Thuốc Egilok 100mg Egis Pharma điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (60 viên)
Egilok 100mg Egis 60V chứa hoạt chất Metoprolol Tartrate được sản xuất bởi Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co. Egilok 100mg dùng điều trị các trường hợp tăng huyết áp, chứng đau thắt ngực, dự phòng thứ cấp nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, cường giáp, đau nhức nửa đầu.
- Thương hiệu
- Egis Pharma
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 599110027123
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Egis
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Egilok 100mg Egis 60V chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Tăng huyết áp, dùng đơn thuần hay nếu cần, phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác: Giảm tử vong do tim mạch và do động mạch vành (kể cả đột tử) ở bệnh nhân bị tăng huyết áp. Chứng đau thất ngực: Có thể dùng thuốc đơn thuần hay phối hợp với các thuốc chống đau thất ngực khác. Điều trị duy trì với mục đích dự phòng thử cấp sau khi bị nhồi máu cơ tim. Loạn nhịp tim (nhịp xoang nhanh, nhịp trên thất nhanh, ngoại tâm thu thất). Cường giáp (Để làm chậm nhịp tim). Phòng ngừa chứng nhức nửa đầu. Dược lực học Metoprolol ức chế các tác dụng tăng hoạt tính giao cảm tại tim làm giảm cấp tính nhịp tim, lực co cơ tim, hiệu suất tim và huyết áp. Trong bệnh tăng huyết áp thuốc làm giảm huyết áp của bệnh nhân cả khi đứng lẫn khi nằm. Tác dụng hạ huyết áp lâu dài của thuốc có liên quan đến sự giảm dần dần kháng lực mạch ngoại biên toàn phần. Ở các bệnh nhân tăng huyết áp, việc dùng thuốc lâu dài sẽ dẫn đến một sự giảm có ý nghĩa thống kê của khối lượng tâm thất trái và sự cải thiện hoạt động của tâm thất trái trong giai đoạn tâm trương. Ở các bệnh nhân nam bị tăng huyết áp nhẹ đến nặng, metoprolol làm giảm tử vong do tim mạch (nhất là tỉ lệ đột tử, nhồi máu gây chết và không gây chết và đột quỵ). Giống như các thuốc chẹn beta khác, Metoprolol làm giảm nhu cầu oxy ở tim do làm giảm huyết áp động mạch toàn thân, nhịp tim và lực co cơ tim. Bằng cách làm chậm nhịp tim và qua đó kéo dài thời gian tâm trương, metoprolol cải thiện sự tưới máu và cung cấp oxy cho các vùng cơ tim bị giảm cung cấp máu. Do đó, trong chứng đau thắt ngực, thuốc làm giảm số lần, thời gian và độ nặng của các cơn đau cũng như của các cơn thiếu máu cục bộ âm thầm, và cải thiện khả năng vận động của bệnh nhân. Trong nhồi máu cơ tim, metoprolol làm giảm tử vong bằng cách giảm nguy cơ đột tử. Tác dụng này chủ yếu là do phòng ngừa được các cơn run thất. Tác dụng giảm tử vong cũng được thấy như nhau khi metoprolol được cho ở giai đoạn sớm hay muộn và cũng được thấy rõ ở những bệnh nhân có nguy cơ cao và bệnh nhân bị tiểu đường. Dùng sau khi bị nhồi máu cơ tim, thuốc làm giảm khả năng tái phát của nhồi máu không gây chết. Trong nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ và ngoại tâm thu thất, Metoprolol làm giảm tần số tâm thất và số nhịp tâm thất đập dư ra. Với các liều điều trị thì tác dụng làm co mạch ngoại biên và co thắt phế quản của Metoprolol không mạnh bằng các thuốc chẹn beta có tác dụng không chọn lọc. So sánh với các thuốc chẹn beta có tác dụng không chọn lọc, Metoprolol ảnh hưởng ít hơn đến sự sản xuất insulin và chuyển hóa carbohydrate. Thuốc không làm thay đổi đáng kể phản ứng của tim mạch đối với đường huyết thấp hay kéo dài thời gian bị cơn hạ đường huyết. Trong thử nghiệm lâm sàng ngắn ngày, Metoprolol làm tăng nhẹ nồng độ triglyceride