← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Domecor 2,5mg (Hộp 2 vỉ x 14 viên)

Hoạt chất: Bisoprolol fumarat 2.5mgCông dụng: Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, suy tim mạn tínhĐối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Domesco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Domesco

Công dụng / chỉ định

Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, suy tim mạn tính

Thành phần

Bisoprolol fumarat 2.5mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim chứa: - Bisoprolol fumarat 2,5 mg - T&aacute; dược: Microcrystallin cellulose PH101, Starch 1500, Povidon K30, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid A200, Hydroxypropylmethyl cellulose 15cP, Hydroxypropylmethyl cellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxid Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Tăng huyết &aacute;p. - Đau thắt ngực. - Điều trịsuy tim mạn t&iacute;nh ổn định đi k&egrave;m triệu chứng suy chức năng t&acirc;m thu thất tr&aacute;i kết hợp với c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển angiotensin, lợi tiểu v&agrave; c&aacute;c glycoside tim. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với bisoprolol fumarat, c&aacute;c thuốc chẹn beta hoặc c&aacute;c th&agrave;nh phần của thuốc. - Chống chỉ định ở người bệnh c&oacute; sốc do tim, suy tim cấp, suy tim chưa kiểm so&aacute;t được bằng điều trị nền, suy tim độ III nặng hoặc độ IV, blốc nhĩ &ndash; thất độ 2 hoặc 3 v&agrave; nhịp tim chậm (dưới 60 lần /ph&uacute;t trước khi điều trị) - Bệnh n&uacute;t xoang, nghẽn xoang nhĩ. - Hen nặng hoặc tắc nghẽn đường h&ocirc; hấp mạn t&iacute;nh nặng. - Hội chứng Reynaud nặng. - U tuỷ thượng thận (u tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m) khi chưa được điều trị. - Huyết &aacute;p thấp (huyết &aacute;p t&acirc;m thu < 100 mmHg). - Giai đoạn muộn của ph&ugrave; mạch ngoại vi. - Nhiễm acid chuyển h&oacute;a. - Kết hợp với floctafenin v&agrave; sultoprid. - Thuốc c&oacute; chứa lactose. Những bệnh nh&acirc;n bẩm sinh kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc kh&ocirc;ng dung nạp glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng. Liều d&ugrave;ng - C&aacute;ch d&ugrave;ng: Uống thuốc kh&ocirc;ng nhai với nước. N&ecirc;n uống v&agrave;o buổi s&aacute;ng, c&oacute; thể uống v&agrave;o bữa ăn. - Liều lượng: Liều lượng của bisoprolol fumarat phải được x&aacute;c định cho từng người bệnh v&agrave; được hiệu chỉnh t&ugrave;y theo đ&aacute;p ứng của bệnh v&agrave; sự dung nạp của người bệnh, thường c&aacute;ch nhau &iacute;t nhất 2 tuần. * Điều trị tăng huyết &aacute;p v&agrave; đau thắt ngực: N&ecirc;n điều chỉnh liều lượng theo từng bệnh nh&acirc;n. Người lớn liều khởi đầu thường d&ugrave;ng 2,5 &ndash; 5 mg, 1 lần/ng&agrave;y. Liều th&ocirc;ng thường l&agrave; 10 mg x 1 lần/ng&agrave;y, tối đa 20 mg/ng&agrave;y. - Bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng thận: Với những bệnh nh&acirc;n bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/ph&uacute;t) kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng qu&aacute; 10 mg/ng&agrave;y. Liều c&oacute; thể chia 2 lần/ng&agrave;y. - Bệnh nh&acirc;n bị suy chức năng