← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc nhỏ mắt Duotrav Alcon giảm áp lực nội nhãn (2.5ml)

Duotrav được sản xuất bởi S.A. Alcon–Couvreur N.V., với thành phần chính Travoprost và Timolol, là thuốc dùng để làm giảm áp lực nội nhãn ở bệnh nhân người lớn bị glaucoma góc mở hoặc tăng nhãn áp, những người không đáp ứng đầy đủ với các thuốc tra mắt chẹn beta hoặc các thuốc tương tự prostaglandin.

Thương hiệu
Alcon
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-16936-13
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Alcon

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Duotrav được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Làm giảm áp lực nội nhãn ở bệnh nhân người lớn bị glaucoma góc mở hoặc tăng nhãn áp, những người không đáp ứng đầy đủ với các thuốc tra mắt chẹn beta hoặc các thuốc tương tự prostaglandin. Dược lực học Dung dịch nhỏ mắt Duotrav có chứa hai hoạt chất: Travoprost và timolol maleate. Hai thành phần này làm giảm áp lực nội nhãn bằng các cơ chế tác dụng bổ sung cho nhau và tác dụng kết hợp dẫn tới làm giảm nhãn áp tốt hơn so với khi sử dụng từng thành phần đơn độc (tác dụng hiệp đồng).
 Travoprost, một chất tương tự prostaglandin F2α, là chất chủ vận đầy đủ có tính chọn lọc cao và ái lực cao với thụ thể prostaglandin FP và làm giảm áp lực nội nhãn bằng cách tăng thoát thủy dịch qua mạng lưới bè củng mạc và bồ đào củng mạc. Sự giảm nhãn áp ở người bắt đầu trong vòng khoảng 2 giờ sau khi nhỏ mắt và đạt tác dụng tối đa trong vòng 12 giờ. Việc giảm áp lực nội nhãn đáng kể có thể được duy trì trong khoảng hơn 24 giờ sau khi dùng một liều duy nhất.  Timolol là một thuốc chẹn adrenergic không chọn lọc, không có hoạt tính cường giao cảm nội tại, ức chế trực tiếp cơ tim hoặc hoạt tính ổn định màng. Cơ chế tác dụng chính của timolol tại mắt có liên quan tới giảm sự hình thành thủy dịch và tăng nhẹ sự thoát thủy dịch. Ngoài giảm áp lực nội nhãn, travoprost còn cho thấy tác dụng tăng lưu lượng máu ở đầu dây thần kinh thị giác dựa trên dữ liệu trên thỏ sau 7 ngày nhỏ mắt (1,4 μg, 1 lần/ngày). Trên các tế bào giác mạc được nuôi cấy trên người và sau khi nhỏ mắt ở thỏ, dung dịch nhỏ mắt Duotrav được bảo quản bằng polyquaternium-1 giảm tối thiểu độc tính trên bề mặt mắt so với thuốc nhỏ mắt được bảo quản bằng benzalkonium chloride.  Dược động học Hấp thu : Travoprost và timolol được hấp thu qua giác mạc. Travoprost là một tiền chất isopropyl ester được thủy phân nhanh trong giác mạc thành acid tự do có hoạt tính. Sau khi nhỏ dung dịch nhỏ mắt Duotrav (sử dụng chất bảo quản polyquaternium-1) ngày một lần cho các đối tượng khoẻ mạnh trong 5 ngày, nồng đô acid tự do của travoprost trong huyết tương ở dưới giới hạn định lượng 0,010 ng/mL trong phần lớn các mẫu. Đã quan sát thấy nồng độ có thể định lượng được của acid tự do trong một vài trường hợp trong vòng một giờ sau khi dùng thuốc, trong khoảng 0,010–0,030 ng/mL. Cmax trung bình ở trạng thái ổn định của timolol là 1,34 ng/mL và Tmax khoảng 0,69 giờ sau khi nhỏ thuốc ngày một lần. Timolol có thời gian bán thải khoảng 4 giờ. Phân bố : Travoprost dạng acid tự do có thể đo được trong thủy dịch sau vài giờ ở động vật và trong huyết tương người sau khi dùng thuốc 1 giờ. Timolol có thể đo được trong thủy dịch ở người sau khi dùng tại chỗ timolol và trong huyết tương sau 12 giờ dùng thuốc.  