trong huyết thanh và làm giảm nhẹ nồng độ acid béo tự do trong huyết thanh. Trong một số trường hợp cũng có thấy giảm nhẹ nồng độ cholesterol HDL, tuy nhiên sự giảm này ít hơn khi dùng các thuốc chẹn beta có tác dụng không chọn lọc. Tuy nhiên, các kết quả thử nghiệm lâm sàng kéo dài cho thấy có một sự giảm đáng kể cholesterol toàn phần trong huyết thanh sau nhiều năm dùng metoprolol. Dược động học Metoprolol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn từ hệ tiêu hóa. Dược động học của thuốc có đường biểu diễn tuyến tính theo liều điều trị. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện 1,5-2 giờ sau khi điều trị. Tuy nồng độ trong huyết tương thay đổi nhiều giữa các cá nhân nhưng trong một các nhân thì thay đổi ít. Sau khi được hấp thu, Metoprolol được chuyển hóa ban đầu mạnh. Sinh khả dụng của Metoprolol vào khoảng 50% sau khi dùng liều duy nhất và khoảng 70% sau khi dùng liều lặp lại. Uống thuốc kèm với thức ăn có thể làm tăng sinh khả dụng của Metoprolol lên 30-40%. Metoprolol ít gắn vào protein huyết tương, khoảng 5-10%. Metoprolol được phân bố rộng trong mô, và có một thể tích phân bố biểu kiến lớn (5,6 L/kg). Metoprolol được chuyển hóa tại gan bởi các men cytochrome P450. Các chất chuyển hóa không quan trọng về mặt lâm sàng. Thời gian bán hủy (t1/2) trung bình là 3,5 giờ (thay đổi trong khoảng 1-9 giờ). Sự thanh thải toàn phần của cơ thể vào khoảng 1 lít/phút. Hơn 95% của liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu, 5% được thải dưới dạng metoprolol không thay đổi. Tỉ lệ sau này có thể tăng đến 30% trong một số trường hợp. Dược động học của Metoprolol không khác biệt nhiều ở bệnh nhân cao tuổi. Suy thận không làm thay đổi sinh khả dụng trong cơ thể và sự thải trừ của Metoprolol. Tuy nhiên có giảm thải trừ chất chuyển hóa trong những trường hợp này. Có một sự tích tụ đáng kể các chất chuyển hóa ở các bệnh nhân có bệnh nặng ở thận (độ lọc của tiểu cầu thận 5 ml/phút). Tuy nhiên sự tích tụ các chất chuyển hóa không làm tăng mức độ chẹn beta. Suy gan chỉ tác động nhỏ trên dược động học của Metoprolol. Tuy nhiên khi bị xơ gan nặng và sau khi được phẫu thuật bắc cầu tĩnh mạch cửa-chủ thì sinh khả dụng có thể tăng, sự thanh thải toàn phần khỏi cơ thể có thể giảm. Ở các bệnh nhân được phẫu thuật bắc cầu tĩnh mạch cửa-chủ thì sự thanh thải toàn phần của cơ thể giảm đến khoảng 0.3 lít/phút và diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian tăng khoảng gấp 6 lần so với người khỏe mạnh.
Thành phần
Metoprolol tartrate 100mg
Cách dùng
Cách dùng Có thể uống thuốc ngoài hay trong bữa ăn. Khi cần có thể bẻ đôi viên thuốc. Liều dùng Liều lượng phải được tính cho từng trường hợp một để tránh nhịp tim quá chậm. Liều thông thường như sau: Tăng huyết áp: Trường hợp tăng huyết áp nhẹ và trung bình, liều khởi đầu là 25-50 mg ngày hai lần (sáng và chiều tối). Khi cần có thể tăng dần liều lên đến 100 mg ngày 2 lần, hay có thể phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Chứng đau thắt ngực: Liều khởi đầu là 25-50 mg ngày hai đến ba lần, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân mà có thể tăng dần lên đến 200 mg trong ngày, hay phối hợp với thuốc chống đau thắt ngực khác. Điều trị duy trì sau khi bị nhồi máu cơ tim: Liều thông thường 50 – 100 mg ngày hai lần (sáng và chiều tối). Loạn nhịp: Liều khởi đầu là 25-50 mg ngày hai hay ba lần. Nếu cần có thể tăng dần liều trong ngày lên đến 200 mg, hay có thể phối hợp với thuốc chống loạn nhịp khác. Cường giáp: Liều