← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Diovan 80 Novartis điều trị bệnh tăng huyết áp, suy tim (2 vỉ x 14 viên)

Hoạt chất: Diovan 80mgCông dụng: Điều trị tăng huyết áp cho người lớn, 18 tuổi trở lênĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nénThương hiệu: Tây Ban Nha *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Novartis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
800110168500
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Novartis

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Diovan 80 Novartis Diovan 80 Novartis mang lại hiệu quả cao trong việc hạ huyết áp nhờ cơ chế ức chế chọn lọc thụ thể angiotensin II, từ đó giúp giãn mạch và giảm sức cản ngoại vi. Đối với bệnh nhân suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim, hoạt chất Valsartan hỗ trợ cải thiện chức năng thất trái, giảm tỷ lệ nhập viện và kéo dài thời gian sống còn cho người bệnh. Chỉ định sử dụng Diovan 80 Novartis được chỉ định cho các trường hợp lâm sàng sau: Tăng huyết áp. Suy tim (độ II - IV theo phân loại của Hiệp hội Tim New York - NYHA) ở bệnh nhân người lớn đang điều trị chuẩn với thuốc lợi tiểu, digitalis kèm với hoặc thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) nhưng không phải dùng cả hai; không bắt buộc có tất cả điều trị chuẩn này. Cải thiện sự sống còn sau nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân ổn định về lâm sàng có các dấu hiệu, triệu chứng hoặc biểu hiện X - quang về suy thất trái và/hoặc có rối loạn chức năng tâm thu thất trái. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Angiotensin II là hormone hoạt tính chính của hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS), được tạo ra từ angiotensin I thông qua xúc tác của men chuyển. Chất này liên kết với các thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào tại nhiều mô, gây co mạch trực tiếp dẫn đến tăng huyết áp, đồng thời kích thích giải phóng aldosterone và giữ natri. Hoạt chất Valsartan trong Diovan 80 Novartis là chất đối kháng thụ thể angiotensin II (Ang II) mạnh mẽ, đặc hiệu và có hoạt tính cao khi dùng đường uống. Thuốc tác động chọn lọc lên phân nhóm thụ thể AT1 - nơi trung gian cho các tác dụng sinh lý của angiotensin II. Khi thụ thể AT1 bị phong tỏa bởi Valsartan, nồng độ angiotensin II tự do trong huyết tương tăng lên, từ đó kích thích thụ thể AT2 tự do nhằm tạo ra tác dụng đối trọng với AT1. Hoạt chất Valsartan hoàn toàn không có hoạt tính đồng vận bán phần tại thụ thể AT[Giá cần đăng nhập] thời sở hữu ái lực mạnh hơn thụ thể AT2 gấp khoảng 20.000 lần. Thuốc không gây ức chế men chuyển angiotensin (còn gọi là kininase II) - enzym chịu trách nhiệm chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II và phân hủy bradykinin. Do không can thiệp vào men chuyển và không làm tích tụ bradykinin hay chất P, các thuốc đối kháng angiotensin II không chắc liên quan với ho. Trong các nghiên cứu lâm sàng so sánh trực tiếp, tỷ lệ gặp ho khan ở nhóm dùng Valsartan thấp hơn rõ rệt (2,6%) so với nhóm dùng thuốc ức chế men chuyển (7,9%). Ở những bệnh nhân từng bị ho khan do thuốc ức chế men chuyển trước đó, khi chuyển sang dùng Valsartan chỉ có 19,5% trường hợp tái phát ho, tương đương tỷ lệ 19% ở nhóm dùng thuốc lợi tiểu thiazide, trong khi nhóm tiếp tục dùng thuốc ức chế men chuyển có tỷ lệ ho lên tới 68,5%. Ngoài ra, Valsartan không liên kết hay phong tỏa các thụ thể hormone khác hoặc các kênh ion tham gia điều hòa hệ tim mạch. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Sau khi uống một liều đơn Valsartan, nồng độ đỉnh của hoạt chất trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 - 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của thuốc đạt khoảng 23%. Thức ăn làm giảm diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) của Valsartan khoảng 48%, tuy nhiên nồng độ thuốc trong huyết tương sau 8 giờ ở cả hai nhóm no và đói là tương đương nhau. Sự sụt giảm AUC này không gây ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả lâm sàng, do đó người bệnh có thể uống thuốc cùng hoặc ngoài bữa ăn. Phân bố: Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của Valsartan sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 17 lít, cho thấy thuốc không phân bố rộng rãi vào các mô cơ thể. Tỷ lệ liên kết của Valsartan với protein huyết tương rất cao, đạt từ 94 - 97%, chủ yếu gắn kết với albumin huyết thanh. Chuyển hóa: Valsartan ít bị chuyển hóa sinh học, chỉ có khoảng 20% liều dùng được tìm thấy dưới dạng các chất chuyển hóa trong cơ thể. Một chất chuyển hóa hydroxy không có hoạt tính sinh học được phát hiện trong huyết tương với nồng độ thấp (dưới 10% AUC của Valsartan). Thải trừ: Dược động học của Valsartan phân rã theo hàm số mũ đa bội với thời gian bán thải pha alpha dưới 1 giờ và pha beta khoảng 9 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua phân (chiếm khoảng 83% liều dùng) và qua nước tiểu (khoảng 13% liều dùng), phần lớn ở dạng chưa biến đổi. Sau khi tiêm tĩnh mạch, độ thanh thải toàn phần của Valsartan trong huyết tương là khoảng 2 lít/giờ, trong đó độ thanh thải qua thận là 0,62 lít/giờ (chiếm khoảng 30% độ thanh thải toàn phần). Thời gian bán thải trung bình của thuốc là 6 giờ. Dược động học của Valsartan có tính chất tuyến tính trong phạm vi liều thử nghiệm, không thay đổi khi dùng lặp lại và tích lũy rất ít khi dùng với tần suất 1 lần/ngày. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở nam và nữ giới là tương đương nhau. Ở bệnh nhân suy tim, thời gian đạt nồng độ đỉnh và thời gian bán thải của Valsartan tương tự như ở người khỏe mạnh. Trị số AUC và nồng độ đỉnh (Cmax) tăng tuyến tính và tỷ lệ thuận với liều dùng trong phạm vi liều lâm sàng từ 40 - 160mg dùng 2 lần/ngày. Hệ số tích lũy trung bình đạt khoảng 1,7. Độ thanh thải biểu kiến sau khi uống đạt khoảng 4,5 lít/giờ và không bị ảnh hưởng bởi yếu tố tuổi tác ở bệnh nhân suy tim. Các nhóm đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Mức tiếp xúc toàn thân với Valsartan ở nhóm đối tượng này có thể hơi cao hơn so với người trẻ tuổi, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng rõ rệt. Suy giảm chức năng thận: Do độ thanh thải qua thận chỉ chiếm khoảng 30% tổng hệ số thanh thải huyết tương, không có mối liên quan đáng kể nào giữa chức năng thận và mức tiếp xúc toàn thân của Valsartan. Vì vậy, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân đang lọc máu, tuy nhiên do Valsartan liên kết mạnh với protein huyết tương nên khó bị loại bỏ bằng phương pháp thẩm phân. Suy giảm chức năng gan: Khoảng 70% liều hấp thu được đào thải qua mật dưới dạng không đổi. Valsartan không bị chuyển hóa mạnh nên mức tiếp xúc toàn thân không liên quan trực tiếp đến mức độ suy gan. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình không do tắc mật. Trị số AUC của Valsartan tăng khoảng gấp đôi ở bệnh nhân xơ gan do mật hoặc tắc mật. Các nghiên cứu lâm sàng: Tăng huyết áp: Sử dụng Diovan 80mg giúp hạ huyết áp hiệu quả mà không làm thay đổi nhịp tim. Tác dụng hạ áp bắt đầu xuất hiện trong vòng 2 giờ sau khi uống liều đơn và đạt hiệu quả tối đa sau 4 - 6 giờ, duy trì liên tục trong suốt 24 giờ. Khi điều trị lặp lại, hiệu quả hạ áp tối đa thường đạt được sau 2 - 4 tuần và duy trì ổn định trong suốt quá trình điều trị dài hạn. Việc ngừng thuốc đột ngột không gây ra hiện tượng tăng huyết áp dội ngược hay các tác dụng phụ nguy hiểm. Thuốc không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ cholesterol toàn phần, triglyceride, glucose hay acid uric lúc đói. Suy tim: Nghiên cứu Val-HeFT được thực hiện trên 5010 bệnh nhân suy tim độ II (chiếm 62%), độ III (chiếm 36%) và độ IV (chiếm 2%) theo phân loại