gan: Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng liều qu&aacute; 10 mg/ng&agrave;y cho bệnh nh&acirc;n suy gan nặng. * Điều trị suy tim mạn t&iacute;nh ổn định: - C&aacute;c điều kiện trước khi điều trị với bisoprolol l&agrave;: + Suy tim mạn t&iacute;nh ổn định m&agrave; kh&ocirc;ng bị suy tim cấp trong v&ograve;ng 6 tuần trước đ&oacute;. + Kh&ocirc;ng thay đổi phương thức điều trị chủ yếu trong 2 tuần vừa qua. + Điều trị với liều tối ưu thuốc ức chế men chuyển (hoặc c&aacute;c thuốc gi&atilde;n mạch kh&aacute;c nếu kh&ocirc;ng dung nạp c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển) v&agrave; thuốc lợi tiểu v&agrave; c&aacute;c thuốc glycoside tim. - Việc điều trị phải do thầy thuốc chuy&ecirc;n khoa tim mạch theo d&otilde;i. Điều trị suy tim mạn t&iacute;nh ổn định bằng bisoprolol phải bắt đầu bằng một thời gian điều chỉnh liều, liều được tăng dần theo sơ đồ sau : Tuần 1: 1,25 mg x 1 lần/ng&agrave;y, nếu dung nạp tốt tăng liều l&ecirc;n; Tuần 2: 2,5 mg x 1 lần/ng&agrave;y, nếu dung nạp được tốt, tăng l&ecirc;n; Tuần 3: 3,75 mg x 1 lần/ng&agrave;y, nếu dung nạp tốt tăng l&ecirc;n; Tuần 4 &reg; 7: 5 mg x 1 lần/ng&agrave;y, nếu dung nạp được tốt, tăng l&ecirc;n; Tuần 8 &reg; 11: 7,5 mg x 1 lần/ng&agrave;y, nếu dung nạp được tốt, tăng l&ecirc;n; Tuần 12: 10 mg x 1 lần/ng&agrave;y để điều trị duy tr&igrave;. - Sau khi bắt đầu cho liều đầu ti&ecirc;n 1,25 mg, phải theo d&otilde;i người bệnh trong v&ograve;ng 4 giờ (đặc biệt theo d&otilde;i huyết &aacute;p, tần số tim, rối loạn dẫn truyền, c&aacute;c dấu hiệu nặng th&ecirc;m của suy tim). Liều tối đa khuyến c&aacute;o 10 mg x 1 lần/ng&agrave;y. - Suy tim ổn định mạn t&iacute;nh thường phải điều trị trong thời gian d&agrave;i. Kh&ocirc;ng được ngưng điều trị đột ngột hay thay đổi liều m&agrave; kh&ocirc;ng hỏi &yacute; kiến B&aacute;c sĩ v&igrave; điều n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m suy tim nặng hơn tạm thời. Đặc biệt l&agrave; đối với bệnh nh&acirc;n thiếu m&aacute;u tim cục bộ, kh&ocirc;ng n&ecirc;n ngừng điều trị đột ngột. Nếu cần thiết phải ngưng điều trị, n&ecirc;n giảm liều từ từ. - Suy giảm chức năng thận hoặc gan:Kh&ocirc;ng c&oacute; th&ocirc;ng tin về dược động học của bisoprolol ở bệnh nh&acirc;n suy tim mạn t&iacute;nh c&oacute; suy giảm chức năng gan hoặc thận. Việc tăng liều ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y n&ecirc;n tiến h&agrave;nh thận trọng. * Ngừng thuốc: Kh&ocirc;ng n&ecirc;n ngừng thuốc đột ngột. N&ecirc;n ngừng thuốc dần dần bằng c&aacute;ch giảm nửa liều h&agrave;ng tuần. * Người gi&agrave;: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều lượng. N&ecirc;n bắt đầu với liều thấp nhất c&oacute; thể. * Trẻ em dưới 12 tuổi v&agrave; thiếu ni&ecirc;n: Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng do kh&ocirc;ng đủ dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng. T&aacute;c dụng phụ - Thường gặp: Chậm nhịp tim, l&agrave;m nặng th&ecirc;m suy tim (trong điều trị suy tim). Ti&ecirc;u chảy, vi&ecirc;m mũi, suy nhược, mệt mỏi, ch&oacute;ng mặt, đau đầu, cảm gi&aacute;c lạnh hoặc run ở chi, tụt huyết &aacute;p. - &Iacute;t gặp: Đau khớp, giảm cảm gi&aacute;c, buồn n&ocirc;n, kh&oacute; thở, đau ngực, ph&ugrave; ngoại