Thuốc Esomeprazol 40 Tv.Pharm điều trị loét dạ dày, trào ngược dạ dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Esomeprazol 40 Tv.Pharm là gì? Dòng sản phẩm Esomeprazol 40 được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Trà Vinh (TV.PHARM), trong đó hoạt chất chính đóng vai trò điều trị là Esomeprazol . Chỉ định điều trị của thuốc Tùy thuộc vào độ tuổi của người bệnh, thuốc được áp dụng trong các liệu trình điều trị cụ thể như sau: Đối với nhóm đối tượng là người lớn Hỗ trợ đẩy lùi bệnh lý trào ngược dạ dày - thực quản (GERD). Đóng vai trò là một thành phần phối hợp trong các phác đồ tiêu diệt vi khuẩn Helicobacter pylori. Chỉ định cho những trường hợp phải sử dụng nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) trong thời gian dài. Kiểm soát và điều trị hội chứng tăng tiết acid dịch vị Zollinger-Ellison. Đối với nhóm đối tượng là trẻ em từ 12 tuổi trở lên Khắc phục tình trạng của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD). Sử dụng đồng thời với các loại kháng sinh phù hợp nhằm chữa trị tình trạng loét tá tràng gây ra bởi Helicobacter pylori.
- Thương hiệu
- Mediplantex
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-35067-21
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Mediplantex
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Esomeprazol 40 Tv.Pharm Chỉ định sử dụng Thuốc Esomeprazol 40 được khuyên dùng cho các đối tượng cụ thể sau: Đối với người lớn: Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Hỗ trợ điều trị tình trạng viêm thực quản do trào ngược; ngăn ngừa nguy cơ tái phát cho những người bệnh viêm thực quản đã điều trị ổn định; cải thiện các triệu chứng khó chịu do trào ngược dạ dày - thực quản gây ra. Phối hợp trong các phác đồ diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori: Giúp làm lành các vết loét tá tràng có sự hiện diện của Helicobacter pylori; phòng ngừa nguy cơ tái phát loét dạ dày - tá tràng ở những bệnh nhân loét có nhiễm chủng khuẩn này. Bệnh nhân có chỉ định dùng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) dài ngày: Hỗ trợ chữa lành các tổn thương loét dạ dày xuất hiện do dùng thuốc NSAID; dự phòng nguy cơ loét dạ dày và tá tràng cho những đối tượng có nguy cơ cao phải sử dụng nhóm thuốc này. Kiểm soát và điều trị hội chứng Zollinger-Ellison. Đối với trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Điều trị viêm thực quản do trào ngược; phòng ngừa tái phát cho bệnh nhân viêm thực quản đã ổn định; kiểm soát triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. Kết hợp cùng các thuốc kháng sinh phù hợp để điều trị bệnh lý loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bài tiết acid dạ dày thuộc nhóm ức chế bơm proton. Mã ATC: A02B C05. Hoạt chất Esomeprazol là đồng phân dạng S- của omeprazol, có khả năng làm giảm tiết acid dịch vị thông qua cơ chế tác động đặc hiệu tại tế bào thành dạ dày nhờ ức chế chọn lọc bơm acid. Về mặt tác dụng dược lý, cả hai dạng đồng phân S- và R- của omeprazol đều mang lại hiệu quả tương đương nhau. Cơ chế tác dụng: Là một base yếu, Esomeprazol tích tụ và biến đổi thành dạng hoạt động trong môi trường acid cao tại tế bào thành dạ dày. Tại đây, hoạt chất ức chế hệ thống enzym H+/K+ ATPase (bơm proton), làm bất hoạt hệ enzym này, từ đó ngăn chặn cả sự tiết acid cơ bản lẫn sự tiết acid do kích thích. Tác dụng dược lực học: Sau khi uống liều 20mg hoặc 40mg Esomeprazol , hiệu quả ức chế acid bắt đầu xuất hiện sau 1 giờ. Khi sử dụng liều lặp lại 20mg với tần suất 1 lần /ngày liên tục trong 5 ngày, lượng acid tối đa trung bình được kích thích bởi pentagastrin giảm đi 90% khi tiến hành đo vào thời điểm 6-7 giờ sau khi uống thuốc ở ngày thứ 5. Ở những người bệnh trào ngược dạ dày thực