Thuốc Dolotin 20mg Domesco hỗ trợ dự phòng tiên phát bệnh mạch vành, tăng cholesterol huyết (1 vỉ x 10 viên)
Thuốc Dolotin là sản phẩm của Domesco chứa hoạt chất Lovastatin dùng điều trị dùng bổ trợ chế độ ăn uống hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C đến mục tiêu điều trị khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn uống và các biện pháp không dùng thuốc khác. Giúp hỗ trợ dự phòng tiên phát bệnh mạch vành, tăng cholesterol huyết.
- Thương hiệu
- Domesco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-34859-20
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- DOMESCO
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Dolotin chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Lovastatin được dùng bổ trợ chế độ ăn uống hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C đến mục tiêu điều trị khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn uống và các biện pháp không dùng thuốc khác. Dự phòng tiên phát bệnh mạch vành Ở những bệnh nhân tăng cholesterol toàn phần và LDL-C mức độ nhẹ đến vừa, HDL-C dưới mức trung bình mà chưa có triệu chứng bệnh tim mạch, lovastatin được chỉ định để làm giảm nguy cơ: Nhồi máu cơ tim. Đau thắt ngực không ổn định. Phải làm thủ thuật tái tạo mạch vành. Bệnh mạch vành Lovastatin được chỉ định để làm chậm sự tiến triển của xơ vữa động mạch vành ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành như là một phần của chiến lược điều trị để giảm cholesterol toàn phần và LDL-C đến mục tiêu điều trị. Tăng cholesterol huyết Lovastatin được chỉ định bổ trợ cho chế độ ăn uống để giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol huyết tiên phát (loại IIa và IIb2), khi không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn uống hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol và các biện pháp không dùng thuốc khác. Bệnh nhân vị thành niên tăng cholesterol huyết có tính chất gia đình dị hợp tử Lovastatin được chỉ định bổ trợ cho chế độ ăn uống để giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và apolipoprotein B ở bé trai vị thành niên và bé gái từ 10 - 17 tuổi có kinh nguyệt ít nhất một năm, tăng cholesterol huyết có tính chất gia đình dị hợp tử, nếu sau một thử nghiệm đầy đủ về chế độ ăn uống cho kết quả sau đây: LDL-C vẫn > 189 mg/dL hoặc; LDL-C vẫn > 160 mg/dL và; Có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm hoặc; Bệnh nhân có hai hay nhiều yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch khác. Dược lực học Lovastatin làm giảm nồng độ LDL-C. LDL được hình thành từ lipoprotein trọng lượng phân tử rất thấp (VLDL) và được chuyển hóa chủ yếu bởi thụ thể LDL ái lực cao. Cơ chế tác dụng làm giảm LDL của lovastatin có thể bao gồm giảm nồng độ VLDL-C và cảm ứng thụ thể LDL dẫn đến giảm sản xuất và/hoặc tăng chuyển hóa LDL-C. Apoprotein B cũng giảm trong quá trình điều trị với lovastatin. Lovastatin ức chế riêng biệt HMG-CoA reductase, một loại enzym xúc tác quá trình chuyển hóa HMG-CoA thành mevalonat. Sự chuyển hóa HMG-CoA thành mevalonat là bước đầu tiên trong con đường sinh tổng hợp cholesterol của cơ thể. Dược động học Lovastatin là một lacton dễ bị thủy phân trong cơ thể tạo thành p-hydroxyacid tương ứng, một chất ức chế mạnh HMG-CoA reductase. Sự ức chế HMG-CoA reductase là cơ sở để định lượng của các chất chuyển hóa B-hydroxyacid (chất ức chế có hoạt tính) trong các nghiên cứu dược động