Enoclog 15mg An Thien (Hộp 3 Vỉ x 10 Viên)
Enoclog 15mg An Thien là gì? Enoclog 15mg là một sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm An Thiên chứa thành phần Rivaroxaban 15mg, được chỉ định điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, ngăn ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân.
- Thương hiệu
- An Thien
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- An Thien
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Enoclog 15mg An Thien Công dụng: - Ngăn ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân trưởng thành bị rung tâm nhĩ không do van tim với một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ như: suy tim sung huyết, tăng huyết áp, trên 75 tuổi, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua. - Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi (PE), và phòng ngừa DVT và PE tái phát ở người lớn. Dược lực học: Nhóm dược lý: Thuốc chống huyết khối, thuốc ức chế trực tiếp yếu tố Xa. Mã ATC: B01AF01 Rivaroxaban là một chất ức chế trực tiếp có tính chọn lọc cao đối với yếu tố Xa có tác dụng qua đường uống. Sự ức chế yếu tố Xa làm gián đoạn con đường nội sinh và ngoại sinh của quá trình đông máu, ức chế cả sự hình thành thrombin và sự phát triển của thrombin. Rivaroxaban đã được chứng minh không ức chế thrombin và không có tác dụng trên tiểu cầu. Dược động học: Hấp thu: Rivaroxaban được hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh sau 2 - 4 giờ uống thuốc. Rivaroxaban hấp thu hầu như hoàn toàn qua đường uống và sinh khả dụng đường uống cao (80 - 100%) với viên 10 mg, bất kể uống thuốc ở tình trạng đói/no. Việc sử dụng thuốc cùng với thức ăn không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của rivaroxaban ở liều 10 mg. Viên ENOCLOG 10 mg có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Mức độ hấp thu giảm, sinh khả dụng đường uống của viên ENOCLOG 20 mg uống lúc đói chỉ đạt 66%. Khi uống ENOCLOG 20 mg cùng thức ăn làm tăng sinh khả dụng của thuốc (AUC trung bình tăng 39%) so với khi uống thuốc vào lúc đói, cho thấy thuốc được hấp thu hầu như hoàn toàn và có sinh khả dụng đường uống cao. Do đó, ENOCLOG 15 mg và ENOCLOG 20 mg nên được uống cùng với thức ăn. Khi no, sự hấp thu của ENOCLOG 10 mg, ENOCLOG 15 mg và ENOCLOG 20 mg tỷ lệ thuận với liều dùng. Phân bố: Gắn kết protein trong huyết tương ở người cao, xấp xỉ khoảng 92% đến 95% với albumin huyết tương là thành phần gắn kết chính. Thể tích phân bố ở mức trung bình khoảng 50 lít. Chuyển hóa và thải trừ: Rivaroxaban được chuyển hóa ở gan nhờ trung gian cytocrome P450 (CYP 3A4, CYP 2J2). Rivaroxaban chuyển hóa qua quá trình oxy hóa nhóm morpholinone và thủy phân các liên kết amide. Trong liều rivaroxaban uống vào có khoảng 2/3 liều bị thoái biến theo chuyển hóa, với một nửa sau đó được thải trừ qua nước tiểu và một nửa kia bị thải trừ qua phân. 1/3 liều dùng còn lại thải trừ trực tiếp qua thận dưới dạng hoạt chất không đổi trong nước tiểu. Rivaroxaban ở dạng không đổi là hợp chất quan trọng nhất trong huyết tương người với sự có mặt của các chất chuyển hóa không quan trọng hoặc có hoạt tính đang lưu hành. Độ thanh thải của rivaroxaban là khoảng 10 lít/giờ. Thời gian bán thải của rivaroxaban khỏi huyết tương khoảng 5 - 9 giờ ở người trẻ và khoảng 11 - 13 giờ ở người cao tuổi. Người cao tuổi Ở bệnh nhân cao tuổi, nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn ở người trẻ tuổi với nồng độ rivaroxaban trong huyết thanh trung bình cao hơn xấp xỉ gấp 1,5 lần, phần lớn do giảm (rõ ràng) độ thanh thải toàn phần và độ thanh thải qua thận. Bệnh nhân suy gan Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan ở mức độ nhẹ (xếp loại Child Pugh A) được động học của rivaroxaban chỉ thay đổi nhỏ (nồng độ rivaroxaban trong huyết thanh tăng 1,2 lần), gần như tương đương với mức đạt được ở nhóm đối chứng khỏe mạnh. Không ghi nhận thấy sự khác biệt có liên quan về đặc tính dược lực học giữa các nhóm này. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan ở mức độ trung bình (xếp loại Child Pugh B), nồng độ rivaroxaban trong huyết thanh tăng đáng kể, gấp 2,3 lần so với ở người tình nguyện khỏe mạnh do sự thanh thải thuốc giảm đi đáng kể thể hiện bệnh gan rõ rệt. Không có dữ liệu ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng. Bệnh nhân suy thận Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận ở mức độ nhẹ (độ thanh thải creatinin 50 - 80 ml/phút), trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 49 ml/phút) và nặng (độ thanh thải creatinin 15 - 29 ml/phút), nồng độ rivaroxaban trong huyết thanh lần lượt tăng gấp 1,4, 1,5 và 1,6 lần so với ở người tình nguyện khỏe mạnh.
