← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Diuresin SR 1.5mg Polfarmex điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

Diuresin SR của Polfarmex S.A, thành phần chính là indapamide với hàm lượng 1,5 mg. Thuốc dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn. Ngoài ra, Diuresin SR cũng được dùng điều trị phù và giữ muối do suy tim hoặc nguyên nhân khác.

Thương hiệu
Polfarmex
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
590110403123
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Polfarmex

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Diuresin SR được chỉ định dùng trong các trường hợp; Điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn:  Thuốc có thể dùng một mình hoặc dùng phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác như các thuốc chẹn beta - adrenergic, thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, thuốc chẹn dòng calci, hoặc thuốc chẹn alpha 1 - adrenergic. Indapamid có thể hiệp đồng hoặc tăng cường tác dụng các thuốc chống tăng huyết áp khác. Điều trị phù và giữ muối do suy tim hoặc nguyên nhân khác: Trong suy tim trái nặng, cấp, trước tiên phải dùng các thuốc lợi niệu mạnh hơn như bumetanid hoặc furosemid. Dược lực học Indapamid là một sulfonamid lợi tiểu, có nhân indol, không thuộc nhóm thiazid. Thuốc có tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp. Tác dụng lợi tiểu Giống thuốc lợi tiểu thiazid, indapamid tăng bài tiết natri clorid và nước bằng cách ức chế tái hấp thu ion natri ở đoạn làm loãng của ống lượn xa tại vỏ thận. Thuốc tăng bài tiết natri và clorid và ở mức độ ít hơn, kali và magnesi, do đó tăng bài niệu. Dùng indapamid dài ngày có thể gây nhiễm kiềm chuyển hóa nhẹ, kèm theo giảm kali huyết và clor huyết, ở người bệnh tăng calci huyết, indapamid làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu. Giống thuốc lợi tiểu thiazid, indapamid, với Iiều điều trị, có thể giảm bài tiết acid uric qua nước tiểu. Đã có báo cáo trên một số người bệnh, xuất hiện tăng acid uric huyết kèm theo triệu chứng, khi sử dụng indapamid. Tác dụng chống tăng huyết áp Tác dụng chống tăng huyết áp của indapamid có cơ chế chủ yếu ngoài thận. Cơ chế này làm tình trạng tăng phản ứng của mạch máu đối với các amin co mạch trở lại bình thường và giảm sức cản động mạch nhỏ ngoại vi. Cơ chế tác dụng trên mạch máu được giải thích bằng giảm tính co của cơ trơn mạch máu do thay đổi trao đổi các ion qua màng, đặc biệt là ion calci, bằng giãn mạch do kích thích tổng hợp các prostaglandin giãn mạch, hạ huyết áp như PGE2, PGI2, cuối cùng bằng tăng cường tác dụng giãn mạch của bradykinin. Đã chứng minh tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc có cơ chế ngoài thận ở chỗ thuốc vẫn duy trì được hiệu lực chống tăng huyết áp ở những người bệnh tăng huyết áp không còn chức năng thận. Với liều lượng mỗi ngày 1,5 mg, indapamid có tác dụng chống tăng huyết áp lâu dài trên người bệnh tăng huyết áp. Nghiên cứu về liên quan liều lượng - tác dụng, đã chứng minh rằng với liều mỗi ngày uống 2,5 mg, tác dụng chống tăng huyết áp đạt mức tối đa, còn tác dụng lợi tiểu không có biểu hiện lâm sàng. Tác dụng chuyển hóa Indapamid tỏ ra ít tác động đến nồng độ triglycerid, cholesterol toàn phần, lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) trong huyết thanh, tuy số liệu khi điều trị lâu dài còn hạn chế. Glucose huyết thường không thay đổi, tuy vậy đã xảy ra tăng glucose huyết ở một số người bệnh dùng thuốc. Dược động học Indapamid được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường dạ dày - ruột. Thức ăn hay thuốc kháng acid hầu như không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong khoảng 2 đến 2,5 giờ. Indapamid ưa lipid và phân bố rộng rãi trong các tổ chức của cơ thể. Khoảng 71 - 79% thuốc gắn với protein huyết tương. Thuốc cũng gắn một cách thuận - nghịch với carbonic anhydrase trong hồng cầu. Nửa đời đào thải của indapamid khoảng 14 đến 18 giờ ở người trưởng thành chức năng thận bình thường, ở người suy giảm chức năng thận, nửa đời của thuốc cũng không kéo dài. Indapamid chuyển hóa mạnh ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp glucuronid và sulfat. Khoảng 60% thuốc bài tiết qua nước tiểu trong vòng 48 giờ, chỉ có 7% thuốc bài tiết dưới dạng nguyên thể. Khoảng 16 - 23% thuốc bài tiết vào phân, qua đường mật. Thẩm tách máu không loại bỏ được indapamid ra khỏi tuần hoàn.

