Thuốc Direntab 200-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)
Thuốc Direntab là sản phẩm của Công ty Cổ phần US Pharma USA chứa hoạt chất Cefditoren (dưới dạng Cefditoren Pivoxil) dùng điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm bao gồm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da).
- Thương hiệu
- Usp
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110611524
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Direntab chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Cefditoren được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm, bao gồm các nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da. Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các tác nhân Haemophilus influe nzae ( g ồm cả chủng sinh beta lactamase), H aemophilus parainflu enzae ( g ồm cả chủng sinh beta lactamase), Mora xella catarr halis ( gồm cả chủng sinh beta lactamase), Strept ococcus pne u m o niae (chủng nhạy cảm với penicillin). Đợt cấp của viêm phế quản mạn cũng do các tác nhân H aemophilus influ enzae ( gồm cả chủng sinh beta lactamase), Ha em ophilus para influe nz a e ( gồm cả chủng sinh beta lactamase), Mora xella cat arr halis ( gồm cả chủng sinh beta lactamase), Streptococ cus pne umoni ae (chủng nhạy cảm với penicillin). Viêm họng và viêm amiđan do St r ept ococcus pyogene s (liên cầu beta tan máu nhóm A) nhạy cảm. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do S taphyloc o ccus a ureus ( g ồm cả chủng sinh beta lactamase) và St re pt ococcus p yogenes nhạy cảm. Dược lực học Cefditoren pivoxil là một kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3 được sử dụng theo đường uống dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm: H a emophilus influe nzae , H aemophilu s par ainflu enzae , Strep t ococ cu s pn eumoni ae nhạy cảm với penicillin, M orax ella cata rrh alis , viêm họng ( St re pt ococcus p yo gene s), nhiễm trùng da và tổ chức da không biến chứng (S ta phyl ococcus aureu s không có đa kháng, Streptoco cc u s pyog ene s ) Cefditoren bền vững với nhiều loại beta lactamase (bao gồm penicillinase và một số cephalosporinase) do các vi khuẩn Gram âm và Gram dương sinh ra. Tương tự như các cephalosporin thế hệ 3 hiện nay (cefdinir, cefixim, certibuten, cefpodoxim) cefditoren có phổ kháng các vi khuẩn Gram âm rộng hơn so với cephalosporin thế hệ thứ nhất và thứ hai. Hơn nữa, cefditoren tác dụng với các vi khuẩn Gram dương tốt hơn so với các cephalosporin thế hệ thứ ba khác vì cấu trúc cefditoren có nhóm methylthiazolyl, trong khi các cephalosporin thế hệ thứ ba khác không có. Cơ chế tác dụng của cefditoren pivoxil tương tự như các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hệ 3. Cefditoren pivoxil là một tiền thuốc (prodrug) có rất ít tác dụng kháng khuẩn. Cefditoren pivoxil được hấp thu theo đường tiêu hóa và bị thủy phân bởi các esterase để giải phóng thành cefditoren có hoạt tính và pivalat vào trong máu. Cefditoren có tác dụng ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin (penicillin binding protein – PBPs) làm ức chế bước cuối cùng chuyển acid amin giữa các chuỗi peptid của tổng hợp peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn, do đó ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Vi khuẩn bị ly giải do hoạt tính của các emzym autolysin và murein hydrolase. Dược động học Hấp thu Cefditoren pivoxil được hấp thu theo đường tiêu hóa và bị thủy phân bởi các esterase thành cefditoren có hoạt tính và pivalat vào trong máu. Khi uống lúc đói liều 200 mg cefditoren, nồng độ cao nhất đạt được trong huyết tương khoảng 1,8 microgram/ml sau khi uống 1,5 – 3 giờ. Sinh khả dụng khi uống lúc đói đạt được khoảng 14% và tăng lên nếu uống cùng bữa ăn có nhiều mỡ. Phân bố Thể tích phân bố là 9,3+ 1,6 lít. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương của cefditoren là 88%. Chuyển hóa và thải trừ Cefditoren không bị chuyển hoá nhiều và bài tiết chính qua nước tiểu dưới dạng không đổi bằng lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thuốc có thể được thải trừ bằng lọc máu ngoài thận. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 1,6 giờ và kéo dài hơn ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Pivalat được hình thành do quá trình thủy phân cefditoren pivoxil sẽ kết hợp với cartinin trong máu tạo thành pivaloylcartinin và được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu. Đối tượng đặc biệt N gườ i ca o t uổ i Ảnh hưởng của tuổi tác trên dược động học của cefditoren đã được đánh giá trên 48 đối lượng nam và nữ từ 25 đến 7 5 tuổi được cho uống 400 mg cefditoren pivoxil (ngày 2 lần) trong 7 ngày. Các thay đổi về sinh lý liên quan đến tuổi cho thấy có sự gia tăng nồng độ cefditoren trong huyết tương, cụ thể là Cmax cao hơn 26% và AUC cao hơn 33% ở các đối tượng từ 65 tuổi trở lên so với các đối tượng trẻ hơn. Nồng độ thanh thải cefditoren từ huyết tương thấp hơn trên các đối tượng > 65 tuổi, với thời gian bán thải dài hơn 16–26% so với đối tượng trẻ hơn. Độ thanh thải cefditoren ở thận ở những bệnh nhân tuổi từ 65 trở lên thấp hơn 20–24% so với người trẻ. Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường. Giới tí nh Ảnh hưởng của giới tính lên được động học của cefditoren đã được đánh giá ở 24 nam và 24 nữ được dùng 400 mg cefditoren pivoxil (ngày 2 lần) trong 7 ngày. Nồng độ cefditoren trong huyết tượng của nữ giới cao hơn so với nam giới, bằng chứng là Cmax cao hơn 14% và AUC cao hơn 16%. Độ thanh thải cefditoren ở thận ở nữ giới là thấp hơn 13% so với nam giới, Tuy nhiên không cần điều chỉnh liều theo giới tính. Bệnh nhân suy t hận : Dược động học cefditoren được nghiên cứu trên 24 đối tượng người lớn với mức độ chức năng thận khác sau khi dùng cefditoren pivoxil 400 mg (ngày 2 lần) trong 7 ngày. Việc giảm độ thanh thải creatinin (CLcr) có liên quan với sự gia tăng tỷ lệ cefditoren không liên kết trong huyết tương và giảm tỷ lệ thải trừ cefditoren, dẫn đến nồng độ huyết tương cefditoren cao hơn ở những bệnh nhân bị suy thận. Không liều cần điều chỉnh cho bệnh nhân suy thận nhẹ (CL cr : 50 – 80 ml/ min 1.73m 2 ). Không nên dùng hơn 200 mg (ngày 2 lần) cho bệnh nhân suy thận trung bình (CLcr: 30–49 ml/min/1. 7 3 m 2 ) và 200 mg (ngày 1 lần) cho bệnh nhân suy thận nặng (CL cr : < 30 ml/ min/1.73 m 2 ). Thẩm phân máu Nghiên cứu dược động học cefditoren ở 6 người trưởng thành bị bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) đang được thẩm tách máu với một liều duy nhất 400 mg cefditoren pivoxil là rất khác nhau. Thời gian bán thải trung bình là 4,7 giờ và dao động từ 1,5 đến 15 giờ. Thẩm phân máu (4 giờ) loại bỏ khoảng 30% cefditoren và không làm thay đổi thời gian bán hủy cuối cùng. Liều thích hợp cho bệnh nhân ESRD chưa được xác định. Bệ n h nhân s uy gan Nghiên cứu dược động học cefditoren ở 6 đối tượng người lớn có bệnh suy giảm chức năng gan nhẹ (Child–Pugh A) và 6 trường hợp suy gan trung bình (Child–Pugh B), sau khi dùng cefditoren pivoxil 400 mg (ngày 2 lần) trong 7 ngày, giá trị Cmax và AUC trung bình ở mức cao hơn một chút (< 15%) so với những người có chức năng gan bình thường. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child–Pugh A hoặc B). Dược động học của cefditoren trên những người bị suy gan nặng (Child–Pugh C) chưa được nghiên cứu.