Thành phần
Thành phần của Enoclog 15mg An Thien Hoạt chất: Rivaroxaban 15 mg Tá dược: Beta-Cyclodextrin, sodium lauryl sulfate, magnesium stearate, colloidal silicon dioxide, PVP K30, microcrystalline cellulose 101, crospovidon, opadry white II (polyvinyl alcohol, titan dioxyd, polyethylen glycol, talc), iron oxide red.
Cách dùng
Cách dùng của Enoclog 15mg An Thien - Liều dùng: Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân: Liều khuyến cáo là 20 mg rivaroxaban x 1 lần/ngày, đây cũng là liều tối đa được khuyến nghị. Điều trị bằng ENOCLOG nên được tiếp tục lâu dài với điều kiện là lợi ích phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân lớn hơn nguy cơ chảy máu. Điều trị DVT, điều trị PE và phòng ngừa DVT và PE tái phát: Liều khuyến cáo cho việc bắt đầu điều trị DVT hoặc PE là 15 mg rivaroxaban x 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu tiên, tiếp theo sau là 20 mg rivaroxaban x 1 lần/ngày để tiếp tục điều trị và dự phòng tái phát DVT và PE, như sau: Ngày 1 - 21: Dùng liều 15 mg rivaroxaban x 2 lần/ngày. Liều tối đa hàng ngày: 30 mg. Ngày 22 và những ngày sau đó: Dùng liều 20 mg rivaroxaban x 1 lần/ngày. Liều tối đa hàng ngày: 20 mg. Thời gian điều trị nên được đánh giá cẩn thận về lợi ích điều trị so với nguy cơ chảy máu. Thời gian điều trị ngắn (ít nhất là 3 tháng) nên dựa vào các yếu tố nguy cơ nhất thời (như phẫu thuật, chấn thương, bất động gần đây) và thời gian điều trị dài hơn nên dựa vào các yếu tố nguy cơ thường trực hoặc bệnh nhân bị DVT hoặc PE không có yếu tố khởi phát. Dự phòng DVT và PE tái phát (sau ít nhất 6 tháng điều trị DVT hoặc PE), liều khuyến cáo là 10 mg rivaroxaban x 1 lần/ngày. Ở những bệnh nhân có nguy cơ tái phát DVT/PE cao (như mắc bệnh kèm phức tạp, DVT hoặc PE đã tái phát khi dự phòng kéo dài bằng 10 mg rivaroxaban x 1 lần/ngày): Cân nhắc dùng liều 20 mg rivaroxaban x 1 lần/ngày. Phòng ngừa VTE ở bệnh nhân trưởng thành trải qua phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối tự chọn: Liều khuyến cáo là 10 mg rivaroxaban x 1 lần/ngày. Liều ban đầu nên được sử dụng trong 6 đến 10 giờ sau khi phẫu thuật và đã được cầm máu. Cách dùng: Thuốc nên được uống cùng với thức ăn. Viên nén bao phim ENOCLOG 15 mg bị mất hiệu quả điều trị khi bệnh nhân uống lúc đói. Đối với bệnh nhân không thể nuốt nguyên viên thuốc, có thể nghiền viên thuốc và trộn với nước hay thức ăn mềm như nước táo ngay trước khi uống. Viên ENOCLOG nghiền ra có thể được cho qua ống thông dạ dày sau khi chắc chắn việc đặt ống thông đúng. Viên thuốc nghiền ra phải được dùng với một lượng nước nhỏ qua ống thông dạ dày sau đó được đổ thêm nước. Sau khi uống viên ENOCLOG 15 mg hay ENOCLOG 20 mg được nghiền ra, thì nên tiếp ngay sau với nuôi ăn qua đường ruột. Nếu quên một liều trong giai đoạn điều trị 15 mg x 2 lần/ngày (ngày 1 - 21), bệnh nhân nên dùng rivaroxaban ngay lập tức để đảm bảo uống 30 mg rivaroxaban mỗi ngày. Trong trường hợp này, hai viên 15 mg có thể được uống cùng một lúc. Bệnh nhân nên tiếp tục dùng 15 mg x 2 lần/ngày theo khuyến cáo vào ngày hôm sau. Nếu quên một liều trong giai đoạn điều trị mỗi ngày một lần, bệnh nhân nên dùng rivaroxaban ngay lập tức, và tiếp tục vào ngày hôm sau với lượng dùng một lần mỗi ngày theo khuyến cáo. Không nên tăng gấp đôi liều trong cùng một ngày để bù cho liều đã quên. Làm gì khi quá liều, quên liều: Quá liều: Các trường hợp quá liều lên đến 600 mg được báo cáo, cho thấy không có các biến chứng chảy máu hoặc các phản ứng có hại khác. Do sự hấp thu bị giới hạn, nên tác dụng trần không tăng thêm sự phơi nhiễm huyết tương trung bình được mong đợi ở mức liều trên liều điều trị từ 50 mg trở lên. Cách xử trí: Hiện chưa có chất giải độc đặc hiệu đối kháng tác dụng dược lực học của rivaroxaban. Có thể sử dụng than hoạt để giảm hấp thu trong trường hợp quá liều rivaroxaban. Xử trí chảy máu: Trên bệnh nhân uống rivaroxaban nếu xảy ra biến chứng chảy máu, thì nên tạm ngừng liều điều trị tiếp theo hoặc ngừng hẳn điều trị nếu thích hợp. Có thể sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng nếu cần thiết, như sử dụng thiết bị ép cơ học (như với chảy máu cam nặng), sự cầm máu trong phẫu thuật với các quy trình kiểm soát chảy máu, truyền dịch và các biện pháp hỗ trợ huyết động, các sản phẩm máu (hồng cầu lắng hoặc huyết tương đông lạnh tươi tùy thuộc vào tình trạng thiếu máu hoặc bệnh đông máu đi kèm) và tiểu cầu. Nếu không thể kiểm soát tình trạng chảy máu bằng các biện pháp trên, nên xem xét sử dụng thuốc đặc hiệu đảo chiều chất tiền đông máu như phức hợp prothrombin cô đặc (PCC), phức hợp prothrombin hoạt hóa cô đặc (APCC) hoặc yếu tố VIIa tái tổ hợp (r-VIIa).
