbsp;d&ugrave;ng giả dược. Tuy nhi&ecirc;n, kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng phụ n&agrave;o, về huyết &aacute;p hoặc nhịp tim được ghi nhận ở c&aacute;c nh&oacute;m điều trị. Ảnh hưởng của liều đơn paroxetine, chất ức chế mạnh CYP2D6, tr&ecirc;n dược động học của carvedilol đ&atilde; được nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 12 đối tượng khỏe mạnh sau khi uống liều duy nhất. D&ugrave; c&oacute; sự tăng hấp thu c&oacute; &yacute; nghĩa của carvedilol -R v&agrave; S nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng l&acirc;m s&agrave;ng được ghi nhận tr&ecirc;n những đối tượng khỏe mạnh. Tương t&aacute;c dược lực học: - Insulin hoặc c&aacute;c thuốc hạ đường huyết dạng uống: &nbsp;C&aacute;c thuốc c&oacute; đặc t&iacute;nh chẹn beta c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c động hạ đường huyết của insulin v&agrave; c&aacute;c thuốc hạ đường huyết dạng uống. C&aacute;c triệu chứng hạ đường huyết c&oacute; thể bị che lấp hoặc kh&ocirc;ng r&otilde; r&agrave;ng (đặc biệt chứng nhịp tim nhanh). V&igrave; vậy, ở những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng insulin hoặc c&aacute;c thuốc hạ đường huyết dạng uống, n&ecirc;n theo d&otilde;i đường huyết thường xuy&ecirc;n (xem phần Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng chung). - C&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm trữ lượng catecholamine: &nbsp;Bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc chẹn &beta; c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc l&agrave;m ti&ecirc;u catecholamines (v&iacute; dụ c&aacute;c thuốc ức chế reserpine v&agrave; monoamine oxidase) cần được gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ c&aacute;c dấu hiệu của hạ huyết &aacute;p v&agrave;/hoặc nhịp tim chậm mức độ nặng. - Digoxin: &nbsp;Sử dụng phối hợp c&aacute;c thuốc chẹn beta v&agrave; digoxin c&oacute; thể l&agrave;m gia tăng sự k&eacute;o d&agrave;i thời gian dẫn truyền nhĩ thất. - C&aacute;c thuốc chẹn k&ecirc;nh canxi kh&ocirc;ng dihydropyridines, amiodarone hoặc c&aacute;c thuốc chống loạn nhịp: &nbsp;D&ugrave;ng kết hợp với carvedilol c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ rối loạn dẫn truyền nhĩ thất. Một số trường hợp rối loạn dẫn truyền ri&ecirc;ng biệt (hiếm khi ảnh hưởng l&ecirc;n huyết động) đ&atilde; được ghi nhận khi d&ugrave;ng carvedilol phối hợp diltiazem . Như c&aacute;c thuốc ức chế beta kh&aacute;c, nếu carvedilol uống phối hợp với ức chế k&ecirc;nh Canxi loại kh&ocirc;ng DHP verapamil hoặc deltiazem, amiodarone hoặc c&aacute;c thuốc điều trị rối loạn nhịp kh&aacute;c th&igrave; khuyến c&aacute;o theo d&otilde;i ECG v&agrave; huyết &aacute;p. - Clonidine: &nbsp;T&aacute;c dụng l&agrave;m giảm nhịp tim v&agrave; hạ huyết &aacute;p của clonidine c&oacute; thể tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng chung với c&aacute;c thuốc c&oacute; đặc t&iacute;nh chẹn beta. Khi ngừng điều trị hai thuốc n&agrave;y, thuốc chẹn &beta; n&ecirc;n được ngừng trước. Clonidine c&oacute; thể được ngừng sau đ&oacute; v&agrave;i ng&agrave;y bằng c&aacute;ch giảm liều từ từ. - C&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p: &nbsp;Cũng như c&aacute;c thuốc c&oacute; đặc t&iacute;nh chẹn &beta; kh&aacute;c, khi d&ugrave;ng chung, carvedilol c&oacute; thể l&agrave;m mạnh th&ecirc;m t&aacute;c dụng của những thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng điều trị tăng huyết &aacute;p (v&iacute; dụ c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng &alpha; 1 -receptor) hoặc những thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn l&agrave; hạ huyết &aacute;p. - C&aacute;c thuốc g&acirc;y m&ecirc;: &nbsp;cần lưu &yacute; đặc biệt tới sự cộng hưởng giữa c&aacute;c t&aacute;c động co cơ &acirc;m t&iacute;nh v&agrave; t&aacute;c động hạ huyết &aacute;p của carvedilol v&agrave; c&aacute;c thuốc g&acirc;y m&ecirc; trong qu&aacute; tr&igrave;nh g&acirc;y m&ecirc;. NSAIDs: &nbsp;Việc sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m phi steroid (NSAIDs) v&agrave; c&aacute;c thuốc chẹn giao cảm beta c&oacute; thể l&agrave;m tăng huyết &aacute;p v&agrave; l&agrave;m giảm sự kiểm so&aacute;t huyết &aacute;p. - C&aacute;c thuốc gi&atilde;n phế quản chủ vận beta: &nbsp;C&aacute;c thuốc chẹn beta kh&ocirc;ng chọn lọc tr&ecirc;n tim chống lại t&aacute;c dụng gi&atilde;n phế quản của c&aacute;c thuốc gi&atilde;n phế quản chủ vận beta, cần gi&aacute;m s&aacute;t cẩn thận những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Bảo quản: &nbsp;Để ở nhiệt độ dưới 30&deg;C, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Roche S.p.A Nơi sản xuất:&nbsp; Roche S.p.A (&Yacute;) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.