Thành phần
Cefditoren 200mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Nên uống nguyên viên thuốc cùng với bữa ăn nhằm làm tăng hấp thu thuốc vào máu. Liều dùng Liều cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 200 – 400 mg/lần, 2 lần/ngày. Loại nhiễm trùng Liều Thời gian điều trị Viêm phổi mắc phải cộng đồng 400 mg/lần, 2 lần/ngày 14 ngày Đợt cấp của viêm phế quản mạn 400 mg/lần, 2 lần/ngày 10 ngày Viêm họng và viêm amidan 200 mg/lần, 2 lần/ngày 10 ngày Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da 200 mg/lần, 2 lần/ngày 10 ngày Liều cho bệnh nhân suy thận: Suy thận nhẹ (Cl cr 50 – 80 ml/phút): Không cần hiệu chỉnh liều. Suy thận vừa (Cl cr 30 – 49 ml/phút): Khuyến cáo chỉ dùng tối đa 200 mg/lần, 2 lần/ngày. Suy thận nặng (Cl cr < 30 ml/phút): Khuyến cáo chỉ dùng tối đa 200 mg/lần, 1 lần/ngày. Suy thận giai đoạn cuối: Chưa xác định được liệu phù hợp. Liều cho bệnh nhân suy gan: Suy gan nhẹ và vừa: Không cần hiệu chỉnh liều. Suy gan nặng: Chưa có thông tin về dược động học của cefditoren ở những bệnh nhân này. Liều cho người cao tuổi: Không có khuyến cáo nếu bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có thông tin về việc dùng quá liều cefditoren pivoxil ở người. Tuy nhiên, như các kháng sinh beta–lactam khác, tác dụng không mong muốn sau khi dùng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, và co giật. Thẩm phân máu có thể hỗ trợ trong việc loại bỏ cefditoren khỏi cơ thể, đặc biệt nếu chức năng thận bị tổn thương (giảm 30% nồng độ trong huyết tương sau 4 giờ thâm phân máu). Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào thì ngưng dùng thuốc ngay và thông báo ngay cho bác sĩ. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần chủ động nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Direntab không được phép chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng với hoạt chất Cefditoren , các thuốc khác thuộc nhóm cephalosporin, mẫn cảm chéo với penicilin hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Cơ thể bị thiếu hụt carnitin hoặc gặp các rối loạn chuyển hóa bẩm sinh dẫn đến tình trạng thiếu hụt carnitin trên lâm sàng. Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ kháng thuốc: Việc lạm dụng hoặc kéo dài thời gian điều trị bằng Cefditoren (tương tự các kháng sinh phổ rộng khác) dễ tạo điều kiện cho các chủng vi khuẩn không nhạy cảm phát triển. Cần giám sát chặt chẽ thể trạng người bệnh, nếu xuất hiện tình trạng bội nhiễm thì phải chuyển sang liệu pháp kháng sinh khác phù hợp hơn. Ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa: Hoạt chất Cefditoren có khả năng làm đảo lộn sự cân bằng của thảm vi khuẩn đường ruột, tạo điều kiện cho vi khuẩn Clostridium difficile sinh sôi mạnh mẽ. Do đó, cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho người có tiền sử viêm đại tràng. Do công thức thuốc có chứa tá dược dầu thầu dầu, người dùng có thể gặp phải các phản ứng bất lợi như đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tránh dùng chế phẩm chứa dầu thầu dầu cho các trường hợp bị hẹp hoặc tắc ruột, liệt ruột (mất nhu động ruột), viêm ruột thừa, các bệnh lý viêm đại tràng, đau bụng chưa rõ căn nguyên hoặc cơ thể đang mất nước nghiêm trọng. Phản ứng dị ứng và mẫn cảm chéo: Do có sự dị ứng chéo giữa nhóm cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam khác, bác sĩ cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân với penicillin, cephalosporin hoặc các tác nhân khác trước khi kê đơn Cefditoren . Thận trọng tối đa với người dễ bị dị ứng hoặc có cơ địa phản vệ. Ngoài ra, tá dược màu tartrazin