Chuyển hoá: Chuyển hóa là cơ chế thanh thải chính cho cả travoprost và dạng acid tự do. Con đường chuyển hóa toàn thân đối với dạng acid tự do của travoprost giống với con đường chuyển hóa của prostaglandin F2α nội sinh được đặc trưng bởi sự khử liên kết đôi 13-14, oxy hóa 15-hydroxyl thành dạng keton và phân cắt beta-oxy hóa mạch bên của acid carboxylic. Timolol được chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6 theo hai con đường. Một đường tạo ra một mạch bên ethanolamin trên vòng thiadiazole và đường thứ hai tạo ra một mạch bên ethanolic trên nitơ morpholin và một mạch bên thứ hai tương tự với một nhóm carbonyl ngay cạnh nitơ. CYP2C19 có ít vai trò trong chuyển hóa timolol. Thải trừ : Cả travoprost dạng acid tự do và timolol với các chất chuyển hóa đều thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Sau khi dùng đường uống timolol được đánh dấu phóng xạ cho người tình nguyện, khoảng 72% liều được bài tiết trong vòng 84 giờ, với 66% được bài tiết trong nước tiểu và 6% trong phân. Khoảng 20% liều được bài tiết ở dạng không đổi trong nước tiểu, phần còn lại được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa. Do travoprost dạng acid tự do có nồng độ rất thấp và nhanh chóng thải trừ khỏi huyết tương nên không thể xác định được thời gian bán thải. Timolol có thời gian bán thải khoảng 4 giờ.

Thành phần

Travoprost 0.04mg, Timolol 5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng nhỏ mắt. Bệnh nhân phải tháo vòng gắn bảo đảm ngay trước lần sử dụng 
đầu tiên. Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và dung dịch thuốc, cần thận trọng không được để đầu nhỏ thuốc của lọ thuốc chạm vào mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ bề mặt nào. Đóng kín nắp lọ thuốc khi không sử dụng. Khuyến cáo bệnh nhân thực hiện việc ấn vào ống dẫn lệ hoặc nhắm mắt trong 2 phút sau khi nhỏ thuốc, sự hấp thu thuốc toàn thân sẽ giảm. Điều này sẽ giảm các tác dụng không mong muốn toàn thân và tăng tác dụng tại chỗ. Nếu đang dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, các thuốc nên được dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt cần dùng sau cùng. Liều dùng Sử dụng ở người lớn, kể cả người cao tuổi (65 tuổi trở lên): Liều dùng khuyến cáo là một giọt vào túi kết mạc của mắt bị bệnh mỗi ngày một lần, vào buổi sáng hoặc buổi tối. Nên nhỏ thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Khi thay thế một thuốc điều trị glaucoma bằng dung dịch nhỏ mắt Duotrav, nên ngừng dùng thuốc đó và bắt đầu dùng dung dịch nhỏ mắt Duotrav vào ngày tiếp theo. Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Hầu như không cần điều chỉnh liều dung dịch nhỏ mắt Duotrav. Bệnh nhân nhi (dưới 18 tuổi): Hiện nay không khuyến cáo dùng dung dịch nhỏ mắt Duotrav cho các bệnh nhân nhi. Tính an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc vẫn chưa được xác định ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi): Không có sự khác biệt về tính an toàn và hiệu quả giữa người cao tuổi và người lớn. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp không may uống phải thuốc, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Timolol không thẩm tách được dễ dàng. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên nhỏ một liều, nên tiếp tục điều trị với liều tiếp theo như đã định. Không nên nhỏ quá một giọt 1 lần/ngày do đã có bằng chứng cho thấy dùng các thuốc tương tự prostaglandin thường xuyên hơn có thể làm giảm tác dụng hạ áp lực nội nhãn.