học và thủy phân base sau đó, các chất ức chế hoạt động và tiềm ẩn (toàn bộ các chất ức chế) trong huyết tương sau khi uống lovastatin. Sau khi uống 1 liều lovastatin gắn kết với C14ở người, 10% liều được bài tiết qua nước tiểu và 83 % bài tiết qua phân. Đường bài tiết thứ hai cho thấy thuốc được hấp thu tương đương với bài tiết qua mật, giống như bất kỳ thuốc không được hấp thu nào. Nồng độ huyết tương của chất phóng xạ (các chất chuyển hóa của lovastatin gắn kết với C14) đạt nồng độ đỉnh sau 2 giờ và giảm nhanh về 10 % nồng độ đỉnh sau 24 giờ. Sự hấp thu lovastatin trung bình khoảng 30 % liều uống được ước tính tương ứng với liều tiêm tĩnh mạch đối chiếu, ở mỗi 4 loài động vật thử nghiệm. Trong các nghiên cứu trên động vật, sau khi uống, lovastatin có tính chọn lọc cao đối với gan, nơi đạt được nồng độ cao hơn đáng kể so với các mô không phải đích tác dụng. Lovastatin phần lớn được thải trừ lần đầu tại gan, nơi tác dụng chủ yếu của lovastatin, sau đó được bài tiết qua mật. Do phần lớn được thải trừ lần đầu tại gan, nồng độ lovastatin dạng có hoạt tính trong tuần hoàn chung thấp và dao động. Trong một nghiên cứu đơn liều trên 4 bệnh nhân tăng cholesterol máu, nồng độ lovastatin ở dạng có hoạt tính trong tuần hoàn chung ít hơn 5 % liều. Sau khi uống viên nén lovastatin, hệ số biến đổi, dựa trên sự biến đổi giữa các cá thể, xấp xỉ 40 % đối với diện tích dưới đường cong (AUC) của hoạt lực ức chế toàn phần trong tuần hoàn chung.
Thành phần
Lovastatin 20mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống, Lovastatin nên được dùng trong bữa ăn. Liều dùng Luôn dùng thuốc đúng liều lượng trong đơn thuốc. Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn ít cholesterol trước khi sử dụng lovastatin và nên tiếp tục chế độ ăn đó trong suốt quá trình điều trị với lovastatin. Người lớn Liều bắt đầu được khuyến cáo: Dùng 20 mg/lần/ngày vào bữa ăn tối. Khoảng liều được khuyến cáo là 10 - 80 mg/ngày, 1 lần hoặc chia làm 2 lần, liều tối đa được khuyến cáo là 80 mg/ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo mục tiêu điều trị khuyến cáo. Các bệnh nhân cần giảm LDL-C từ 20 % trở lên nên bắt đầu với 20 mg/ngày để đạt mục tiêu điều trị. Liều 10 mg lovastatin khởi đầu nên được xem xét cho những bệnh nhân cần giảm cholesterol ít hơn. Điều chỉnh liều có thể thực hiện mỗi 4 tuần hoặc hơn. Mức cholesterol nên được theo dõi định kỳ và xem xét giảm liều lovastatin nếu mức cholesterol giảm xuống dưới mức mục tiêu một cách đáng kể. Liều dùng ở bệnh nhân sử dụng danazol, diltiazem, dronedaron hoặc verapamil: Ở bệnh nhân sử dụng danazol, diltiazem, dronedaron hoặc verapamil đồng thời với lovastatin, nên bắt đầu với 10 mg lovastatin và không nên sử dụng quá 20 mg/ngày. Liều dùng ở bệnh nhân sử dụng amiodaron: Ở bệnh nhân sử dụng amiodaron đồng thời với lovastatin, không nên dùng quá 40 mg/ngày. Thiếu niên (10 - 17 tuổi) tăng cholesterol huyết gia đình kiểu dị hợp tử: Khoảng liều lovastatin khuyến cáo 10 - 40 mg/ngày, liều tối đa là 40 mg/ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo mục tiêu điều trị. Bệnh nhân cần giảm LDL-C từ 20 % trở lên nên bắt đầu với 20 mg/ngày để đạt mục tiêu điều trị. Liều 10 mg lovastatin khởi đầu nên được xem xét cho những bệnh nhân cần giảm ít hơn. Điều chỉnh liều có thể thực hiện mỗi 4 tuần hoặc hơn. Liệu pháp giảm lipid đồng thời: Lovastatin có hiệu quả khi sử dụng một mình hoặc dùng đồng thời với các chất cô lập acid mật. - Liều dùng ở bệnh nhân suy thận: Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), liều dùng tăng trên 20 mg/ngày nên được cân nhắc và nếu thực sự cần thiết, sử dụng một cách thận trọng. Sử dụng thuốc cho trẻ em: Lovastatin vẫn chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân trước dậy thì hay bệnh nhân dưới 10 tuổi. Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi: Người cao tuổi (≥ 65 tuổi) là một yếu tố dẫn đến bệnh cơ, bao gồm tiêu cơ vân, lovastatin nên được dùng thận trọng trên người cao tuổi. Khuyến cáo Trước khi bắt đầu điều trị với lovastatin, nên loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol huyết (như kiểm soát kém đái tháo đường, suy giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein huyết, bệnh gan tắc nghẽn, điều trị bằng thuốc khác, nghiện rượu) và lập một hồ sơ theo dõi lipid để đo lường cholesterol toàn phần, HDL-C và triglycerid. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều Sau khi cho chuột uống lovastatin, liều chết trung bình ghi nhận được là >15 g/m 2 . Ở 5 người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng một liều 200 mg lovastatin không gặp phải phản ứng không mong muốn đáng kể trên lâm sàng. Một vài trường hợp quá liều được báo cáo, không có bệnh nhân nào có bất cứ triệu chứng cụ thể nào và tất cả bệnh nhân đều không có di chứng. Liều tối đa ghi nhận do quá liều là 5 - 6 g. Cho đến khi ghi nhận được những phản ứng không mong muốn khác, không nên sử dụng quá liều lovastatin. Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Khả năng thẩm phân của lovastatin và các chất chuyển hóa của nó ở người hiện vẫn chưa được biết. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức - Cấp cứu của bệnh viện gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần tìm hiểu kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và lưu ý các thông tin chi tiết dưới đây. Trường hợp không nên sử dụng Không dùng thuốc Dolotin cho những đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào cấu thành nên thuốc. Bệnh nhân đang bị bệnh gan tiến triển hoặc có chỉ số transaminase tăng cao kéo dài không rõ căn nguyên. Người đang điều trị bằng các hoạt chất ức chế CYP3A4 (gồm itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, các thuốc ức chế HIV protease, boceprevir, telaprevir, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, nefazodon và những chế phẩm chứa cobicistat). Không phối hợp đồng thời Lovastatin với cyclosporin hoặc gemfibrozil. Cảnh báo và thận trọng Bệnh cơ/Tiêu cơ vân Tương tự các hoạt chất ức chế HMG-CoA reductase khác, Lovastatin có khả năng gây ra các bệnh lý về cơ (như đau cơ, yếu cơ) đi kèm nồng độ creatin kinase (CK) vượt quá 10 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN). Tình trạng này đôi khi tiến triển thành tiêu cơ vân, có thể đi kèm hoặc không đi kèm suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu, thậm chí dẫn đến các biến cố nguy hại hiếm gặp khác. Nguy cơ tổn thương cơ sẽ tăng lên khi nồng độ ức chế HMG-CoA reductase trong huyết tương tăng cao. Khả năng mắc bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân tỷ lệ thuận với liều lượng sử dụng: Đã ghi nhận một số ca lâm sàng hiếm gặp mắc bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) - một dạng bệnh tự miễn liên quan đến statin. Biểu hiện của IMNM là yếu cơ và tăng nồng độ creatin kinase huyết