Thành phần

Indapamid 1.5mg

Cách dùng

Cách dùng Diuresin SR là thuốc dùng đường uống, uống vào buổi sáng. Liều dùng Điều trị tăng huyết áp Liều dùng cho người lớn là 1 viên 1,5 mg indapamid mỗi ngày, uống vào buổi sáng. Tác dụng của indapamid phát triển dần, huyết áp có thể tiếp tục giảm và chỉ đạt hiệu quả tối đa sau nhiều tháng điều trị.  Không cần thiết dùng liều lớn hơn 2,5 mg indapamid vì tác dụng chống tăng huyết áp không tăng thêm mà tác dụng lợi tiểu lại lộ rõ.  Sử dụng indapamid đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp khác có kết quả hạ huyết áp tốt hơn và tỷ lệ người bệnh đáp ứng với thuốc tăng so với người bệnh dùng một thuốc, nhưng cũng cần thông báo cho người bệnh biết khi kết hợp với thuốc chống tăng huyết áp khác có thể gia tăng khả năng hạ huyết áp thế đứng. Gần đây, liều khuyên dùng 1,5 mg/ngày/1 lần, cho kết quả tốt và ít phản ứng phụ. Điều trị phù Liều dùng cho người lớn là 3,0 mg indapamid, dùng một lần trong ngày và sau 1 tuần có thể tăng tới 4,5 mg/lần/ngày. Hiện nay có những thuốc lợi tiểu mạnh hơn như bumetanid hoặc furosemid. Chú ý: Chưa có kinh nghiệm dùng indapamid cho trẻ em.  Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng do quá liều gồm có rối loạn chất điện giải, hạ huyết áp, yếu cơ, rối loạn tiêu hóa , buồn nôn, nôn, suy hô hấp. Điều trị quá liều là điều trị triệu chứng, không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu quá liều cấp tính, cần tiến hành rửa dạ dày hoặc gây nôn ngay. Cần đánh giá cẩn thận cân bằng nước và chất điện giải sau khi rửa dạ dày. Điều trị hỗ trợ duy trì chức năng hô hấp và tuần hoàn. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Indapamide 1,5mg - T&aacute; dược: Hypromellose (4000 cP), Lactose monohydrate, Povidone, Silica colloidal, Magnesium stearate, Hypromellose (6 cP), Titanium dioxide E172, Macrogol 6000, Lactose monohydrate. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Indapamid d&ugrave;ng để điều trị bệnh tăng huyết &aacute;p v&ocirc; căn. Thuốc c&oacute; thể d&ugrave;ng một m&igrave;nh hoặc d&ugrave;ng phối hợp với c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c như c&aacute;c thuốc chẹn beta adrenergic, thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, thuốc chẹn d&ograve;ng calci, hoặc thuốc chẹn alphal - adrenergic. Indapamid c&oacute; thể hiệp đồng hoặc tăng cường t&aacute;c dụng c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. - Indapamid cũng được d&ugrave;ng điều trị ph&ugrave; v&agrave; giữ muối do suy tim hoặc nguy&ecirc;n nh&acirc;n kh&aacute;c. Trong suy tim tr&aacute;i nặng, cấp, trước ti&ecirc;n phải d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc lợi niệu mạnh hơn như bumetanid hoặc furosemid. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng indapamid cho người bệnh mới bị tai biến mạch m&aacute;u n&atilde;o, người v&ocirc; niệu, người bệnh c&oacute; tiền sử dị ứng với indapamid hoặc với c&aacute;c dẫn chất sulfonamid. