Thuốc Endovelle 2mg Exeltis điều trị đau do lạc nội mạc tử cung (1 vỉ x 28 viên)
Thuốc Endovelle của Laboratorios Leon Farma, S.A. chứa hoạt chất Dienogest 2mg, một progestogen giúp điều trị hiệu quả lạc nội mạc tử cung.
- Thương hiệu
- Exeltis
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 840110169100
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Laboratorios Leon Farma, S.A
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Endovelle được chỉ định trong trường hợp: Điều trị lạc nội mạc tử cung. Dược lực học Nhóm dược lý: Progestogens Mã ATC: G03DB08 Dienogest là một dẫn xuất Nortestosterone không có hoạt tính androgen mà có hoạt tính kháng androgen tương đương khoảng một phần ba hoạt tính của cyproterone acetate. Dienogest liên kết với thụ thể progesterone của tử cung người chỉ với 10% ái lực tương đối của progesterone. Mặc dù có ái lực thấp với thụ thể progesterone, dienogest có tác dụng progestogenic mạnh in vivo. Dienogest không có hoạt tính androgen, mineralocorticoid hoặc glucocorticoid đáng kể trong cơ thể sống. Dienogest tác động trên nội mạc tử cung bằng cách giảm sản xuất oestradiol nội sinh và do đó ức chế tác dụng sinh trưởng của estradiol trên nội mạc tử cung ở cả vị trí bình thường và lạc chỗ. Khi được dùng liên tục, dienogest tạo ra một môi trường nội tiết giảm estrogen, tăng progesterone gây ra phản ứng màng rụng ban đầu của mô nội mạc tử cung, sau đó là teo các tổn thương nội mạc tử cung. Dược động học Hấp thu Dienogest dùng đường uống được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 47 ng/ml đạt được vào khoảng 1,5 giờ sau khi uống liều duy nhất. Sinh khả dụng khoảng 91%. Dược động học của dienogest là tỷ lệ với liều dùng trong khoảng liều 1-8 mg. Phân bố Dienogest liên kết với albumin huyết thanh và không gắn với globulin liên kết với hormone sinh dục (SHBG) hoặc globulin gắn corticoid (CBG). 10% tổng nồng độ thuốc trong huyết thanh hiện diện dưới dạng steroid tự do, 90% không liên kết đặc hiệu với albumin. Thể tích phân bố biểu kiến (Vd/F) của dienogest là 40 lit. Chuyển hoá Dienogest được chuyển hóa hoàn toàn bởi những con đường chuyển hóa steroid đã biết, với sự tạo thành các chất chuyển hóa phần lớn là không có hoạt tính nội tiết. Dựa trên các nghiên cứu in vitro và in vivo, CYP3A4 là enzym chủ yếu liên quan đến chuyển hóa của dienogest. Các chất chuyển hóa được bài xuất rất nhanh chóng, do đó, trong huyết tương, dienogest dạng không đổi là phần chiếm chủ yếu. Tốc độ thanh thải huyết thanh qua chuyển hóa từ Cl/F là 64 ml/phút. Thải trừ Nồng độ Dienogest trong huyết thanh giảm theo hai giai đoạn. Pha cuối cùng được đặc trưng bởi thời gian bán thải khoảng 9-10 giờ. Dienogest được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa được bài tiết theo nước tiểu/phân khoảng tỷ lệ khoảng 3:1 sau khi uống 0,1 mg/kg. Thời gian bán thải của các chất chuyển hóa trong nước tiểu là 14 giờ. Sau khi uống, khoảng 86% liều dùng được thải trừ trong vòng 6 ngày, phần lớn lượng này thải trừ trong vòng 24 giờ đầu tiên, chủ yếu qua nước tiểu. Trạng thái ổn định Dược động học của dienogest không bị ảnh hưởng bởi nồng độ SHBG. Sau khi uống hàng ngày, nồng độ thuốc trong huyết thanh tăng khoảng 1,24 lần đạt đến trạng thái ổn định sau 4 ngày điều trị. Dược động học của dienogest sau khi dùng lặp lại dienogest có thể được dự đoán từ dược động học của liều duy nhất.
Thành phần
Dienogest 2mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống. Liều dùng Uống một viên Endovelle mỗi ngày mà không cần bất kỳ giai đoạn nghỉ nào, tốt nhất là uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày với nước nếu cần. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn. Phải uống liên tục các viên, bất kể có chảy máu âm đạo hay không. Khi uống hết một vỉ, nên bắt đầu ngay vỉ tiếp theo ngay và không có thời gian nghỉ gián đoạn. Không có kinh nghiệm điều trị trên 15 tháng cho bệnh nhân lạc nội mạc tử cung. Có thể bắt đầu điều trị vào bất kỳ ngày nào của chu kỳ kinh nguyệt. Cần ngưng tất cả biện pháp tránh thai hormone trước khi bắt đầu điều trị với Endovelle. Nếu cần phải tránh thai, nên sử dụng các phương pháp tránh thai không dùng hormone (ví dụ: phương pháp dùng màng chắn). Các trường hợp đặc biệt: Trẻ em và thanh thiếu niên: Endovelle không được chỉ định ở trẻ em chưa có kinh nguyệt. Tính an toàn và hiệu quả của dienogest đã được kiểm tra trong một thử nghiệm lâm sàng không có nhóm đối chứng trong 12 tháng trên 111 nữ thanh thiếu niên (từ 12 đến < 18 tuổi) được chẩn đoán xác định lạc nội mạc tử cung hoặc nghi ngờ về lâm sàng (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và Dược lực học). Người cao tuổi: Không có chỉ định sử dụng Endovelle phù hợp ở bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân suy gan: Không dùng thuốc ở bệnh nhân đang mắc hoặc có tiền sử mắc bệnh gan nặng (xem Chống chỉ định). Bệnh nhân suy thận: Không có dữ liệu cho thấy cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Xử trí quá liều Các nghiên cứu về độc tính cấp được thực hiện với dienogest không chỉ ra nguy cơ tác dụng có hại cấp tính trong trường hợp vô ý dùng liều gấp nhiều lần liều điều trị hàng ngày. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Liều dùng hàng ngày 20 - 30 mg dienogest (liều cao gấp 10 đến 15 lần so với Endovelle) trong 24 tuần sử dụng được dung nạp rất tốt. Quên liều Hiệu quả của Endovelle có thể bị giảm trong trường hợp quên uống thuốc, nôn mửa và / hoặc tiêu chảy (nếu xảy ra trong vòng 3-4 giờ sau khi uống). Trong trường hợp quên uống một hoặc nhiều viên, bệnh nhân chỉ nên uống một viên ngay khi nhớ ra, và sau đó tiếp tục uống thuốc vào ngày hôm sau theo lịch trình bình thường. Nên uống bù viên thuốc không được hấp thu do nôn mửa hoặc tiêu chảy. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.