tương kéo dài ngay cả khi đã ngừng thuốc. Kết quả sinh thiết cho thấy cơ bị hoại tử nhưng không xuất hiện viêm, tình trạng này có thể thuyên giảm khi dùng thuốc ức chế miễn dịch. Khi bắt đầu dùng Lovastatin hoặc khi được chỉ định tăng liều, người bệnh cần được cảnh báo trước về nguy cơ tổn thương cơ. Bệnh nhân phải báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng đau, yếu cơ không rõ nguyên nhân, đặc biệt khi đi kèm sốt, mệt mỏi, hoặc nếu các biểu hiện này vẫn tiếp diễn sau khi đã dừng thuốc. Cần ngừng Lovastatin ngay khi có nghi ngờ hoặc bằng chứng bị bệnh cơ. Đa số trường hợp sẽ tự phục hồi các triệu chứng cơ và giảm CK sau khi dừng điều trị. Việc xét nghiệm CK định kỳ cho người mới dùng hoặc người tăng liều là cần thiết, song không thể ngăn ngừa hoàn toàn nguy cơ mắc bệnh cơ. Những người có bệnh lý nền phức tạp (như suy thận do đái tháo đường) có nguy cơ cao bị tiêu cơ vân khi dùng Lovastatin và cần được giám sát y tế chặt chẽ. Phải dừng thuốc ngay nếu chỉ số CPK tăng cao rõ rệt hoặc khi có nghi ngờ/chẩn đoán xác định bệnh cơ. Ngoài ra, cần tạm ngừng Lovastatin ở những bệnh nhân đang có tình trạng cấp tính hoặc nghiêm trọng dễ dẫn đến suy thận thứ phát do tiêu cơ vân (như nhiễm khuẩn huyết, tụt huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn nội tiết - chuyển hóa - điện giải nặng, hoặc co giật chưa kiểm soát). Nguy cơ mắc bệnh cơ/tiêu cơ vân sẽ gia tăng khi phối hợp Lovastatin với các thuốc sau: Các chất ức chế mạnh CYP3A4: Do Lovastatin chuyển hóa qua cytochrome P450 3A4 (CYP3A4), các chất ức chế con đường này sẽ làm tăng nồng độ Lovastatin trong máu, dẫn đến tăng nguy cơ độc tính trên cơ. Nhóm này gồm itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, các thuốc ức chế HIV protease, boceprevir, telaprevir, nefazodon và các sản phẩm chứa cobicistat. Chống chỉ định phối hợp các thuốc này. Nếu bắt buộc phải dùng các chất ức chế CYP3A4 mạnh trong thời gian ngắn, cần tạm ngưng Lovastatin. Gemfibrozil: Tránh dùng đồng thời với Lovastatin. Các thuốc hạ lipid khác (nhóm fibrat hoặc niacin ≥1 g/ngày): Cần hết sức thận trọng khi phối hợp Lovastatin với các fibrat hoặc niacin liều cao (≥1 g/ngày) do bản thân các thuốc này khi dùng đơn độc cũng có nguy cơ gây bệnh cơ. Cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích cải thiện lipid máu và nguy cơ tổn thương cơ khi phối hợp. Cyclosporin: Tránh phối hợp chung với Lovastatin. Danazol, diltiazem, dronedaron hoặc verapamil: Không dùng liều Lovastatin vượt quá 20 mg/ngày ở người đang điều trị bằng các thuốc này. Cần đánh giá kỹ lưỡng lợi ích và nguy cơ trước khi phối hợp. Amiodaron: Không dùng liều Lovastatin vượt quá 40 mg/ngày cho người đang uống amiodaron. Tránh dùng liều Lovastatin trên 40 mg/ngày cùng amiodaron trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tổn thương cơ. Colchicin: Đã có báo cáo về các ca bệnh cơ và tiêu cơ vân khi dùng chung Lovastatin với colchicin, cần thận trọng khi kê đơn phối hợp. Ranolazin: Nguy cơ tổn thương cơ (gồm tiêu cơ vân) có thể tăng lên khi dùng chung. Bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh liều Lovastatin trong thời gian phối hợp. Rối loạn chức năng gan Trong các nghiên cứu lâm sàng ban đầu, khoảng 1,9% người trưởng thành dùng Lovastatin liên tục ít nhất 1 năm bị tăng transaminase huyết tương kéo dài (vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường). Khi tạm ngừng hoặc dừng hẳn thuốc, chỉ số này thường giảm dần về mức cơ bản. Tình trạng tăng men gan thường xuất hiện trong khoảng 3 - 12 tháng đầu điều trị, không đi kèm vàng da hay biểu hiện lâm sàng nào khác. Khuyến cáo thực hiện xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu dùng thuốc và khi cơ thể xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ tổn thương gan. Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ nếu có các biểu hiện như mệt mỏi, chán ăn, đau tức hạ sườn phải, nước tiểu sẫm màu hoặc vàng da. Các xét nghiệm theo dõi sau đó sẽ được thực hiện theo chỉ định lâm sàng. Một số ít trường hợp suy gan nghiêm trọng (gồm cả tử vong và không tử vong) đã được ghi nhận ở người dùng statin, bao gồm Lovastatin. Nếu xuất hiện tổn thương gan nặng kèm triệu chứng lâm sàng và/hoặc tăng bilirubin máu, vàng da, phải dừng Lovastatin ngay lập tức và không tự ý dùng lại nếu không tìm được nguyên nhân khác. Cần thận trọng khi kê đơn cho người nghiện rượu hoặc có tiền sử bệnh gan. Chống chỉ định dùng Lovastatin cho người có bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân. Tình trạng tăng transaminase nhẹ (dưới 3 lần giới hạn trên của mức bình thường) thường xuất hiện sớm sau khi dùng Lovastatin, có tính chất tạm thời, không gây triệu chứng và không cần phải ngừng thuốc. Lovastatin có thể làm tăng nồng độ creatin phosphokinase, cần lưu ý chi tiết này khi chẩn đoán phân biệt nguyên nhân gây đau ngực ở người đang dùng thuốc. Tăng cholesterol huyết có tính chất gia đình đồng hợp tử: Do nhóm bệnh nhân hiếm gặp này thiếu các thụ thể LDL chức năng, Lovastatin thường ít mang lại hiệu quả điều trị và có thể làm tăng chỉ số transaminase huyết thanh. Cảnh báo tá dược: Thuốc có chứa lactose. Những người bị khuyết tật dung nạp galactose, thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng sản phẩm này. Sử dụng trong thai kỳ Độ an toàn của thuốc đối với thai phụ chưa được xác định. Đã có một số báo cáo hiếm gặp về dị tật bẩm sinh ở trẻ có mẹ dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase trong thai kỳ. Tuy nhiên, một phân tích trên 200 phụ nữ mang thai có phơi nhiễm với Lovastatin hoặc các statin khác trong ba tháng đầu cho thấy tỷ lệ dị tật không cao hơn so với cộng đồng chung (đủ để loại trừ nguy cơ tăng dị tật lên gấp 3 lần hoặc hơn). Việc dùng Lovastatin cho thai phụ có thể làm giảm nồng độ mevalonat - một tiền chất quan trọng trong quá trình tổng hợp cholesterol của thai nhi. Do xơ vữa động mạch là bệnh mạn tính, việc tạm dừng thuốc hạ lipid trong thai kỳ ít gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị lâu dài của bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát. Vì vậy, chống chỉ định dùng Lovastatin cho phụ nữ đang mang thai hoặc người có khả năng mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu về việc Lovastatin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, do một lượng nhỏ các thuốc nhóm này có thể đi vào sữa và có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, người dùng không được cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng Lovastatin. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, hoa mắt, dị cảm, rối loạn tâm thần, lo âu, mất ngủ hoặc trầm cảm. Do đó, người đang lái xe hoặc vận hành máy móc cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng. Tương tác với thuốc khác Thuốc ức chế CYP3A4 Lovastatin được chuyển hóa bởi CYP3A4 nhưng bản thân nó không ức chế enzym này, vì vậy không làm thay đổi nồng độ của các thuốc khác chuyển hóa qua CYP3A4. Tuy nhiên, các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, clarithromycin, telithromycin, thuốc ức chế HIV protease, boceprevir, telaprevir, nefazodon, erythromycin, các thuốc chứa cobicistat) và nước ép bưởi sẽ làm giảm thải trừ Lovastatin, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong máu và tăng nguy cơ gây bệnh cơ. Các thuốc hạ lipid huyết có thể gây ra bệnh cơ khi dùng một mình Nguy cơ tổn thương cơ tăng lên khi phối hợp Lovastatin với các thuốc hạ lipid khác như gemfibrozil, các fibrat khác, hoặc niacin (acid nicotinic) liều ≥1 g/ngày. Các hoạt chất này không ức chế mạnh CYP3A4 nhưng bản thân chúng có thể gây độc cho cơ khi dùng đơn độc. Các tương tác thuốc khác Cần tránh phối hợp hoặc giới hạn liều dùng Lovastatin khi dùng chung với các thuốc có khả năng làm tăng nguy cơ tổn thương cơ, tiêu cơ vân, suy thận thứ phát do thận hư, thậm chí tử vong: Cyclosporin: Làm tăng nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân. Chống chỉ định phối hợp. Danazol, Diltiazem, Dronedaron hoặc Verapamil: Làm tăng nguy cơ tổn thương cơ, đặc biệt khi dùng Lovastatin liều cao. Amiodaron: Làm tăng nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân khi dùng chung với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase. Thuốc chống đông máu coumarin: Một thử nghiệm nhỏ cho thấy Lovastatin không làm thay đổi thời gian prothrombin ở người dùng warfarin. Tuy nhiên, một statin khác đã làm tăng thời gian prothrombin dưới hai giây ở người khỏe mạnh dùng warfarin liều thấp. Đã có báo cáo về tình trạng chảy máu hoặc tăng thời gian prothrombin ở một số ít người dùng đồng thời coumarin và Lovastatin. Khuyến cáo kiểm tra thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng Lovastatin và theo dõi định kỳ trong giai đoạn đầu điều trị. Khi chỉ số này đã ổn định, có thể theo dõi theo lịch thông thường của thuốc chống đông. Nếu thay đổi liều Lovastatin, cần lặp lại quy trình theo dõi trên. Lovastatin không gây chảy máu hoặc thay đổi thời gian prothrombin ở người không dùng thuốc chống đông. Colchicin và Ranolazin: Đã có báo cáo về các ca bệnh cơ và tiêu cơ vân khi phối hợp Lovastatin với colchicin hoặc ranolazin. Chức năng nội tiết Các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (gồm Lovastatin) có thể làm tăng chỉ số HbA1c và đường huyết lúc đói. Cần thận trọng khi dùng statin chung với các thuốc làm giảm nồng độ hoặc hoạt tính của hormon steroid nội sinh (như spironolacton, cimetidin). Tương kỵ của thuốc Do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ đối với dạng thuốc uống, tuyệt đối không trộn lẫn thuốc này với các chế phẩm khác.
Mô tả chi tiết
Thuốc Dolotin 20mg Domesco là gì? Do Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất, thuốc Dolotin có thành phần hoạt chất chính là Lovastatin . Sản phẩm này được chỉ định nhằm: Hỗ trợ dự phòng tiên phát bệnh mạch vành và kiểm soát tình trạng tăng cholesterol huyết . Bổ trợ cho chế độ ăn kiêng giảm thiểu cholesterol và chất béo bão hòa. Thuốc được áp dụng nhằm hạ thấp nồng độ LDL-C cùng cholesterol toàn phần về ngưỡng mục tiêu, dành riêng cho những trường hợp người bệnh không đạt hiệu quả tối ưu dù đã thay đổi chế độ dinh dưỡng và thực hiện các liệu pháp không dùng thuốc khác.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.