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng Điều trị tăng huyết &aacute;p: - Liều d&ugrave;ng cho người lớn l&agrave; 1 vi&ecirc;n 1,5 mg indapamid mỗi ng&agrave;y, uống v&agrave;o buổi s&aacute;ng. T&aacute;c dụng của indapamid ph&aacute;t triển dần, huyết &aacute;p c&oacute; thể tiếp tục giảm v&agrave; chỉ đạt hiệu quả tối đa sau nhiều th&aacute;ng điều trị. Kh&ocirc;ng cần thiết d&ugrave;ng liều lớn hơn 2,5 mg indapamid v&igrave; t&aacute;c dụng chống tăng huyết &aacute;p kh&ocirc;ng tăng th&ecirc;m m&agrave; t&aacute;c dụng lợi tiểu lại lộ r&otilde;. Sử dụng indapamid đồng thời với c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c c&oacute; kết quả hạ huyết &aacute;p tốt hơn v&agrave; tỷ lệ người bệnh đ&aacute;p ứng với thuốc tăng so với người bệnh d&ugrave;ng một thuốc, nhưng cũng cần th&ocirc;ng b&aacute;o cho người bệnh biết khi kết hợp với thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c c&oacute; thể gia tăng khả năng hạ huyết &aacute;p thế đứng. - Gần đ&acirc;y, liều khuy&ecirc;n d&ugrave;ng 1,5 mg/ng&agrave;y/1 lần, cho kết quả tốt v&agrave; &iacute;t phản ứng phụ. Điều trị ph&ugrave;: - Liều d&ugrave;ng cho người lớn l&agrave; 3.0 mg indapamid, d&ugrave;ng một lần trong ng&agrave;y v&agrave; sau 1 tuần c&oacute; thể tăng tới 4.5 mg/lần/ng&agrave;y. Hiện nay c&oacute; những thuốc lợi tiểu mạnh hơn như bumetanid hoặc furosemid. * Ch&uacute; &yacute;: Chưa c&oacute; kinh nghiệm d&ugrave;ng indapamid cho trẻ em. T&aacute;c dụng phụ - Tăng b&agrave;i niệu bằng indapamid c&oacute; thể g&acirc;y rối loạn chất điện giải thể dịch. Trong qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng indapamid, c&oacute; thể xuất hiện giảm kali huyết, giảm natri huyết hoặc nhiễm kiềm do giảm clor huyết. Giảm kali huyết l&agrave; d&ugrave;ng liều qu&aacute; cao, v&agrave; l&agrave; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp của indapamid với tỷ lệ 3 - 7% người bệnh d&ugrave;ng thuốc. Đ&ocirc;i khi c&oacute; giảm natri huyết; giảm natri huyết ph&aacute;t triển &acirc;m ỉ trong điều trị d&agrave;i ng&agrave;y, kh&ocirc;ng biểu hiện triệu chứng v&agrave; ở mức độ nhẹ.Tuy nhi&ecirc;n cũng c&oacute; thể xảy ra giảm natri huyết nặng, nhưng hiếm. Dưới 5% người bệnh d&ugrave;ng indapamid c&oacute; biểu hiện tăng nồng độ creatinin huyết thanh nhưng kh&ocirc;ng quan trọng về mặt l&acirc;m s&agrave;ng. Một v&agrave;i trường hợp tăng acid uric huyết v&agrave; rất hiếm trường hợp dẫn đến bệnh g&uacute;t l&acirc;m s&agrave;ng, trừ trường hợp c&oacute; tiền sử mắc bệnh g&uacute;t hoặc gia đ&igrave;nh c&oacute; thi&ecirc;n hướng mắc bệnh g&uacute;t, hoặc c&oacute; suy thận m&atilde;n t&iacute;nh. Tăng đường huyết v&agrave; đường niệu xuất hiện dưới 1% người bệnh d&ugrave;ng indapamid, do kết quả thứ ph&aacute;t của giảm kali huyết. Sử dụng indapamid c&ograve;n dẫn đến giảm dung nạp glucose ở một số &iacute;t người bệnh. Ngo&agrave;i rối loạn về điện giải v&agrave; chuyển h&oacute;a, indapamid c&ograve;n c&oacute; những phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn sau đ&acirc;y: Thường gặp, ADR >1/100 Chung: Mệt mỏi, yếu cơ. Chuyển h&oacute;a: Rối loạn điện giải v&agrave; dịch. Thần kinh trung ương: Đau đầu, ch&oacute;ng mặt hoa mắt. Ti&ecirc;u h&oacute;a: Ch&aacute;n ăn, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n. &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR <1/100 Tim mạch: Hạ huyết &aacute;p thế đứng, đ&aacute;nh trống ngực. Da: Ph&aacute;t ban, mẩn ngứa, m&agrave;y đay. Hiếm gặp, ADR <1/1000 M&aacute;u: Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt. Mắt: Cận thị cấp t&iacute;nh. Cơ v&acirc;n: Chuột r&uacute;t. Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR - Indapamid, với liều điều trị, thường được dung nạp tốt v&agrave; &iacute;t c&oacute; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn. Giảm liều lượng đ&ocirc;i khi, c&oacute; thể hạ thấp tỷ lệ xuất hiện v&agrave; mức độ nghi&ecirc;m trọng của c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn. Khoảng 2 -10% người bệnh d&ugrave;ng indapamid phải ngừng sử dụng thuốc do c&aacute;c phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn g&acirc;y n&ecirc;n. V&igrave; indapamid c&oacute; thể g&acirc;y rối loạn điện giải n&ecirc;n cần định kỳ x&aacute;c định nồng độ c&aacute;c chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt đối với ion natri, kali, clorid v&agrave; bicarbonat, cho những người đang sử dụng thuốc. Để ph&ograve;ng ngừa hoặc điều trị giảm kali huyết, cần tiến h&agrave;nh biện ph&aacute;p duy tr&igrave; nồng độ b&igrave;nh thường ở huyết thanh v&agrave; điều trị bổ sung kali nếu cần. Ph&ograve;ng giảm kali huyết l&agrave; điều đặc biệt quan trọng khi sử dụng indapamid với liều lớn (> 5 mg h&agrave;ng ng&agrave;y) đồng thời với glycosid tim hoặc thuốc l&agrave;m mất kali như corticosteroid, corticotropin, hoặc cho người bệnh xơ gan hoặc tăng aldosteron v&agrave; cho những trường hợp m&agrave; giảm kali huyết được coi l&agrave; một nguy cơ, như c&oacute; tiền sử loạn nhịp thất. - Định kỳ x&aacute;c định nồng độ c&aacute;c chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt quan trọng đối với người bệnh n&ocirc;n nhiều, ỉa chảy, người bệnh đang truyền dịch, người đang bị bệnh c&oacute; thể g&acirc;y rối loạn c&aacute;c chất điện giải như suy tim, bệnh thận v&agrave; người bệnh ăn chế độ nhạt. - Người bệnh ph&ugrave; nề c&oacute; thể tăng nguy cơ ph&aacute;t triển giảm natri huyết do m&aacute;u lo&atilde;ng. Thường điều trị bằng hạn chế đưa dịch v&agrave;o cơ thể (500 ml/ng&agrave;y) v&agrave; ngừng sử dụng thuốc. Trong trường hợp tăng acid uric huyết v&agrave; bệnh g&uacute;t n&ecirc;n sử dụng chất tăng thải acid uric niệu. - Th&ocirc;ng b&aacute;o với b&aacute;c sỹ c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi d&ugrave;ng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Phải d&ugrave;ng indapamid thận trọng ở người mắc bệnh thận nặng, v&igrave; thể t&iacute;ch huyết tương giảm k&egrave;m theo tốc độ lọc cầu thận giảm c&oacute; thể th&uacute;c đẩy tăng nitrogen huyết. Nếu tổn thương thận tiến triển phải ngừng sử dụng indapamid. Cần thận trọng khi sử dụng indapamid cho người bệnh c&oacute; chức năng gan suy giảm hoặc c&oacute; bệnh gan đang tiến triển, đặc biệt khi xuất hiện kali huyết thanh giảm, v&igrave; mất c&acirc;n bằng nước v&agrave; điện giải do thuốc c&oacute; thể th&uacute;c đẩy h&ocirc;n m&ecirc; gan. - Trong thời gian điều trị bằng indapamid, phải định kỳ x&aacute;c định nồng độ đường huyết, đặc biệt