← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Escivex 20mg Y-Med (Hộp 30viên)

Công dụng Chỉ định: Điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng Tác động dược lý Cơ chế tác động Escitalopram là một chất ức chế chọn lọc tái thu nhận serotonin (5-HT). Escitalopram có một ảnh hưởng tối thiểu trên thu nhận noradrenaline (NA), dopamin (DA) VÀ gammaaminobutyric acid (GABA). Escitalopram không có hoặc có ái lực rất thấp với một loạt các thụ thể bao gồm các thụ thể 5-HTIA, S-IIT2, DA, DI và D2, alphal, alpha2-, beta-adrenoceptors, các thụ thể hitamin III, muscarin cholinergic, benzodiazepine và opiod. Đặc tính được động học Hấp thu Hấp thu không phụ thuộc thức ăn (Tmax cực đại trung bình là 4 giờ sau liều đa). Phân bố Thể tích phân bổ biểu kiến (Vi, SF) sau khi uống vào khoảng 12 - 26 L/kg. Gắn kết protein huyết tương của escitalopram vào khoảng 35%. Chuyển dạng sinh học Escitalopram được chuyển hóa trong gan thành các chất chuyển hóa demethylat và didemethylat. Mặt khác, nitrogen có thể bị oxi hóa để tạo dẫn xuất N-oxide. Cả chất gốc và các chất chuyển hóa được bài tiết một phần dưới dạng các glucuronides. Escitalopram dưới dạng không đổi là hợp chất chiếm đa số trong huyết tương. Sau liều đa các nồng độ trung bình của các chất chuyển hóa demethyl- và didemethyl lần lượt là 28-31% và <5% so với nồng độ escitalopram . Chuyển dạng sinh học của escitalopram thành chất chuyển hóa demethylat được trung gian bởi một kết hợp của CYP2C19, CYP3A4 và CYP2D6. Thải trừ Thời gian bản thải sau liều đa vào khoảng 30 giờ và thanh thải huyết tương đường uống vào khoảng 0,6 L/phút. Escitalopram và các chất chuyến hóa chính – như chất racemic citalopram - được cho là được thải trừ qua cả đường gan (chuyển hóa) và đường thận với phần lớn thuốc được bài tiết dưới dạng chuyển hóa chất trong nước tiểu. Thanh thải qua gan chủ yếu bởi hệ enzym P450, CYP2C19 là isoenzym chính liên quan đến khử methyl escitalopram kể đến là CYP3A4 và CYP2D6.

Thương hiệu
Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-19409-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd

Công dụng / chỉ định

Công dụng Chỉ định: Điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng Tác động dược lý Cơ chế tác động Escitalopram là một chất ức chế chọn lọc tái thu nhận serotonin (5-HT). Escitalopram có một ảnh hưởng tối thiểu trên thu nhận noradrenaline (NA), dopamin (DA) VÀ gammaaminobutyric acid (GABA). Escitalopram không có hoặc có ái lực rất thấp với một loạt các thụ thể bao gồm các thụ thể 5-HTIA, S-IIT2, DA, DI và D2, alphal, alpha2-, beta-adrenoceptors, các thụ thể hitamin III, muscarin cholinergic, benzodiazepine và opiod. Đặc tính được động học Hấp thu Hấp thu không phụ thuộc thức ăn (Tmax cực đại trung bình là 4 giờ sau liều đa). Phân bố Thể tích phân bổ biểu kiến (Vi, SF) sau khi uống vào khoảng 12 - 26 L/kg. Gắn kết protein huyết tương của escitalopram vào khoảng 35%. Chuyển dạng sinh học Escitalopram được chuyển hóa trong gan thành các chất chuyển hóa demethylat và didemethylat. Mặt khác, nitrogen có thể bị oxi hóa để tạo dẫn xuất N-oxide. Cả chất gốc và các chất chuyển hóa được bài tiết một phần dưới dạng các glucuronides. Escitalopram dưới dạng không đổi là hợp chất chiếm đa số trong huyết tương. Sau liều đa các nồng độ trung bình của các chất chuyển hóa demethyl- và didemethyl lần lượt là 28-31% và <5% so với nồng độ escitalopram . Chuyển dạng sinh học của escitalopram thành chất chuyển hóa demethylat được trung gian bởi một kết hợp của CYP2C19, CYP3A4 và CYP2D6. Thải trừ Thời gian bản thải sau liều đa vào khoảng 30 giờ và thanh thải huyết tương đường uống vào khoảng 0,6 L/phút. Escitalopram và các chất chuyến hóa chính – như chất racemic citalopram - được cho là được thải trừ qua cả đường gan (chuyển hóa) và đường thận với phần lớn thuốc được bài tiết dưới dạng chuyển hóa chất trong nước tiểu. Thanh thải qua gan chủ yếu bởi hệ enzym P450, CYP2C19 là isoenzym chính liên quan đến khử methyl escitalopram kể đến là CYP3A4 và CYP2D6.

Thành phần

Thành phần Escitalopram (dưới dạng Escitalopram oxalat) 20mg

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng Liều lượng Người lớn -Các giai đoạn trầm cảm nặng Bình thường ở người lớn khỏe mạnh ESCIVEX được sử dụng như một liều đơn 10 mg/ngày. Tùy vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng đến tối đa 20 mg/ngày. Thường cần 2-4 tuần để có thể một đáp ứng chống trầm cảm. -Rối loạn hoảng sợ. Một liều đơn uống 5 mg được đề nghị cho tuần đầu tiên trước khi tăng liều đến 10 mg/ngày. Có thể tăng liều thêm nữa, đến tối đa 20 mg/ngày, tùy đáp ứng của từng bệnh nhân. Bệnh nhân lớn tuổi (trên 65 tuổi). Ở người già thuốc có thời gian bán hủy tăng và sự thải trừ giảm, do đó nên cân nhắc về liều khởi đầu thấp hơn và liều tối đa. Giảm năng thận Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân giảm năng thận nhẹ hay vừa. Hiện không có thông tin về điều trị những bệnh nhân giảm năng thận nặng (thanh thải creatinin <20 mL/phút). Giảm năng gan Liều nên chia đội đến khoảng cận dưới của khoảng liều ở bệnh nhân giảm năng gan. Khi ngưng trị liệu ESCIVEX, nên cân nhắc giảm liều dần dần. Cách sử dụng ESCIVEX được sử dụng dưới dạng một liều duy nhất hàng ngày. Có thể sử dụng ESCIVEX có hoặc không có thức ăn.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Escivex 20mg Y-Med là thuốc dùng điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu, cơn hoảng sợ và ám ảnh cưỡng chế. Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ khi dùng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.