trong ngày đề nghị là 150 – 200 mg chia làm 3 đến 4 lần. Phòng ngừa chứng nhức nửa đầu: Liều thông thường là 50 mg ngày hai lần (sáng và chiều tối). Có thể tăng lên 100mg ngày 2 lần nếu cần. Các nhóm bệnh nhân đặc biệt: Không cần phải thay đổi liều lượng ở các bệnh nhân mắc bệnh thận. Nói chung cũng không cần phải thay đổi liều lượng khi bị xơ gan, vì Metoprolol ít gắn và protein của huyết tương (5-10 %). Nếu bị suy gan nặng (như sau khi được phẫu thuật bắc cầu) thì có thể cần phải giảm liều Metoprolol. Không cần phải thay đổi liều lượng ở bệnh nhân cao tuổi. Còn ít kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng Metoprolol cho trẻ em. Làm gì khi quá liều? Các triệu chứng quá liều: Hạ huyết áp, nhịp xoang chậm, block nhĩ thất, suy tim, sốc do tim, vô tâm thu, buồn nôn, nôn, co thắt phế quản, tím tái, hạ đường huyết, mất ý thức, hôn mê. Các triệu chứng nói trên có thể nặng hơn sau khi dùng cùng với rượu, các thuốc hạ huyết áp, quinidine và các barbiturate. Triệu chứng đầu tiên của quá liều xuất hiện trong vòng 20 phút- 2giờ sau khi uống thuốc. Trong các biện pháp xử lí quá liều, cần chăm sóc tích cực và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ (các thông số về tuần hoàn, hô hấp, chức năng thận, đường huyết, các chất điện giải trong huyết thanh). Nếu thuốc vừa mới uống, có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc bằng cách rửa dạ dày (hoặc gây nôn bởi nhân viên y tế đã được huấn luyện nếu không thể rửa dạ dày và nếu bệnh nhân còn tỉnh táo) kèm với dùng than hoạt tính. Trong trường hợp hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm và đe dọa suy tim, phải dùng thuốc kích thích β1 theo đường tĩnh mạch với khoảng cách 2-5 phút, hay truyền dịch cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn. Nếu không có sẵn thuốc kích thích chọn lọc β1 thì có thể dùng atropine đường tĩnh mạch hay dopamine đường tĩnh mạch. Nếu kết quả không thỏa đáng, phải xem xét đến việc dùng các thuốc khác có tác dụng giống thần kinh giao cảm (dobutamine hay norepinephrine). Glucagon với các liều 1-10 mg cũng có thể có hiệu quả đảo ngược tác dụng của sự phong bế beta mạnh. Trong trường hợp nhịp tim chậm nặng không đáp ứng với thuốc, có thể cần phải gắn máy tạo nhịp tim. Co thắt phế quản có thể được chữa với thuốc kích thích β2 theo đường tĩnh mạch (như terbutaline). Các thuốc giải độc có thể được dùng với liều cao hơn liều điều trị. Không thể loại bỏ metoprolol một cách hiệu quả bằng thẩm phân máu. Làm gì khi quên liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người bệnh không được sử dụng thuốc Egilok 100mg trong các trường hợp dưới đây: Cơ thể dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Metoprolol , các tá dược của thuốc, hoặc bất kỳ hoạt chất chẹn beta nào khác. Gặp tình trạng block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3. Nhịp xoang chậm nghiêm trọng được xác định trên lâm sàng. Mắc hội chứng suy nút xoang. Bị sốc tim. Hệ tuần hoàn động mạch ngoại biên bị rối loạn chức năng. Suy tim trong giai đoạn mất bù. Do hạn chế về mặt số liệu lâm sàng, chống chỉ định dùng Metoprolol cho người bị nhồi máu cơ tim cấp tính kèm theo các biểu hiện sau: Tần số tim chậm dưới 45 nhịp mỗi phút. Khoảng PQ kéo dài trên 240 ms. Chỉ số huyết áp tâm thu không đạt mức 100 mmHg. Không dùng thuốc cho người đang phải duy trì trị liệu (liên tục hoặc ngắt quãng) bằng các tác nhân kích thích beta nhằm tăng lực co bóp cơ tim. Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ dị ứng: Tình trạng sốc phản vệ có khả năng tiến triển trầm trọng hơn ở người bệnh đang trong quá trình điều trị bằng Metoprolol . Rối loạn dẫn truyền: Sự dẫn truyền nhĩ-thất bị rối loạn nhẹ sẵn có rất hiếm khi bị nặng lên, tuy nhiên nguy cơ xảy ra block nhĩ-thất vẫn có thể xuất hiện. Xử trí khi chậm nhịp tim: Cần giảm liều dùng hoặc ngừng hẳn thuốc nếu phát hiện nhịp tim của bệnh nhân bị chậm đi. Tuần hoàn ngoại biên: Các biểu hiện của bệnh lý rối loạn tuần hoàn ngoại biên có thể diễn tiến xấu đi dưới tác động của Metoprolol . Nguyên tắc dừng thuốc: Quá trình ngừng sử dụng Egilok cần diễn ra từ từ bằng cách hạ dần liều lượng trong vòng 14 ngày. Việc dừng thuốc đột ngột dễ khiến các cơn đau thắt ngực bùng phát mạnh hơn và gia tăng nguy cơ gặp tai biến mạch vành. Đối tượng có bệnh lý động mạch vành cần được giám sát y khoa nghiêm ngặt khi ngưng thuốc. Bệnh đường hô hấp: Dù nhóm chẹn beta chọn lọc trên tim ít gây ảnh hưởng tới chức năng hô hấp hơn nhóm không chọn lọc, việc hạn chế tối đa sử dụng nhóm thuốc này cho người có hội chứng tắc nghẽn đường thở vẫn là cần thiết. Hỗ trợ điều trị hen suyễn: Khi bắt buộc phải dùng Metoprolol cho người bị hen, bác sĩ có thể chỉ định phối hợp thêm hoặc điều chỉnh lại liều lượng của các thuốc kích thích β2 đang dùng (dạng xịt hoặc dạng viên). Kiểm soát đường huyết: Mặc dù các thuốc chẹn beta chọn lọc ít can thiệp vào quá trình chuyển hóa đường và ít khi che lấp các biểu hiện tăng đường huyết, bệnh nhân tiểu đường khi dùng Egilok vẫn cần theo dõi chỉ số đường huyết thường xuyên hơn. Việc điều chỉnh liều lượng của insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống sẽ được thực hiện khi cần thiết. U tủy thượng thận (u tế bào ưa crom): Bắt buộc phải kết hợp Metoprolol với thuốc chẹn alpha khi điều trị cho nhóm đối tượng này. Lưu ý khi phẫu thuật: Bệnh nhân cần thông báo trước cho bác sĩ gây mê về việc đang dùng Metoprolol , tuy nhiên không tự ý ngưng sử dụng Egilok trước khi can thiệp ngoại khoa. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành các thiết bị máy móc có thể bị suy giảm do tác động của Metoprolol , đặc biệt là trong giai đoạn đầu dùng thuốc hoặc khi có kết hợp với đồ uống chứa cồn (do nguy cơ gây mệt mỏi và chóng mặt). Vì vậy, bác sĩ cần đánh giá và chỉ định mức độ an toàn cho từng trường hợp cụ thể trước khi người bệnh thực hiện các công việc này. Sử dụng trong thai kỳ Nghiên cứu thực nghiệm: Các báo cáo tiền lâm sàng chưa ghi nhận tác động gây độc hại của thuốc. Dữ liệu lâm sàng trên người: Việc dùng thuốc cho thai phụ đòi hỏi phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị và rủi ro có thể xảy ra. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng, trẻ sơ sinh và thai nhi cần được giám sát y tế chặt chẽ từ 48 đến 72 giờ sau sinh. Nguyên nhân là do lưu lượng máu nuôi dưỡng qua nhau thai - tử cung giảm đi có thể cản trở sự phát triển của thai nhi, đồng thời lượng thuốc truyền sang tuần hoàn thai nhi có nguy cơ gây ra các tình trạng hạ huyết áp, chậm nhịp tim, suy giảm hô hấp hoặc hạ đường huyết. Sử dụng khi đang cho con bú Lượng Metoprolol bài tiết vào sữa mẹ ở liều điều trị là rất nhỏ và hầu như không đủ khả năng gây ra tác dụng chẹn beta ở trẻ bú mẹ. Dù vậy, việc theo dõi sát sao các biểu hiện của trẻ (đặc biệt là nguy cơ chậm nhịp tim) vẫn được khuyến cáo. Tương tác với thuốc khác Tác dụng hạ áp của Egilok có tính chất cộng lực khi phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Sự cộng lực này giúp tối ưu hóa hiệu quả kiểm