bi&ecirc;n, co thắt phế quản ở những bệnh nh&acirc;n hen phế quản hoặc tiền sử tắc nghẽn đường thở, yếu cơ v&agrave; co cứng cơ, hạ huyết &aacute;p thế đứng, rối loạn giấc ngủ, ức chế thần kinh. - Hiếm gặp: Giảm tiết nước mắt, giảm th&iacute;nh gi&aacute;c, phản ứng qu&aacute; mẫn (ngứa, đỏ bừng, ph&aacute;t ban), rối loạn khả năng t&igrave;nh dục, &aacute;c mộng, hoang tưởng. QU&Aacute; LIỀU V&Agrave; C&Aacute;CH XỬ TR&Iacute;: - C&oacute; một số trường hợp qu&aacute; liều với bisoprolol đ&atilde; được th&ocirc;ng b&aacute;o (tối đa 2000 mg). Đ&atilde; quan s&aacute;t thấy nhịp tim chậm v&agrave;/hoặc hạ huyết &aacute;p. Trong một số trường hợp đ&atilde; d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc t&aacute;c dụng giống thần kinh giao cảm v&agrave; tất cả người bệnh đ&atilde; hồi phục. - C&aacute;c dấu hiệu qu&aacute; liều do thuốc chẹn beta gồm c&oacute; nhịp tim chậm, hạ huyết &aacute;p v&agrave; ngủ lịm, nếu nặng m&ecirc; sảng, h&ocirc;n m&ecirc;, co giật v&agrave; ngừng h&ocirc; hấp. Suy tim sung huyết, co thắt phế quản v&agrave; giảm glucose huyết c&oacute; thể xảy ra, đặc biệt ở người đ&atilde; c&oacute; sẵn c&aacute;c bệnh ở c&aacute;c cơ quan n&agrave;y. Xử tr&iacute;: Nếu xảy ra qu&aacute; liều, phải ngừng bisoprolol, điều trị hỗ trợ v&agrave; triệu chứng. Bisoprolol kh&ocirc;ng thể bị thẩm t&aacute;ch. - Nhịp tim chậm: Ti&ecirc;m tĩnh mạch atropin. Nếu đ&aacute;p ứng kh&ocirc;ng đầy đủ, c&oacute; thể d&ugrave;ng thận trọng isoproterenol hoặc một thuốc kh&aacute;c c&oacute; t&aacute;c dụng l&agrave;m tăng nhịp tim. Trong một số trường hợp, đặt m&aacute;y tạo nhịp tim tạm thời để k&iacute;ch th&iacute;ch tăng nhịp. - Hạ huyết &aacute;p: Truyền dịch tĩnh mạch v&agrave; d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc tăng huyết &aacute;p (isoproterenol hoặc một thuốc chủ vận alpha-adrenergic). C&oacute; thể d&ugrave;ng glucagon ti&ecirc;m tĩnh mạch. - Blốc tim (độ hai hoặc ba): Theo d&otilde;i cẩn thận người bệnh v&agrave; ti&ecirc;m truyền isoproterenol hoặc đặt m&aacute;y tạo nhịp tim, nếu th&iacute;ch hợp. - Suy tim sung huyết: Thực hiện biện ph&aacute;p th&ocirc;ng thường (d&ugrave;ng digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc l&agrave;m tăng lực co cơ, thuốc gi&atilde;n mạch). - Co thắt phế quản: D&ugrave;ng một thuốc gi&atilde;n phế quản như isoproterenol v&agrave;/hoặc aminophylin. - Hạ glucose huyết : Ti&ecirc;m tĩnh mạch glucose. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Suy tim: K&iacute;ch th&iacute;ch giao cảm l&agrave; một th&agrave;nh phần cần thiết hỗ trợ chức năng tuần ho&agrave;n trong giai đoạn bắt đầu suy tim sung huyết v&agrave; sự chẹn beta c&oacute; thể dẫn đến suy giảmth&ecirc;m co b&oacute;p của cơ tim v&agrave; th&uacute;c đẩy suy tim nặng hơn. Tuy nhi&ecirc;n, ở một số người bệnh c&oacute; suy tim sung huyết c&ograve;n b&ugrave; c&oacute; thể cần phải d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. Trong trường hợp n&agrave;y, phải d&ugrave;ng thuốc một c&aacute;ch thận trọng. Thuốc chỉ được d&ugrave;ng th&ecirc;m v&agrave;o khi đ&atilde; c&oacute; điều trị suy tim với c&aacute;c thuốc cơ bản (thuốc lợi tiểu, digitalis, ức chế men chuyển) dưới sự kiểm