NYHA, có phân suất tống máu thất trái (LVEF) dưới 40% và đường kính tâm thất trái cuối tâm trương (LVIDD) lớn hơn 2,9cm/m². Bệnh nhân được phân bố ngẫu nhiên dùng Valsartan hoặc giả dược phối hợp với các điều trị chuẩn bao gồm thuốc ức chế men chuyển (93%), thuốc lợi tiểu (86%), digoxin (67%) và thuốc chẹn beta (36%). Thời gian theo dõi trung bình gần 2 năm với liều Diovan trung bình hàng ngày là 254mg. Kết quả cho thấy tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân giữa hai nhóm là tương đương, nhưng tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm dùng Valsartan giảm đáng kể 13,2% so với giả dược, chủ yếu nhờ giảm 27,5% nguy cơ nhập viện lần đầu do suy tim. Trong một nghiên cứu khác, hiệu quả của Valsartan liều từ 80mg đến 160mg dùng 1 lần/ngày tương đương với enalapril liều từ 5mg đến 10mg dùng 2 lần/ngày về khả năng cải thiện sức bền khi thực hiện thử nghiệm đi bộ 6 phút ở bệnh nhân suy tim độ II và III có phân suất tống máu thất trái ≤ 45%. Sau nhồi máu cơ tim: Thử nghiệm VALIANT tiến hành trên 14.703 bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có dấu hiệu suy tim hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu ≤ 40% hoặc ≤ 35%). Bệnh nhân được chia ngẫu nhiên vào 3 nhóm điều trị trong vòng 12 giờ đến 10 ngày sau khi khởi phát triệu chứng: nhóm dùng Valsartan (chuẩn độ từ 20mg dùng 2 lần/ngày đến tối đa 160mg dùng 2 lần/ngày), nhóm dùng captopril (chuẩn độ từ 6,25mg dùng 3 lần/ngày đến tối đa 50mg dùng 3 lần/ngày), hoặc nhóm phối hợp cả hai thuốc (Valsartan chuẩn độ đến tối đa 80mg dùng 2 lần/ngày và captopril tương tự đơn trị liệu). Thời gian điều trị trung bình là 2 năm, liều Diovan trung bình hàng ngày ở nhóm đơn trị liệu là 217mg. Các điều trị nền bao gồm acid acetylsalicylic (91%), thuốc chẹn beta (70%), thuốc ức chế men chuyển (40%), thuốc làm tan huyết khối (35%) và statin (34%). Nhóm nghiên cứu gồm 69% nam giới, 94% người da trắng và 53% từ 65 tuổi trở lên. Kết quả cho thấy tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân ở nhóm Valsartan là 19,9%, nhóm captopril là 19,5% và nhóm phối hợp là 19,3%. Valsartan bảo tồn được 99,6% hiệu quả của captopril (khoảng tin cậy 97,5% CI từ 60% đến 139%). Nghiên cứu tiền lâm sàng: Trong các thử nghiệm độc tính dài hạn trên động vật, liều cao Valsartan từ 200 đến 600mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày gây giảm các chỉ số hồng cầu ở chuột. Ở mức liều 200 và 600mg/kg/ngày trên chuột (tương đương khoảng 6 và 18 lần liều tối đa khuyến cáo 320mg/ngày ở người nặng 60kg tính theo mg/m²), ghi nhận các thay đổi huyết động học tại thận. Thử nghiệm độc tính sinh sản cho thấy Valsartan không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột đực và cái ở liều uống lên đến 200 mg/kg/ngày. Độc tính trên thai nhi được ghi nhận ở liều 600mg/kg/ngày trên chuột mẹ và 10mg/kg/ngày trên thỏ mẹ. Trong nghiên cứu phát triển sau sinh, chuột con phơi nhiễm với liều 600 mg/kg/ngày trong 3 tháng cuối thai kỳ và thời kỳ cho con bú có tỷ lệ sống sót giảm nhẹ và phát triển chậm hơn. Thử nghiệm in vitro và in vivo cho thấy Valsartan không có khả năng gây đột biến gen hoặc nhiễm sắc thể. Nghiên cứu khả năng gây ung thư trong 2 năm trên chuột nhắt và chuột cống ở mức liều lên đến 160 và 200 mg/kg/ngày không phát hiện bằng chứng gây ung thư nào.