soát huyết áp, song cần thận trọng khi phối hợp để tránh nguy cơ tụt huyết áp quá mức. Việc dùng đồng thời Metoprolol với Verapamil hoặc các thuốc chẹn kênh calci dòng diltiazem khác sẽ làm tăng độc tính ức chế dẫn truyền và giảm sức co bóp cơ tim. Tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch các thuốc chẹn kênh calci nhóm verapamil cho người đang điều trị bằng thuốc chẹn beta. Cần đặc biệt thận trọng khi phối hợp Egilok với các hoạt chất sau: Thuốc chống loạn nhịp đường uống (như amiodarone, quinidine) và thuốc kích thích phó giao cảm: Gia tăng nguy cơ chậm nhịp tim, hạ huyết áp và block nhĩ thất. Các digitalis glycoside: Dễ gây chậm nhịp tim và rối loạn dẫn truyền (tuy nhiên Metoprolol không làm mất đi tác dụng tăng sức co bóp cơ tim của nhóm digitalis). Các thuốc hạ áp khác (đặc biệt là reserpine, guanethidine, clonidine, alpha-methyl-dopa và guanfacine): Làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim hoặc tụt huyết áp. Clonidine: Khi muốn dừng phối hợp, phải ngưng Metoprolol trước vài ngày rồi mới được ngừng clonidine. Nếu dừng clonidine trước, người bệnh có thể gặp cơn tăng huyết áp bùng phát. Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương (thuốc ngủ, thuốc an thần, rượu, thuốc trầm cảm 3 vòng và 4 vòng): Làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Thuốc mê đường hô hấp: Làm tăng mức độ ức chế hoạt động của tim. Thuốc cường giao cảm tác động lên alpha và beta: Có thể gây tăng huyết áp nghiêm trọng, chậm nhịp tim nặng hoặc ngừng tim. Ergotamine: Làm tăng cường hoạt tính co mạch. Thuốc cường beta 2 (β2): Gây ra tác dụng đối kháng trực tiếp về mặt chức năng. Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID - ví dụ indomethacin): Có khả năng làm giảm hiệu quả hạ áp của thuốc. Các estrogen: Có thể làm suy giảm khả năng hạ huyết áp của Metoprolol . Insulin và các thuốc hạ đường huyết dạng uống: Metoprolol làm tăng hoạt tính hạ đường máu và có thể che lấp các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết. Thuốc giãn cơ nhóm curare: Làm tăng cường mức độ phong bế thần kinh cơ. Các chất ức chế enzym gan (như cimetidine, rượu, hydralazine, các thuốc SSRI gồm fluoxetine, paroxetine, sertraline): Làm tăng nồng độ Metoprolol trong máu, từ đó tăng cường tác dụng của thuốc. Các chất cảm ứng enzym gan (như barbiturate, rifampicin): Đẩy nhanh quá trình chuyển hóa Metoprolol tại gan, làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Các tác nhân khác: Cần giám sát chặt chẽ sức khỏe người bệnh khi dùng chung với thuốc chẹn hạch giao cảm, các thuốc chẹn beta khác (gồm cả thuốc nhỏ mắt) hoặc thuốc ức chế MAO (IMAO).
Mô tả chi tiết
Thuốc Egilok 100mg Egis Pharma là gì? Dược phẩm Egilok 100mg (hộp 60 viên) là sản phẩm do công ty Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co. nghiên cứu và sản xuất. Hoạt chất chính cấu thành nên loại thuốc này là Metoprolol Tartrate với hàm lượng 100 mg trong mỗi viên. Chỉ định điều trị và công dụng Thuốc được các bác sĩ chỉ định sử dụng nhằm kiểm soát và cải thiện nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau, bao gồm: Ổn định chỉ số cho bệnh nhân mắc chứng tăng huyết áp. Xoa dịu và giảm thiểu các cơn đau thắt ngực. Ngăn ngừa nguy cơ tái phát cho người có tiền sử nhồi máu cơ tim (dự phòng thứ cấp). Kiểm soát và điều hòa các dạng loạn nhịp tim. Hỗ trợ điều trị cho đối tượng bị cường giáp. Phòng ngừa và giảm tần suất xuất hiện của các cơn đau nhức nửa đầu.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.