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần chủ động nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn sử dụng và các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Tuyệt đối không dùng thuốc nhỏ mắt Duotrav cho những trường hợp sau: Người có cơ địa dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất chính hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong công thức. Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các nhóm thuốc chẹn beta khác. Người đang mắc các bệnh lý đường hô hấp có tính phản ứng như hen phế quản, có tiền sử hen phế quản, hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) giai đoạn nặng. Bệnh nhân gặp các vấn đề về tim mạch bao gồm: suy tim rõ rệt, sốc tim, nhịp xoang chậm, hội chứng suy nút xoang (gồm cả block xoang nhĩ), hoặc block nhĩ thất độ hai và độ ba. Người bị viêm mũi dị ứng thể nặng. Bệnh nhân bị loạn dưỡng giác mạc. Cảnh báo và thận trọng Tương tự các chế phẩm nhỏ mắt tác dụng tại chỗ khác, cơ thể vẫn hấp thu toàn thân đối với hai hoạt chất Travoprost và Timolol . Do sự hiện diện của thành phần chẹn beta là Timolol , người dùng có nguy cơ gặp phải các phản ứng bất lợi trên hệ hô hấp, tim mạch và các cơ quan khác tương tự như khi dùng thuốc chẹn beta đường toàn thân. Bệnh lý tim mạch: Cần hết sức thận trọng và cân nhắc thay thế bằng liệu pháp khác cho người có bệnh tim mạch (như suy tim, đau thắt ngực Prinzmetal, bệnh mạch vành) hoặc bị huyết áp thấp. Nếu bắt buộc sử dụng, phải giám sát chặt chẽ để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bệnh chuyển biến xấu hoặc tác dụng phụ. Rối loạn tuần hoàn ngoại biên: Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho những đối tượng bị xáo trộn tuần hoàn ngoại vị nghiêm trọng (điển hình là bệnh nhân mắc hội chứng Raynaud hoặc bệnh Raynaud thể nặng). Ảnh hưởng đường hô hấp: Đã có ghi nhận về các phản ứng nguy hiểm trên đường thở, thậm chí tử vong do co thắt phế quản ở người bị hen suyễn sau khi nhỏ mắt bằng một số thuốc chẹn beta. Nguy cơ hạ đường huyết và đái tháo đường: Do thuốc chẹn beta có khả năng che lấp các biểu hiện cảnh báo của tình trạng hạ đường huyết cấp tính, cần đặc biệt lưu ý khi dùng cho người dễ bị hạ đường huyết tự phát hoặc bệnh nhân tiểu đường kiểm soát không ổn định. Hội chứng cường giáp: Các triệu chứng lâm sàng của bệnh lý cường giáp có thể bị che khuất bởi tác động của thuốc chẹn beta. Nhược cơ: Nhóm chẹn beta có thể làm trầm trọng thêm tình trạng yếu cơ, biểu hiện qua các triệu chứng nhược cơ như sụp mí, nhìn đôi (song thị) hoặc suy yếu thể lực toàn thân. Tiếp xúc qua da: Hoạt chất nhóm prostaglandin và các chất tương tự có hoạt tính sinh học cao dễ dàng thấm qua da. Do đó, phụ nữ đang mang thai hoặc chuẩn bị mang thai cần chủ động phòng tránh việc tiếp xúc trực tiếp với dung dịch thuốc. Nếu không may bị đổ một lượng lớn thuốc lên da, phải dùng nước sạch dội rửa ngay lập tức. Phối hợp các thuốc chẹn beta khác: Tác động hạ nhãn áp hoặc các phản ứng chẹn beta toàn thân có thể tăng lên khi dùng Duotrav đồng thời với thuốc chẹn beta đường uống/tiêm. Việc theo dõi sát sao phản ứng của cơ thể là bắt buộc và không khuyến cáo nhỏ cùng lúc hai loại thuốc chẹn beta tại mắt. Phối hợp các thuốc prostaglandin khác: Tránh dùng đồng thời hai thuốc nhóm