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Diovan 80 Novartis Mỗi 1 viên nén bao phim chứa hoạt chất chính: Valsartan: 80mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Diovan 80 Novartis Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc Diovan 80 Novartis được bào chế dưới dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc cùng với nước lọc và có thể dùng cách xa bữa ăn (trước hoặc sau khi ăn). Liều dùng phù hợp Liều lượng sử dụng cụ thể cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Dưới đây là liều dùng tham khảo cho từng trường hợp: Tăng huyết áp: Liều khuyến cáo thông thường là 80mg hoặc 160mg dùng 1 lần/ngày, áp dụng chung không phân biệt độ tuổi, giới tính hay chủng tộc. Hiệu quả hạ áp bắt đầu thể hiện rõ sau 2 tuần và đạt tối đa sau 4 tuần điều trị. Nếu huyết áp chưa được kiểm soát tốt, bác sĩ có thể tăng liều hàng ngày lên đến tối đa 320mg hoặc phối hợp thêm với thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc hạ áp khác. Suy tim: Liều khởi đầu khuyến cáo là 40mg dùng 2 lần/ngày. Sau đó, có thể tăng dần liều lên 80mg đến 160mg dùng 2 lần/ngày tùy thuộc vào khả năng dung nạp của người bệnh. Có thể cần cân nhắc giảm liều thuốc lợi tiểu dùng kèm. Liều tối đa hàng ngày được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng là 320mg chia làm nhiều lần uống. Việc đánh giá bệnh nhân suy tim luôn cần đi kèm kiểm tra chức năng thận. Sau nhồi máu cơ tim: Có thể bắt đầu điều trị sớm nhất là 12 giờ sau khi xảy ra nhồi máu cơ tim. Liều khởi đầu là 20mg dùng 2 lần/ngày (sử dụng viên nén 40mg có vạch bẻ đôi), sau đó điều chỉnh dần lên các mức 40mg, 80mg và 160mg dùng 2 lần/ngày trong những tuần tiếp theo. Liều đích tối đa khuyến cáo là 160mg dùng 2 lần/ngày. Thông thường, người bệnh nên đạt mức liều 80mg dùng 2 lần/ngày sau 2 tuần bắt đầu điều trị và đạt liều đích tối đa sau 3 tháng tùy theo mức độ dung nạp Valsartan. Nếu xuất hiện triệu chứng tụt huyết áp hoặc suy giảm chức năng thận, cần xem xét giảm liều. Thuốc có thể phối hợp cùng các liệu pháp sau nhồi máu cơ tim khác như thuốc tan huyết khối, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn beta hoặc statin. Cần theo dõi chức năng thận định kỳ. Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều đối với người bệnh có độ thanh thải creatinine > 10ml/phút. Bệnh nhân suy gan: Liều dùng tối đa không vượt quá 80mg/ngày đối với trường hợp suy gan mức độ nhẹ đến trung bình không kèm theo tắc mật. Trẻ em và thanh thiếu niên: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định ở đối tượng dưới 18 tuổi. Khi dùng quá liều phải làm sao? Sử dụng quá liều Diovan có thể dẫn đến tình trạng hạ huyết áp nghiêm trọng, gây giảm tri giác, trụy tuần hoàn hoặc sốc. Nếu người bệnh vừa mới uống thuốc, có thể áp dụng biện pháp gây nôn để loại bỏ thuốc ra khỏi dạ dày. Phương pháp xử trí thông thường là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương để ổn định tuần hoàn. Hoạt chất Valsartan rất khó bị loại bỏ thông qua phương pháp thẩm tách máu. Trong trường hợp khẩn cấp, cần đưa ngay người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất hoặc liên hệ Trung tâm cấp cứu 115 để được can thiệp kịp thời. Khi quên 1 liều cần làm gì? Người bệnh nên uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần kề với liều dùng tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều lượng để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Diovan 80 Novartis chống chỉ định tuyệt đối trong các trường hợp sau: Người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với hoạt chất Valsartan hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Phụ nữ đang trong thai kỳ. Sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin (ARBs) - bao gồm cả Diovan - hoặc thuốc ức chế men chuyển (ACEIs) với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Bệnh nhân bị suy gan nặng, xơ gan nặng hoặc xơ gan ứ mật. Cảnh báo và thận trọng Trước khi điều trị bằng Diovan, người bệnh cần lưu ý các cảnh báo lâm sàng sau: Tăng kali máu: Hiện tượng tăng nồng độ kali huyết thường nhẹ và thoáng qua ở một số bệnh nhân suy tim, đặc biệt là những người có tiền sử suy thận. Có thể cần giảm liều hoặc ngừng sử dụng Diovan. Không khuyến cáo phối hợp đồng thời với các thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất thay thế muối chứa kali hoặc các thuốc làm tăng kali huyết thanh khác (như heparin). Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali máu. Mất natri và/hoặc mất dịch: Ở những bệnh nhân bị mất natri hoặc mất dịch nghiêm trọng (như đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao), tình trạng hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra sau khi bắt đầu dùng Diovan. Cần điều trị dứt điểm tình trạng mất dịch/natri trước khi dùng thuốc (ví dụ giảm liều thuốc lợi tiểu). Nếu xảy ra hạ huyết áp, nên đặt người bệnh nằm ngửa và truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương nếu cần thiết. Có thể tiếp tục dùng thuốc sau khi huyết áp đã ổn định. Hẹp động mạch thận: Sử dụng Diovan ngắn hạn cho 12 bệnh nhân tăng huyết áp do mạch máu thận thứ phát sau hẹp động mạch thận một bên không gây biến đổi đáng kể về huyết động học thận, creatinine huyết thanh hay nitơ urê máu (BUN). Tuy nhiên, do các thuốc tác động lên hệ RAAS có thể làm tăng urê và creatinine huyết thanh ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên, việc theo dõi các chỉ số này là cần thiết để đảm bảo an toàn. Suy giảm chức năng thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên, do chưa có dữ liệu lâm sàng ở các trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 10mL/phút), cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho nhóm đối tượng này. Tránh phối hợp đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin (ARBs) - bao gồm cả Diovan - hoặc thuốc ức chế men chuyển (ACEIs) với aliskiren ở bệnh nhân suy thận nặng có tốc độ lọc cầu thận GFR < 30mL/phút. Suy giảm chức năng gan: Hoạt chất Valsartan được đào thải chủ yếu qua mật dưới dạng không đổi. Bệnh nhân tắc nghẽn đường mật có độ thanh thải thuốc thấp hơn, do đó cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định Valsartan cho nhóm đối tượng này. Bệnh nhân suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim: Việc sử dụng thuốc ở nhóm đối tượng này thường làm giảm nhẹ huyết áp, nhưng thông thường không cần ngừng thuốc nếu tuân thủ đúng liều lượng hướng dẫn. Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị. Do tác động ức chế hệ RAAS, chức năng thận của những bệnh nhân nhạy cảm có thể thay đổi. Ở người suy tim nặng, chức năng thận phụ thuộc nhiều vào hệ RAAS nên việc dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc đối kháng thụ thể angiotensin có thể gây thiểu niệu, tăng nitơ huyết, suy thận cấp hoặc tử vong (hiếm gặp). Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên. Thận trọng khi phối hợp đồng thời ba nhóm thuốc gồm thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta và Valsartan ở bệnh nhân suy tim. Phù mạch: Phù mạch (gồm sưng thanh quản, thanh môn gây tắc nghẽn đường thở, sưng mặt, môi, cổ họng hoặc lưỡi) đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng Valsartan, bao gồm cả những người từng bị phù mạch với các thuốc khác như thuốc ức chế men chuyển. Cần ngừng ngay Diovan nếu xuất hiện triệu chứng phù mạch và tuyệt đối không tái sử dụng thuốc. Phong tỏa kép hệ RAS: Thận trọng khi phối hợp đồng thời các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin (ARBs) như Diovan với các thuốc phong tỏa hệ RAS khác như thuốc ức chế men chuyển (ACEIs) hoặc aliskiren. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Tương tự các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc, do thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi. Sử dụng trong thai kỳ Phụ nữ có khả năng mang thai: Không nên sử dụng Diovan cho phụ nữ đang có kế hoạch mang thai. Bác sĩ cần tư vấn kỹ lưỡng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ về những nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi khi sử dụng các thuốc tác động trực tiếp lên hệ RAAS. Phụ nữ có thai: Chống chỉ định sử dụng Diovan trong suốt thai kỳ. Do cơ chế tác động đặc hiệu lên hệ RAAS, việc sử dụng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II có thể gây nguy hiểm cho thai nhi. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy việc dùng các thuốc tác động lên hệ RAAS trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ có thể gây tổn thương nghiêm trọng hoặc tử vong cho thai nhi đang phát triển. Việc sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ cũng liên quan đến nguy cơ dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. Đã có báo cáo về các trường hợp sảy thai tự nhiên, thiểu ối và suy giảm chức năng thận ở trẻ sơ sinh khi người mẹ vô ý sử dụng Valsartan trong thai kỳ. Nếu phát hiện mang thai trong quá trình điều trị, người bệnh phải ngừng sử dụng Diovan ngay lập tức. Sử dụng khi đang cho con bú Hiện chưa có dữ liệu xác định liệu Valsartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, do hoạt chất này được bài tiết qua sữa ở chuột cống cho con bú, khuyến cáo không nên sử dụng Diovan cho phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Cần lưu ý các tương tác thuốc quan trọng sau khi phối hợp với Diovan: Phong tỏa kép hệ RAS: Việc phối hợp đồng thời các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin (bao gồm Diovan) với các thuốc khác tác động lên hệ RAS (như thuốc ức chế men chuyển hoặc aliskiren) làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận so với đơn trị liệu. Cần theo dõi chặt chẽ huyết áp, chức năng thận và nồng độ điện giải ở những bệnh nhân này. Tránh phối hợp ARB hoặc ACEI với aliskiren ở bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30mL/phút). Chống chỉ định phối hợp ARB hoặc ACEI với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Kali: Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolactone, triamterene, amiloride), các chế phẩm bổ sung kali, chất thay thế muối chứa kali hoặc các thuốc làm tăng kali khác (như heparin) có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh và tăng creatinine huyết thanh ở bệnh nhân suy tim. Cần theo dõi sát nồng độ kali huyết nếu việc phối hợp là bắt buộc. Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm chất ức chế chọn lọc COX-2: Phối hợp đồng thời có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của Valsartan. Ngoài ra, ở người cao tuổi, bệnh nhân bị mất nước (bao gồm cả người đang dùng thuốc lợi tiểu) hoặc người có chức năng thận suy giảm, việc dùng chung có thể làm tăng nguy cơ suy thận tiến triển nặng. Cần theo dõi chức năng thận khi bắt đầu hoặc thay đổi phác đồ phối hợp này. Lithium: Ghi nhận tình trạng tăng nồng độ Lithium trong máu và tăng độc tính có hồi phục khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển hoặc đối kháng thụ thể angiotensin II (bao gồm Diovan). Khuyến cáo theo dõi sát nồng độ Lithium huyết tương. Nguy cơ ngộ độc Lithium có thể tăng cao hơn nếu dùng kèm thuốc lợi tiểu. Các chất vận chuyển: Nghiên cứu in vitro trên mô gan người cho thấy Valsartan là chất nền của chất vận chuyển hấp thu OATP1B1 và chất vận chuyển hướng ra MRP2. Việc dùng đồng thời các chất ức chế các protein vận chuyển này (như rifampin, ciclosporin, ritonavir) có thể làm tăng nồng độ Valsartan trong tuần hoàn. Do Valsartan không bị chuyển hóa nhiều qua hệ enzym gan, các tương tác thuốc liên quan đến cảm ứng hoặc ức chế hệ cytochrome P450 ít có ý nghĩa lâm sàng. Các nghiên cứu in vitro cũng cho thấy Valsartan không tương tác cạnh tranh liên kết protein huyết tương với các thuốc gắn kết mạnh như diclofenac, furosemide và warfarin.

Mô tả chi tiết

Thuốc Diovan 80 Novartis là gì? Thuốc Diovan 80 Novartis là một dược phẩm được sản xuất bởi hãng Novartis Pharma AG (Thụy Sĩ). Với hoạt chất chính là Valsartan, sản phẩm này được chỉ định phổ biến trong phác đồ kiểm soát huyết áp cao cũng như hỗ trợ cải thiện tình trạng suy tim ở người bệnh.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.