Thuốc Enaplus HCT Stellapharm điều trị tăng huyết áp nhẹ đến vừa (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Enaplus HCT 10/12.5 là sản phẩm của Dược phẩm Liên doanh Stellapharm - Việt Nam với thành phần chính là Enalapril maleate, Hydrochlorothiazide. Thuốc Enaplus HCT 10/12.5 được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp nhẹ đến vừa ở những bệnh nhân đã được ổn định huyết áp khi sử dụng các thành phần riêng lẻ với cùng tỉ lệ.
- Thương hiệu
- Stella Pharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-35391-21
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH STELLAPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Điều trị tăng huyết áp nhẹ đến vừa ở những bệnh nhân đã được ổn định huyết áp khi sử dụng các thành phần riêng lẻ với cùng tỉ lệ. Dược lực học Enalapril maleate Enzym chuyển angiotensin (ACE) là một peptidyl dipeptidase xúc tác quá trình chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II có tác dụng co mạch. Enalapril làm hạ huyết áp chủ yếu thông qua ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone, hệ thống đóng vai trò chủ yếu trong sự điều hòa huyết áp cơ thể. Enalapril hạ huyết áp ngay cả trên bệnh nhân tăng huyết áp có renin thấp. Enalapril maleate – Hydrochlorothiazide Hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu và hạ huyết áp làm tăng hoạt tính của renin huyết tương. Enalapril có khả năng hạ huyết áp trên cả bệnh nhân tăng huyết áp có renin thấp, sử dụng đồng thời enalapril với hydrochlorothiazide trên những bệnh nhân này dẫn tới hạ huyết áp mạnh hơn. Dược động học Chưa có dữ liệu.
Thành phần
Enalapril 10mg, Hydroclorothiazid 12.5mg
Cách dùng
Cách dùng Enaplus HCT 10/12.5 dùng đường uống. Liều dùng Khoảng liều thông thường của enalapril là 10 – 40 mg/ngày, dùng liều duy nhất hoặc chia thành 2 liều; liều có hiệu quả của hydrochlorothiazide là 12,5 – 50 mg/ngày. Điều trị kết hợp enalapril và hydrochlorothiazide sẽ dẫn đến sự liên hợp tác dụng không mong muốn không phụ thuộc liều, nhưng việc bổ sung enalapril trong các thử nghiệm lâm sàng đã làm giảm tình trạng hạ kali huyết thường gặp ở thuốc lợi tiểu. Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn không phụ thuộc liều, chỉ nên bắt đầu điều trị kết hợp sau khi bệnh nhân không đạt hiệu quả mong muốn với đơn trị liệu. Hướng dẫn hiệu chỉnh liều theo hiệu quả lâm sàng Sự tăng liều của enalapril, hydrochlorothiazide hoặc cả hai thành phần tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Liều hydrochlorothiazide nên được duy trì 2 – 3 tuần trước khi tăng. Thông thường, không sử dụng quá 20 mg enalapril hoặc quá 50 mg hydrochlorothiazide. Liệu pháp thay thế Có thể thay thế dạng phối hợp khi cần hiệu chỉnh liều các thành phần. Liều dùng ở bệnh nhân suy thận Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 30 mL/phút/1,73 m 2 (nồng độ creatinine huyết thanh ≤ 3 mg/dL hay 265 µmol/L). Ở bệnh nhân suy thận nặng hơn, khuyến cáo sử dụng thuốc lợi tiểu quai hơn thuốc lợi tiểu thiazide, do đó không khuyến cáo sử dụng phối hợp enalapril maleate và hydrochlorothiazide. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Mẫn cảm hoặc dị ứng với Enalapril, Hydroclorothiazid hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc. Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc vô niệu. Người có tiền sử bị phù mạch thần kinh có liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển (ACE) trước đó. Bệnh nhân bị phù mạch bẩm sinh hoặc phù mạch tự phát. Người có tiền sử mẫn cảm với các thuốc là dẫn chất của sulfonamide. Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ ở quý hai và quý ba (3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ). Bệnh nhân bị suy gan nặng. Người bị hẹp động mạch thận. Phối hợp đồng thời với các thuốc chứa aliskiren ở những bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận. Cảnh báo và thận trọng Liên quan đến phối hợp Enalapril maleate – Hydrochlorothiazide: Hạ huyết áp và mất cân bằng điện giải: Triệu chứng hạ huyết áp dễ xảy ra ở những bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn. Đối với bệnh nhân suy tim có huyết áp bình thường hoặc thấp, thuốc có thể khiến huyết áp giảm sâu hơn. Suy giảm chức năng thận: Đã có báo cáo về tình trạng suy thận liên quan đến việc dùng Enalapril, đặc biệt ở người suy tim nặng hoặc có bệnh lý thận sẵn có. Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAA): Việc dùng chung thuốc ức chế ACE với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận. Tăng kali huyết: Sự kết hợp với thuốc lợi tiểu liều thấp vẫn không loại trừ hoàn toàn nguy cơ tăng kali máu. Lithium: Không khuyến cáo phối hợp chung với lithium. Tá dược Lactose: Không dùng thuốc cho người có rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Liên quan đến Enalapril maleate: Hẹp động mạch chủ/Phì đại cơ tim: Thận trọng khi dùng cho người bị tắc nghẽn van tim hoặc đường ra của tâm thất trái; chống chỉ định trong sốc tim và tắc nghẽn huyết động nặng. Tăng huyết áp do mạch máu thận: Bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên (ở người chỉ có một thận) có nguy cơ cao bị hạ huyết áp và suy thận. Bệnh nhân thẩm phân máu và ghép thận: Không chỉ định thuốc cho người suy thận cần lọc máu hoặc người mới ghép thận. Suy gan: Thuốc ức chế ACE hiếm khi gây hội chứng vàng da ứ mật, viêm gan tiến triển dẫn đến hoại tử gan bùng phát và tử vong. Cần ngừng thuốc ngay nếu có dấu hiệu vàng da hoặc tăng men gan. Huyết học: Thận trọng với nguy cơ giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu. Hạ glucose huyết: Bệnh nhân đái tháo đường đang dùng thuốc uống hoặc insulin cần theo dõi sát tình trạng đường huyết, nhất là trong tháng đầu phối hợp thuốc. Quá mẫn/Phù mạch: Nguy cơ phù mặt, môi, lưỡi, thanh quản gây co thắt đường thở. Nguy cơ này tăng lên ở người có tiền sử phù mạch hoặc dùng đồng thời với thuốc ức chế mTOR. Phản ứng dạng phản vệ: Có thể xảy ra phản ứng đe dọa tính mạng trong quá trình giải mẫn cảm với nọc ong/vò vẽ (Hymenoptera) hoặc trong quá trình gạn tách LDL bằng dextran sulfate. Ho: Thường gặp ho khan, dai dẳng và tự hết sau khi ngưng thuốc. Phẫu thuật/Gây mê: Thuốc ngăn chặn tạo angiotensin II, có thể làm giảm khả năng bù trừ huyết áp trong đại phẫu hoặc gây mê. Chủng tộc: Hiệu quả hạ áp của Enalapril ở người da đen thường thấp hơn các chủng tộc khác. Liên quan đến Hydrochlorothiazide: Suy giảm chức năng thận và gan: Thiazide không hiệu quả khi độ thanh thải creatinine dưới hoặc bằng 30 ml/phút. Thận trọng ở người suy gan vì thay đổi nhỏ về điện giải có thể gây hôn mê gan. Chuyển hóa và nội tiết: Thiazide làm giảm dung nạp glucose (cần chỉnh liều thuốc trị tiểu đường/insulin); làm giảm natri, magnesi, kali huyết; giảm bài tiết calci gây tăng calci huyết nhẹ; thúc đẩy tăng acid uric và khởi phát cơn gút cấp. Kiểm tra định kỳ: Cần xét nghiệm điện giải đồ định kỳ để phát hiện sớm tình trạng mất cân bằng dịch và điện giải. Test chất cấm: Hoạt chất này có thể cho kết quả dương tính khi xét nghiệm chống doping ở vận động viên. Quá mẫn: Có thể xảy ra phản ứng dị ứng ở người có hoặc không có tiền sử hen suyễn; thuốc có thể làm nặng thêm bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Người vận hành máy móc hoặc lái xe cần thận trọng vì thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn như mệt mỏi hoặc hoa mắt, chóng mặt. Sử dụng trong thai kỳ Không được bắt đầu điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển trong suốt thời kỳ mang thai. Nếu phát hiện có thai, cần ngừng thuốc ngay lập tức và chuyển sang liệu pháp điều trị thay thế phù hợp. Sử dụng khi đang cho con bú Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú, do đó cần thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Tương tác với thuốc khác Các tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của Enaplus HCT Stellapharm hoặc làm gia tăng tần suất, mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ. Người bệnh cần chủ động thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin và thực phẩm chức năng đang sử dụng. Không tự ý bắt đầu, ngưng hoặc thay đổi liều lượng thuốc khi chưa có chỉ định từ nhân viên y tế.
Mô tả chi tiết
Thuốc Enaplus HCT Stellapharm là gì? Thuốc Enaplus HCT Stellapharm là một sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm - Việt Nam. Chế phẩm này chứa sự kết hợp của hai hoạt chất chính là Enalapril maleate và Hydrochlorothiazide. Thuốc được chỉ định sử dụng trong việc kiểm soát và điều trị tình trạng tăng huyết áp từ mức độ nhẹ đến trung bình cho những đối tượng bệnh nhân đã đạt được sự ổn định về chỉ số huyết áp khi tiến hành điều trị bằng từng hoạt chất riêng lẻ ở tỷ lệ tương đương.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.