prostaglandin tại mắt do không đem lại lợi ích lâm sàng khuyến cáo. Phản ứng dị ứng/quá mẫn: Người có cơ địa dị ứng hoặc từng bị sốc phản vệ nặng với các dị nguyên có thể phản ứng dữ dội hơn khi dùng thuốc chẹn beta, đồng thời cơ thể họ có nguy cơ kháng lại liều adrenaline điều trị cấp cứu thông thường. Tác động sinh lý tại mắt: Travoprost có khả năng làm thay đổi màu mắt dần dần thông qua việc kích thích sản sinh sắc tố melanin trong tế bào. Người bệnh cần được cảnh báo trước về nguy cơ biến đổi màu mắt vĩnh viễn này. Việc điều trị chỉ ở một bên mắt dễ gây ra hiện tượng lệch màu mắt giữa hai bên. Hiện chưa rõ hậu quả lâu dài cũng như tác động dài hạn của thuốc lên tế bào sắc tố. Sự đổi màu mống mắt diễn ra rất chậm, có khi mất vài tháng đến vài năm mới nhận thấy, thường gặp nhất ở người có màu mắt hỗn hợp (như nâu xám, nâu xanh, nâu vàng, nâu xanh lá) và đôi khi cả ở người mắt nâu thuần. Sắc tố nâu thường lan dần từ quanh đồng tử ra phía ngoại vi, khiến một phần hoặc toàn bộ mống mắt sẫm màu hơn. Quá trình tăng sắc tố này sẽ dừng lại khi ngừng nhỏ thuốc. Tình trạng sạm da vùng mí mắt và quanh hốc mắt đã được ghi nhận ở người dùng travoprost . Thuốc có thể làm thay đổi dần đặc điểm lông mi ở bên mắt điều trị (gặp ở khoảng 50% bệnh nhân trong nghiên cứu lâm sàng), bao gồm tăng chiều dài, độ dày, mật độ và làm đậm màu lông mi. Hiện chưa rõ cơ chế và hệ quả lâu dài của hiện tượng này. Mặc dù nghiên cứu trên khỉ cho thấy travoprost gây phì đại khe mi nhẹ, nhưng hiện tượng này chưa được ghi nhận trên người và được coi là đặc trưng riêng theo loài. Cần thận trọng tối đa khi dùng thuốc cho người đang bị viêm nội nhãn hoạt động hoặc có nguy cơ cao bị viêm màng bồ đào, viêm mống mắt. Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng Duotrav cho các trường hợp: mắt đang viêm, glôcôm tân mạch, glôcôm góc đóng, góc hẹp hoặc bẩm sinh; dữ liệu cũng rất hạn chế đối với bệnh mắt tuyến giáp, glôcôm góc mở ở người mang thủy tinh thể nhân tạo, glôcôm sắc tố hoặc glôcôm giả bong bao. Nguy cơ phù hoàng điểm đã được báo cáo khi điều trị bằng các chất tương tự prostaglandin F2α. Do đó, cần thận trọng khi dùng Duotrav cho người không có thủy tinh thể, người mang thủy tinh thể nhân tạo bị rách bao sau hoặc đặt ở tiền phòng, hoặc người có sẵn yếu tố nguy cơ phù hoàng điểm. Các thuốc tương tự prostaglandin có thể gây biến đổi cấu trúc hốc mắt và mi mắt, bao gồm cả việc làm sâu thêm rãnh mi. Hiện tượng bong hắc mạc sau phẫu thuật mở bè củng mạc đã được ghi nhận khi sử dụng các hoạt chất ức chế tiết thủy dịch (như timolol , acetazolamide). Trong phẫu thuật gây mê: Thuốc nhỏ mắt chẹn beta có thể làm giảm bớt hiệu lực của các thuốc kích thích beta toàn thân như adrenaline. Bệnh nhân cần báo trước cho bác sĩ gây mê về việc đang điều trị bằng Duotrav. Bệnh lý giác mạc: Do nhóm chẹn beta nhỏ mắt có thể gây khô mắt, cần thận trọng khi dùng cho người có tổn thương hoặc bệnh lý ở giác mạc. Cảnh báo về tá dược: Thành phần propylene glycol trong thuốc có nguy cơ gây kích ứng da. Ngoài ra, dầu thầu dầu polyoxyethylene hydro hóa 40 có thể kích hoạt các phản ứng dị ứng ngoài da. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Duotrav hầu như không gây ảnh hưởng hoặc chỉ tác động không đáng kể đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ có khả năng thụ thai trừ khi đang áp dụng một biện pháp tránh thai thực sự hiệu quả. Hiện tại, các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Duotrav hoặc các hoạt chất đơn lẻ của thuốc trên thai phụ vẫn còn rất hạn chế. Hoạt chất Travoprost có thể gây ra các tác động dược lý bất lợi trực tiếp đến quá trình mang thai, sự phát triển của thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Mặc dù các nghiên cứu dịch tễ không tìm thấy mối liên quan đến dị tật bẩm sinh, nhưng việc người mẹ dùng thuốc chẹn beta đường uống có thể làm tăng nguy cơ chậm phát triển thai trong tử cung. Bên cạnh đó, nếu người mẹ dùng thuốc chẹn beta kéo dài đến sát thời điểm sinh, trẻ sơ sinh có thể xuất hiện các triệu chứng của tác dụng chẹn beta như hạ đường huyết, suy hô hấp, nhịp tim chậm và hạ huyết áp. Chỉ sử dụng Duotrav cho phụ nữ mang thai trong trường hợp thực sự bắt buộc. Nếu đã dùng thuốc cho đến lúc sinh, cần tiến hành giám sát y khoa chặt chẽ đối với trẻ sơ sinh trong những ngày đầu đời. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có kết luận về việc travoprost có bài tiết vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên thực nghiệm trên động vật đã ghi nhận hoạt chất này và các chất chuyển hóa của nó xuất hiện trong sữa. Đối với Timolol , hoạt chất này có khả năng bài tiết vào sữa mẹ sau khi nhỏ mắt. Mặc dù lượng timolol trong sữa mẹ từ liều nhỏ mắt điều trị thông thường được cho là quá nhỏ để gây ra các triệu chứng lâm sàng ở trẻ, nhưng các thuốc chẹn beta đường uống nói chung vẫn tiềm ẩn nguy cơ gây tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng Duotrav cho đối tượng phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Hiện tượng chẹn beta toàn thân (như trầm cảm, chậm nhịp tim) có thể xảy ra khi dùng đồng thời timolol với các chất ức chế CYP2D6 mạnh (ví dụ: quinidine, fluoxetine, paroxetine). Nguy cơ hạ huyết áp quá mức và/hoặc chậm nhịp tim nghiêm trọng có thể xuất hiện do tác dụng hiệp đồng khi phối hợp thuốc nhỏ mắt chẹn beta với: thuốc chẹn kênh calci đường uống, thuốc chẹn beta-adrenergic, thuốc chống loạn nhịp (gồm cả amiodarone), các glycoside tim digitalis, thuốc tác động giống thần kinh phó giao cảm hoặc guanethidine. Việc ngừng đột ngột clonidine trong thời gian đang dùng thuốc chẹn beta có thể dẫn đến bùng phát tăng huyết áp. Thuốc chẹn beta có thể làm tăng hoạt tính hạ đường huyết của các thuốc trị tiểu đường, đồng thời che lấp các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết của cơ thể. Khả năng đáp ứng của cơ thể với adrenaline (thuốc cấp cứu sốc phản vệ) có thể bị giảm đi do tác động của thuốc chẹn beta. Cần đặc biệt lưu ý điều này ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc sốc phản vệ nặng. Đã có một số báo cáo về tình trạng giãn đồng tử khi dùng đồng thời thuốc nhỏ mắt chẹn beta với adrenaline (epinephrine).

Mô tả chi tiết

Thuốc nhỏ mắt Duotrav Alcon là gì? Đối với những bệnh nhân trưởng thành bị tăng nhãn áp hoặc mắc bệnh glaucoma góc mở nhưng không đạt hiệu quả điều trị mong muốn khi sử dụng đơn lẻ các thuốc tương tự prostaglandin hoặc thuốc chẹn beta nhỏ mắt, Duotrav là giải pháp hỗ trợ kiểm soát và làm giảm áp lực nội nhãn hiệu quả. Sản phẩm này được nghiên cứu và bào chế bởi hãng dược phẩm S.A. Alcon–Couvreur N.V. Hoạt lực điều trị của thuốc được tạo nên từ sự kết hợp của hai hoạt chất chính là Travoprost và Timolol .

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.