ở người bệnh đ&atilde; bị hoặc nghi ngờ đ&aacute;i th&aacute;o đường. - Giống thuốc lợi tiểu thiazid, phải thận trọng khi d&ugrave;ng indapamid ở những người bệnh cường cận gi&aacute;p trạng hoặc c&aacute;c bệnh tuyến gi&aacute;p trạng. Nếu trong qu&aacute; tr&igrave;nh sử dụng indapamid xuất hiện tăng calci huyết v&agrave; giảm phosphat huyết, phải ngừng thuốc trước khi tiến h&agrave;nh thử chức năng cận gi&aacute;p trạng. V&igrave; c&aacute;c thuốc lợi tiểu thiazid c&oacute; thể l&agrave;m trầm trọng th&ecirc;m bệnh lup&uacute;t ban đỏ to&agrave;n th&acirc;n, n&ecirc;n khả năng n&agrave;y c&oacute; thể xảy ra đối với indapamid. Đối với người bệnh phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giao cảm, sử dụng indapamid cũng phải thận trọng v&igrave; t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của thuốc c&oacute; thể tăng l&ecirc;n ở những người bệnh n&agrave;y. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: - Phụ nữ c&oacute; thai: Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật cho thấy thuốc kh&ocirc;ng g&acirc;y độc hại đối với ph&aacute;t triển thai nhi. Tuy vậy tr&ecirc;n người mang thai chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu đầy đủ v&agrave; ho&agrave;n chỉnh n&ecirc;n kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng indapamid cho người mang thai trừ phi lợi &iacute;ch của việc sử dụng thuốc lớn hơn bất cứ nguy cơ tiềm t&agrave;ng n&agrave;o. - Phụ nữ cho con b&uacute;:&nbsp; Chưa biết indapamid c&oacute; ph&acirc;n bổ ở trong sữa hay kh&ocirc;ng. Nếu cần thiết phải sử dụng thuốc cho người cho con b&uacute; th&igrave; phải ngừng cho con b&uacute;. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Những phản ứng c&aacute; thể li&ecirc;n quan đến hạ huyết &aacute;p động mạch c&oacute; thể xảy ra ở một số bệnh nh&acirc;n. Do đ&oacute;, khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c c&oacute; thể bị trở ngại. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) -&nbsp; Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng indapamid kết hợp với c&aacute;c thuốc lợi tiểu kh&aacute;c v&igrave; c&oacute; thể g&acirc;y giảm kali huyết v&agrave; tăng acid uric huyết. Giống thuốc lợi tiểu thiazid, kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng indapamid đồng thời với lithi v&igrave; c&aacute;c thuốc lợi tiểu giảm sự thanh thải của thận đối với lithi, do đ&oacute; g&acirc;y nguy cơ ngộ độc lithi. - Indapamid giảm đ&aacute;p ứng của động mạch đối với chất g&acirc;y co mạch như noradrenalin, nhưng mức giảm kh&ocirc;ng đủ để ngăn cản t&aacute;c dụng điều trị của noradrenalin. * Tương kỵ của thuốc: Do kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về t&iacute;nh tương kỵ của thuốc, kh&ocirc;ng trộn lẫn thuốc n&agrave;y với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. Bảo quản: &nbsp;Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tho&aacute;ng m&aacute;t, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Ở nhiệt độ dưới 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; Polfarmex S.A Nơi sản xuất:&nbsp; Polfarmex S.A&nbsp; (Ba Lan) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.