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Tương tác thuốc: - Thuốc ức chế CYP3A4 và P-gp: Sử dụng đồng thời rivaroxaban với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp, có thể dẫn tới giảm thải trừ thuốc qua cả gan và thận, do đó sẽ làm tăng đáng kể nồng độ và thời gian tác dụng của thuốc. - Thuốc cảm ứng CYP3A4: Dùng đồng thời rivaroxaban với Rifampicin - cảm ứng CYP3A4 mạnh, làm giảm tác dụng dược động học của rivaroxaban - Do nguy cơ chảy máu gia tăng, nên cần chú ý bệnh nhân nếu điều trị đồng thời với bất kỳ các thuốc chống đông khác. - Cần thận trọng nếu bệnh nhân được điều trị đồng thời với NSAID (bao gồm acid acetylsalicylic) và thuốc ức chế kết tập tiểu cầu vì những thuốc này thường làm tăng nguy cơ chảy máu. Chống chỉ định: Bệnh nhân mẫn cảm với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu nghiêm trọng như: loét đường tiêu hóa, xuất hiện khối u ác tính với nguy cơ chảy máu cao, có tổn thương não hoặc cột sống, phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt, xuất huyết nội sọ, được biết hoặc nghi ngờ giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng động tĩnh mạch, phình mạch máu hoặc các bất thường mạch máu lớn trong cột sống hoặc nội sọ. Bệnh nhân mắc bệnh gan đi kèm với rối loạn đông máu và nguy cơ chảy máu có liên quan về mặt lâm sàng kể cả những bệnh nhân xơ gan với xếp loại Child Pugh B và C. Bệnh nhân dùng phối hợp với các thuốc chống đông như heparin không phân đoạn (UFH), heparin trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin, dalteparin...), các dẫn xuất heparin (fondaparinux...), thuốc chống đông dạng uống warfarin, dabigatran etexilate, apixaban...), trừ các trường hợp đặc biệt trong liệu trình chuyển đổi thuốc kháng đông hoặc khi UFH được sử dụng ở liều cần thiết để duy trì việc mở ống thông động mạch hoặc tĩnh mạch trung tâm. Phụ nữ có thai và cho con bú. Thận trọng khi dùng thuốc: Cần theo dõi cẩn thận nguy cơ, dấu hiệu chảy máu, đặc biệt khi có tình trạng nguy cơ xuất huyết cao. Có thể cần xét nghiệm hemoglobin/hematocrit để phát hiện chảy máu tiềm ẩn. Dữ liệu hạn chế ở trẻ em có huyết khối tĩnh mạch não có nhiễm trùng thần kinh trung ương. Thận trọng nồng độ rivaroxaban có thể tăng đáng kể khi mức lọc cầu thận giảm. Tránh dùng khi suy thận trung bình và nặng. Tránh dùng đồng thời thuốc ức chế CYP3A4, P-gp do nguy cơ tương tác, tăng nồng độ rivaroxaban và nguy cơ chảy máu Cân nhắc dự phòng ở bệnh nhân mắc bệnh loét tiêu hóa, không khuyến cáo khi nguy cơ chảy máu cao: rối loạn chảy máu bẩm sinh, bệnh võng mạc, tăng huyết áp động mạch nặng… Không khuyến cáo sử dụng phòng huyết khối ở bệnh nhân có van tim nhân tạo, mắc hội chứng kháng phospholipid
Mô tả chi tiết
Enoclog 15mg An Thien là gì? Enoclog 15mg là một sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm An Thiên chứa thành phần Rivaroxaban 15mg, được chỉ định điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, ngăn ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.