so&aacute;t chặt chẽ của B&aacute;c sĩ chuy&ecirc;n khoa. - Với người bệnh kh&ocirc;ng c&oacute; bệnh sử suy tim: Sự ức chế li&ecirc;n tục cơ tim của c&aacute;c thuốc chẹn beta c&oacute; thể l&agrave;m cho suy tim. Khi c&oacute; c&aacute;c dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu ti&ecirc;n của suy tim, cần phải xem x&eacute;t việc ngừng d&ugrave;ng bisoprolol. Trong một số trường hợp, c&oacute; thể tiếp tục liệu ph&aacute;p chẹn beta trong khi điều trị suy tim với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. - Ngừng điều trị đột ngột: Đau thắt ngực nặng l&ecirc;n v&agrave; trong một số trường hợp, nhồi m&aacute;u cơ tim hoặc loạn nhịp thất ở người bị bệnh động mạch v&agrave;nh sau khi ngừng đột ngột thuốc chẹn beta. Người bệnh kh&ocirc;ng được ngừng thuốc khi chưa c&oacute; lời khuy&ecirc;n của thầy thuốc. Ngay cả với người bệnh chưa r&otilde; bệnh động mạch v&agrave;nh, n&ecirc;n khuy&ecirc;n giảm dần bisoprolol trong khoảng một tuần dưới sự theo d&otilde;i cẩn thận của thầy thuốc. - Bệnh mạch ngoại bi&ecirc;n: C&aacute;c thuốc chẹn beta c&oacute; thể l&agrave;m trầm trọng th&ecirc;m c&aacute;c triệu chứng của suy động mạch ở người bị vi&ecirc;m tắc động mạch ngoại bi&ecirc;n. Cần thận trọng đối với c&aacute;c người bệnh n&agrave;y. - Bệnh co thắt phế quản: Người bệnh bị co thắt phế quản kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc chẹn beta. Tuy vậy, do t&iacute;nh chất chọn lọc tương đối beta , c&oacute; thể d&ugrave;ng thận trọng 1 bisoprolol ở người bệnh c&oacute; bệnh co thắt phế quản kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với hoặc kh&ocirc;ng thể dung nạp với điều trị chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. V&igrave; t&iacute;nh chọn lọc beta kh&ocirc;ng tuyệt đối, 1 phải d&ugrave;ng liều bisoprolol thấp nhất c&oacute; thể được, bắt đầu với liều 2,5 mg v&agrave; phối hợp với một thuốc chủ vận beta2 (gi&atilde;n phế quản). - G&acirc;y m&ecirc; v&agrave; đại phẫu thuật: Nếu cần phải tiếp tục điều trị với bisoprolol gần l&uacute;c phẫu thuật, phải đặc biệt thận trọng khi d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc g&acirc;y m&ecirc; l&agrave;m suy giảm chức năng cơ tim như ether, cyclopropan v&agrave; tricloroethylen. - Đ&aacute;i th&aacute;o đường v&agrave; hạ glucose huyết: C&aacute;c thuốc chẹn beta c&oacute; thể che lấp c&aacute;c biểu hiện của hạ glucose huyết, đặc biệt nhịp tim nhanh. C&aacute;c thuốc chẹn beta kh&ocirc;ng chọn lọc c&oacute; thể l&agrave;m tăng mức hạ glucose huyết g&acirc;y bởi insulin v&agrave; l&agrave;m chậm sự phục hồi c&aacute;c nồng độ glucose huyết thanh. Do t&iacute;nh chất chọn lọc beta , điều n&agrave;y &iacute;t c&oacute; khả năng xảy ra với 1 bisoprolol. Tuy nhi&ecirc;n cần phải cảnh b&aacute;o người bệnh hay bị hạ glucose huyết hoặc người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường đang d&ugrave;ng insulin hoặc c&aacute;c thuốc hạ glucose huyết đường uống về c&aacute;c khả năng n&agrave;y v&agrave; phải d&ugrave;ng bisoprolol một c&aacute;ch thận trọng. - Nhiễm độc do tuyến gi&aacute;p: Sự chẹn beta &ndash; adrenergic c&oacute; thể che lấp c&aacute;c dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng của tăng năng tuyến gi&aacute;p như nhịp tim nhanh. Việc ngừng đột ngột liệu ph&aacute;p chẹn beta c&oacute; thể l&agrave;m trầm trọng th&ecirc;m c&aacute;c triệu chứng của cường chức năng tuyến gi&aacute;p hoặc c&oacute; thể th&uacute;c đẩy xảy ra cơn b&atilde;o gi&aacute;p. - Suy giảm chức năng thận v&agrave; gan: Cần hiệu chỉnh liều bisoprolol một c&aacute;ch cẩn thận đối với người bệnh suy thận hoặc suy gan. - Thận trọng d&ugrave;ng thuốc trong c&aacute;c trường hợp đang điều trị dị ứng, chứng đau thắt ngực Prinzmetal, bệnh nh&acirc;n hay gia đ&igrave;nh c&oacute; tiền sử bệnh vảy nến. PHỤ NỮ C&Oacute; THAI V&Agrave; CHO CON B&Uacute;: - Chỉ d&ugrave;ng bisoprolol cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai nếu lợi &iacute;ch cao hơn nguy cơ c&oacute; thể xảy ra cho thai nhi. - Kh&ocirc;ng biết bisoprolol c&oacute; được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ hay kh&ocirc;ng. V&igrave; nhiều thuốc được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ, cần phải thận trọng khi d&ugrave;ng bisoprolol cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con b&uacute;. ẢNH HƯỞNG L&Ecirc;N KHẢ NĂNG L&Aacute;I XE V&Agrave; VẬN H&Agrave;NH M&Aacute;Y M&Oacute;C: C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n mạch v&agrave;nh cho thấy bisoprolol kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe của bệnh nh&acirc;n. Tuy nhi&ecirc;n, do phản ứng c&oacute; thể xảy ra kh&aacute;c nhau ở mỗi c&aacute; thể n&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c c&oacute; thể bị ảnh hưởng. Cần lưu &yacute; đến khả năng n&agrave;y khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi liều cũng như khi c&oacute; uống rượu. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Floctafenin: C&aacute;c thuốc chẹn beta c&oacute; thể cản trở phản ứng b&ugrave; trừ tim mạch k&egrave;m theo hạ huyết &aacute;p hoặc sốc g&acirc;y ra bởi floctafenin. - Sultoprid: Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng bisoprolol kết hợp với sultoprid do tăng nguy cơ loạn nhịp thất. - Kh&ocirc;ng được phối hợp bisoprolol với c&aacute;c thuốc chẹn beta kh&aacute;c. Cần phải theo d&otilde;i chặt chẽ người bệnh d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc l&agrave;m ti&ecirc;u hao catecholamin như reserpin hoặc guanethidin, v&igrave; t&aacute;c dụng chẹn beta &ndash; adrenergic tăng th&ecirc;m c&oacute; thể g&acirc;y giảm qu&aacute; mức hoạt t&iacute;nh giao cảm. Ở người bệnh được điều trị đồng thời với clonidin, nếu cần phải ngừng điều trị th&igrave; n&ecirc;n ngừng d&ugrave;ng bisoprolol nhiều ng&agrave;y trước khi ngừng d&ugrave;ng clonidin. - Cần phải thận trọng sử dụng bisoprolol khi d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc ức chế co b&oacute;p cơ tim hoặc ức chế sự dẫn truyền nhĩ &ndash; thất như một số thuốc đối kh&aacute;ng calci, đặc biệt thuộc c&aacute;c nh&oacute;m phenylalkylamin ( verapamil ) v&agrave; benzothiazepin ( diltiazem ), hoặc c&aacute;c thuốc chống loạn nhịp như disopyramid, quinidin, lidocain, phenytoin, flecainid, propafenon, amiodaron. - Sử dụng đồng thời rifampicin l&agrave;m tăng sự thanh thải chuyển h&oacute;a bisoprolol, dẫn đến r&uacute;t ngắn thời gian b&aacute;n thải của