yellow lake và sunset yellow lake trong thuốc có thể gây dị ứng; người bệnh từng dị ứng với các màu này cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: Quá trình điều trị bằng Cefditoren có thể làm sai lệch kết quả của một số thử nghiệm lâm sàng, cụ thể là gây dương tính giả ở test Coomb’s trực tiếp và test glucose niệu (khi dùng Clinitest), hoặc gây âm tính giả ở test ferricyanid. Nguy cơ co giật: Cần lưu ý khi dùng thuốc cho người có tiền sử co giật. Nguy cơ này sẽ tăng lên đáng kể nếu bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận đi kèm. Bệnh lý gan, thận và chuyển hóa: Cần thận trọng và tiến hành điều chỉnh liều lượng thích hợp đối với người bị suy thận nặng hoặc suy giảm chức năng gan. Tránh dùng Cefditoren dài ngày cho người bị thiếu hụt carnitin vì thuốc làm tăng tốc độ đào thải chất này ra khỏi cơ thể. Rối loạn đông máu: Hoạt chất Cefditoren có thể khiến thời gian prothrombin bị kéo dài, đòi hỏi phải thận trọng khi dùng cho người có bệnh lý rối loạn chảy máu. Đối tượng trẻ em: Chưa có khuyến cáo an toàn đầy đủ cho trẻ nhỏ dưới 12 tuổi. Khuyến cáo cho phụ nữ mang thai và cho con bú Phụ nữ trong thai kỳ: Các thử nghiệm trên động vật chưa ghi nhận tác động xấu nào đến thai nhi. Nhóm cephalosporin có thể đi qua hàng rào nhau thai nhưng được đánh giá là an toàn cho thai phụ (FDA xếp hạng nguy cơ ở Mức độ B). Phụ nữ đang cho con bú: Hoạt chất có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy người mẹ cần hết sức thận trọng và cân nhắc kỹ khi sử dụng trong thời kỳ này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện vẫn chưa có các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về ảnh hưởng của thuốc trên nhóm đối tượng này. Tương tác với thuốc khác Sự phối hợp thuốc không phù hợp có thể làm thay đổi cơ chế hoạt động hoặc gia tăng độc tính của Direntab. Người bệnh có nghĩa vụ thông báo cho y bác sĩ mọi loại thuốc, thảo dược hay thực phẩm chức năng đang dùng. Tuyệt đối không tự ý thay đổi liều lượng hoặc ngừng thuốc khi chưa có chỉ định. Tương tác làm tăng độc tính: Dùng chung với Probenecid sẽ làm tích tụ Cefditoren trong huyết tương, dẫn đến tăng hiệu ứng điều trị và tăng độc tính của kháng sinh này. Tương tác làm giảm hiệu quả: Các thuốc kháng acid (antacid), thuốc ức chế bơm proton (PPI) và thuốc kháng thụ thể H2 làm cản trở sự hấp thu của Cefditoren , từ đó làm giảm hiệu lực diệt khuẩn của thuốc. Tương tác với thức ăn: Thức ăn giúp tăng cường khả năng hấp thu Cefditoren . Đặc biệt, những bữa ăn giàu chất béo có thể giúp thuốc đạt được sinh khả dụng tối đa. Tương tác trong xét nghiệm: Thuốc có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm (gây dương tính giả ở test Coombs trực tiếp và test glucose niệu bằng Clinitest, gây âm tính giả ở test ferricyanid). Tương tác với thuốc tránh thai: Hoạt chất Cefditoren pivoxil không gây ảnh hưởng đến các chỉ số dược động học của ethinylestradiol (thành phần estrogen có trong phần lớn các thuốc ngừa thai đường uống).
Mô tả chi tiết
Thuốc Direntab 200-US là gì? Do Công ty Cổ phần US Pharma USA sản xuất, thuốc Direntab có thành phần hoạt chất chính là Cefditoren (tồn tại dưới dạng Cefditoren Pivoxil). Vai trò của dược chất này là tiêu diệt các chủng vi khuẩn nhạy cảm thuộc nhóm Gram âm và Gram dương gây ra tình trạng nhiễm trùng. Chỉ định điều trị của thuốc Thuốc được áp dụng trong phác đồ điều trị cho các trường hợp bệnh lý cụ thể sau: Các dạng nhiễm khuẩn xảy ra tại đường hô hấp. Tình trạng nhiễm trùng xuất hiện ở da cùng các tổ chức liên kết dưới da.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.