Thuốc Efodyl 500mg điều trị nhiễm khuẩn đường (2 vỉ x 10 viên)
Thuốc Efodyl 500mg của Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap, thành phần chính Cefuroxim 500mg là loại thuốc được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amiđan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Thương hiệu
- Merap Group
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-18068-12
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Merap
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Cefuroxime được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn dưới đây ở người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi: Viêm amidan và viêm họng Cefuroxime được chỉ định điều trị viêm amidan và viêm họng nhẹ đến vừa gây bởi các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn Cefuroxime được chỉ định điều trị viêm xoang cấp tính nhẹ đến vừa gây bởi các chủng nhạy cảm của Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae (các chủng không sinh beta-lactamase). Hiệu quả của cefuroxime trong điều trị viêm xoang cấp tính gây bởi các chủng sinh beta-lactamase của Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae chưa được thiết lập. Viêm tai giữa cấp tính Cefuroxime được chỉ định điều trị viêm tai giữa cấp tính gây bởi các chủng nhạy cảm của Streptococ-cus pneumonia, Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes. Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính Cefuroxime được chỉ định điều trị đợt cấp nhẹ đến vừa của viêm phế quản mạn tính gây bởi các chủng nhạy cảm của Streptococcus pneumonia, Haemophilus influenzae (các chủng không sinh beta-lacta-mase) hoặc Haemophilus parainfluenzae (các chủng không sinh beta-lactamase). Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng Cefuroxime được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng gây bởi các chủng nhạy cảm của Staphylococcus aureus (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase) hoặc Streptococ-cus pyogenes. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng Cefuroxime được chỉ định điều trị đường tiết niệu không biến chứng gây bởi các chủng nhạy cảm của Escherichia coli hoặc Klebsiella pneumonia. Bệnh lậu không biến chứng Cefuroxime được chỉ định điều trị bệnh lậu không biến chứng ở niệu đạo, nội cổ tử cung gây bởi các chủng nhạy cảm sinh penicillinase hoặc không sinh penicillinase của Neisseria gonorrhoeae, điều trị bệnh lậu không biến chứng ở trực tràng gây bởi các chủng nhạy cảm không sinh penicillinase của Neisseria gonorrhoeae. Bệnh Lyme giai đoạn sớm (ban đỏ di chuyển) Cefuroxime được chỉ định điều trị bệnh Lyme giai đoạn sớm gây bởi các chủng nhạy cảm của Borrelia burgdorferi. Dược lực học Cefuroxim axetil có tác dụng diệt khuẩn in vivo là từ hợp chất gốc cefuroxim. Cefuroxim là một tác nhân kháng khuẩn hiệu quả có hoạt phổ rộng, tác dụng diệt khuẩn trên nhiều vi khuẩn gây bệnh thông thường, kể cả những chủng tiết beta – lactamase. Cefuroxim có độ bền vững cao với beta-lactamase của vi khuẩn và do đó có tác dụng với nhiều chủng kháng ampicillin hoặc kháng amoxicillin . Tác dụng diệt khuẩn của cefuroxim là do ức chế tổng hợp thành tế bào bằng cách gắn kết với các protein đích chủ yếu. Các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Vi khuẩn gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis (kể cả chủng sinh penicillinase nhưng ngoại trừ chủng kháng methicillin), Streptococcus pyogenes và Streptococcus tan huyết beta khác, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus nhóm B (Streptococcus agalactiae). Vi khuẩn gram âm ưa khí: Haemophilus influenzae (kể cả chủng kháng ampiclin), Haemophilus parainfluenzae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Neisseria gonorrhoea (kể cả chủng tiết và không sinh penicillinase), E.coli, Klebsiella spp., Proteus mirabilis, Providencia spp., Proteus retigeri. Vi khuẩn kỵ khí: Cầu khuẩn Gram dương và Gram âm (kể cả các loài Peptococcus và Peptostreptococcus ); Propionibacterium spp. Các vi khuẩn khác: Borrelia burgdorferi. Các chủng không nhạy cảm: Clostridium difficile, Pseudomonas spp., Campylobacter spp., Acinetobacter calcoaceticus, Listeria monocytogenes. Những chủng đề kháng methicillin của Staphylococcus aureus và Staphylococcus epidermidis, Legionella spp. Một vài chủng của những loài sau đây không nhạy cảm với cefuroxim: Enterococcus (Streptococcus) faecalis, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Enterobacter spp; Citrobacter spp; Serratia spp; Bacteroides fragilis. Cơ chế tác dụng: Cefuroxim là một kháng sinh cephalosporin, bán tổng hợp, thế hệ 2. Dạng thuốc tiêm là dạng muối natri, dạng thuốc uống là este acetyloxyethyl của cefuroxim. Cefuroxim axetil là tiền chất, bản thân chưa có tác dụng kháng khuẩn, vào trong cơ thể bị thủy phân dưới tác dụng của enzyme esterase thành cefuroxim mới có tác dụng. Cefuroxim có tác dụng diệt vi khuẩn đang trong giai đoạn phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào các protein gắn với penicillin (Penicillin binding protein, PBP), là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn, đóng vai trò là enzym xúc tác cho giai đoạn cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào. Kết quả là thành tế bào được tổng hợp sẽ bị yếu đi và không bền dưới tác động của áp lực thẩm thấu. Ái lực gắn của cefuroxim với PBP của các loại khác nhau sẽ quyết định phổ tác dụng của thuốc. Cũng như các kháng sinh beta-lactam khác, tác dụng diệt khuẩn của cefuroxim phụ thuộc vào thời gian. Do vậy, mục tiêu cần đạt của chế độ liều là tối ưu hóa khoảng thời gian phơi nhiễm của vi khuẩn với thuốc. Thời gian nồng độ thuốc trong máu lớn hơn nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh với vi khuẩn phân lập (T > MIC) là thông số dược động học/dược lực học có liên quan chặt chẽ đến hiệu quả điều trị của cefuroxim. T > MIC cần đạt ít nhất 40 – 50% khoảng cách giữa hai lần đưa thuốc. Dược động học Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu chậm từ đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuần hoàn. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống ngay sau khi ăn. Nồng độ đỉnh của cefuroxim trong huyết tương thay đổi tùy theo dạng viên hay hỗn dịch. Thuốc đạt nồng độ tối đa 4 – 6 mg/lít đối với liều 250 mg, 5 – 8 mg/lít đối với liều 500 mg và 9 – 14 mg/lít đối với liều 1g vào khoảng 2-3 giờ sau khi uống thuốc sau bữa ăn. Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch. Thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 9,3 – 15,8 lít/1,73 m2. Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ. Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Sau khi tiêm, hầu hết liều sử dụng thải trừ trong vòng 24 giờ, phần lớn thải trừ trong vòng 6 giờ. Probenecid ức chế thải trừ cefuroxim qua ống thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương tăng cao và kéo dài hơn. Cefuroxim chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ. Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh bị giảm khi thẩm tách.
Thành phần
Cefuroxim 500mg
Cách dùng
Cách dùng Sử dụng đường uống. Nên sử dụng sau bữa ăn để thuốc được hấp thu tốt nhất. Do viên nén Efodyl vỡ khi vỡ ra có vị đắng, không nên bẻ, nghiền hoặc nhai. Với đối tượng trẻ em không nuốt được cả viên, nên sử dụng dạng cốm pha hỗn dịch Efodyl. Liều dùng Một đợt điều trị thông thường là 7 ngày (có thể từ 5 đến 10 ngày). Người lớn và trẻ em (từ 40 kg trở lên) Liều dùng viên nén Efodyl ở người lớn và trẻ em (từ 40 kg trở lên) Viêm amidan, viêm họng, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 250 mg x 2 lần/ngày. Viêm tai giữa cấp tính: 500 mg x 2 lần/ngày. Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg x 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 250 mg x 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: 250 mg x 2 lần/ngày. Bệnh lậu không biến chứng: Liều duy nhất 1000 mg. Bệnh Lyme giai đoạn sớm: 500 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (có thể từ 10 đến 21 ngày). Liều dùng viên nén Efodyl ở trẻ em (từ 40 kg trở xuống) Viêm amidan, viêm họng, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 10 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 125 mg x 2 lần/ngày. Trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc các nhiễm khuẩn nghiêm trọng hơn: 5 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg x 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg x 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: 15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg x 2 lần/ngày. Bệnh Lyme giai đoạn sớm: 15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (có thể từ 10 đến 21 ngày). Không có kinh nghiệm sử dụng cefuroxime ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi. Với đối tượng trẻ em không nuốt được cả viên thuốc, nên sử dụng dạng cốm pha hỗn dịch Efodyl. Viên nén cefuroxime axetil và cốm pha hỗn dịch uống cefuroxime axetil không tương đương sinh học, do đó không thể thay thế được trên cơ sở mg/mg. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận An toàn và hiệu quả của cefuroxime trên bệnh nhân suy thận chưa được thiết lập. Với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, cần điều chỉnh tăng khoảng thời gian giữa các liều do cefuroxime được thải trừ chính bởi thận. Cefuroxime được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm phân máu. Liều dùng viên nén Efodyl ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận Độ thanh thải creatinin T 1/2 (giờ) Liều khuyến cáo ≥ 30 ml/phút/1,73 m 2 1,4 - 2,4 Không cần điều chỉnh liều (xem liều chuẩn tại Người lớn và trẻ em (từ 40 kg trở lên)). 10 - 29 ml/phút/1,73 m 2 4,6 Một liều chuẩn (xem liều chuẩn tại Người lớn và trẻ em (từ 40 kg trở lên)) mỗi 24 giờ. < 10 ml/phút/1,73 m 2 (không thẩm phân máu) 16,8 Một liều chuẩn (xem liều chuẩn tại Người lớn và trẻ em (từ 40 kg trở lên)) mỗi 48 giờ. Thẩm phân máu 2 - 4 Nên dùng thêm một liều chuẩn (xem liều chuẩn tại Người lớn và trẻ em (từ 40 kg trở lên)) vào cuối mỗi lần thẩm phân máu. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan Chưa có dữ liệu trên bệnh nhân suy gan. Do cefuroxime thải trừ chính bởi thận, suy giảm chức năng gan dự kiến không ảnh hưởng đến động dược học của cefuroxime. Làm gì khi dùng quá liều? Dùng quá liều cephalosporin có thể gây ra kích thích não dẫn đến co giật. Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh có thể giảm bằng cách thẩm tách máu và thẩm tách màng bụng. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Lái tàu xe, Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.