bisoprolol. Tuy vậy, thường kh&ocirc;ng phải điều chỉnh liều đầu ti&ecirc;n. - Nguy cơ phản ứng phản vệ: Trong khi sử dụng c&aacute;c thuốc chẹn beta, người bệnh c&oacute; tiền sử phản ứng phản vệ nặng với c&aacute;c dị nguy&ecirc;n kh&aacute;c nhau c&oacute; thể phản ứng mạnh hơn với việc sử dụng thuốc nhắc lại, do t&igrave;nh cờ, do chẩn đo&aacute;n hoặc do điều trị. Những người bệnh như vậy c&oacute; thể kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với c&aacute;c liều adrenaline thường d&ugrave;ng để điều trị c&aacute;c phản ứng dị ứng. - Sử dụng đồng thời bisoprolol với c&aacute;c thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch thần kinh ph&oacute; giao cảm c&oacute; thể l&agrave;m tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất v&agrave; tăng nguy cơ chậm nhịp tim. - Insulin v&agrave; c&aacute;c thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường dạng uống l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ đường huyết. C&aacute;c thuốc chẹn beta c&oacute; thể che khuất c&aacute;c dấu hiệu của tụt đường huyết. - Thuốc g&acirc;y m&ecirc;: L&agrave;m giảm phản xạ nhịp tim nhanh v&agrave; tăng nguy cơ tụt huyết &aacute;p. - Digitalis: L&agrave;m giảm nhịp tim, tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất. - C&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAIDs): C&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của bisoprolol. - C&aacute;c thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch giao cảm beta (isoprenaline, dobutamine): D&ugrave;ng đồng thời với bisoprolol c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của cả hai thuốc. - C&aacute;c thuốc cường giao cảm t&aacute;c động l&ecirc;n cả thụ thể thượng thận alpha v&agrave; beta (noradrenaline, adrenaline): Sử dụng c&ugrave;ng với bisoprolol c&oacute; thể kh&ocirc;ng l&agrave;m mất t&aacute;c dụng co mạch qua thụ thể thượng thận alpha của những thuốc n&agrave;y dẫn đến tăng huyết &aacute;p v&agrave; l&agrave;m nặng th&ecirc;m cơn tăng huyết &aacute;p. Những tương t&aacute;c n&agrave;y cần được xem x&eacute;t hơn với những thuốc chẹn beta kh&ocirc;ng chọn lọc. - Sử dụng c&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p với c&aacute;c thuốc c&oacute; khả năng l&agrave;m hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c (thuốc chống trầm cảm 3 v&ograve;ng, c&aacute;c barbiturat, phenothiazin) c&oacute; thể tăng nguy cơ tụt huyết &aacute;p. - Mefloquin: Tăng nguy cơ chậm nhịp tim. - Monoamin oxidase inhibitors (trừ c&aacute;c chất ức chế MAOB): Tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của c&aacute;c thuốc chẹn beta nhưng cũng c&oacute; thể c&oacute; nguy cơ cơn tăng huyết &aacute;p. - D&ugrave;ng bisoprolol c&ugrave;ng với thức ăn v&agrave; đồ uống: T&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của bisoprolol tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng c&ugrave;ng với rượu. Bảo quản : Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng trực tiếp. Đ&oacute;ng g&oacute;i : Hộp 2 vỉ x 14 vi&ecirc;n. Thương hiệu : C&ocirc;ng ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco (Việt Nam). Nơi sản xuất : Việt Nam. Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.