quản, sau 5 ngày dùng liều 20mg và 40mg , độ pH dạ dày được duy trì trên mức 4 trong thời gian trung bình lần lượt là 13 giờ và 17 giờ trong vòng 24% của ngày (tương đương 24 giờ). Tỷ lệ người bệnh giữ được pH dạ dày >4 tối thiểu trong 8 giờ, 12 giờ và 16 giờ khi dùng liều 20mg lần lượt đạt 76% , 54% , 24% ; trong khi các tỷ lệ này ở liều 40mg lần lượt là 97% , 92% , 56% . Mối liên hệ giữa hiệu quả ức chế tiết acid với nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc được thể hiện qua thông số diện tích dưới đường cong (AUC). Sử dụng liều 40mg giúp chữa lành khoảng 78% bệnh nhân viêm thực quản trào ngược sau 4 tuần, và tỷ lệ này tăng lên khoảng 93% sau 8 tuần điều trị. Phác đồ điều trị diệt H.pylori trong vòng 1 tuần kết hợp 20mg Esomeprazol với các kháng sinh phù hợp đạt tỷ lệ thành công khoảng 90% . Trong một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược ở các bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa được xác định qua nội soi theo phân loại Ia, Ib, IIa hoặc IIb (với tỷ lệ phân bố lần lượt là 9% , 43% , 38% và 10% ), người bệnh được phân nhóm ngẫu nhiên để dùng Esomeprazol đường truyền tĩnh mạch (n=375) hoặc dùng giả dược (n=389). Sau khi can thiệp nội soi cầm máu, bệnh nhân được truyền tĩnh mạch liều khởi đầu 80mg trong 30 phút, tiếp nối bằng đường truyền liên tục với tốc độ 8mg mỗi giờ trong vòng 72 giờ, hoặc dùng giả dược. Khi hết 72 giờ, tất cả các đối tượng đều chuyển sang dùng 40mg dạng uống trong 27 ngày tiếp theo. Kết quả ghi nhận tỷ lệ tái xuất huyết trong vòng 3 ngày ở nhóm dùng Esomeprazol là 5,9% so với nhóm giả dược là 10,3% . Sau 30 ngày, tỷ lệ tái xuất huyết ở nhóm can thiệp bằng Esomeprazol là 7,7% so với nhóm giả dược là 13,6% . Sự sụt giảm acid dịch vị trong quá trình điều trị làm tăng nồng độ gastrin và CgA trong huyết thanh. Sự gia tăng nồng độ CgA có thể gây nhiễu kết quả xét nghiệm tầm soát các khối u thần kinh nội tiết. Do đó, các khuyến cáo chỉ ra cần tạm ngừng sử dụng các thuốc ức chế bơm proton từ 5 ngày đến 2 tuần trước khi tiến hành định lượng CgA. Việc điều trị kéo dài bằng các thuốc kháng acid có thể làm xuất hiện nhẹ các u nang tuyến dạ dày lành tính, các u nang này sẽ tự biến mất sau khi ngừng thuốc. Tình trạng giảm acid dạ dày do bất kỳ nguyên nhân nào (gồm cả việc dùng thuốc ức chế bơm proton) đều tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột gia tăng số lượng. Việc dùng nhóm thuốc này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tiêu hóa do các chủng Salmonella, Campylobacter và Clostridium difficile ở các bệnh nhân điều trị nội trú. Hiệu quả lâm sàng: Qua hai nghiên cứu đối chiếu với ranitidin, Esomeprazol chứng minh hiệu quả vượt trội hơn trong việc làm lành vết loét dạ dày ở những người có dùng thuốc NSAID (bao gồm cả nhóm NSAID chọn lọc COX-2). Trong hai thử nghiệm so sánh với giả dược, hoạt chất này cũng cho thấy khả năng phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng tốt hơn ở nhóm bệnh nhân dùng NSAID (trên 60 tuổi hoặc có tiền sử loét), bao gồm cả nhóm dùng NSAID chọn lọc COX-2. Trẻ em: Một nghiên cứu dài hạn sử dụng thuốc ức chế bơm proton ở trẻ em bị trào ngược dạ dày thực quản (từ dưới 1 tuổi đến 17 tuổi) ghi nhận 61% trẻ có xuất hiện tăng sản nhẹ tế bào ECL. Tình trạng này không có ý nghĩa lâm sàng và không tiến triển thành viêm dạ dày mãn tính hay các khối u dạng ung thư. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Do dễ bị phân hủy bởi acid dịch vị, Esomeprazol được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột. Sự chuyển đổi sang đồng phân dạng R trong cơ thể là không đáng kể. Thuốc được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của liều 40mg là 64% sau liều đơn và tăng lên 89% khi dùng liều lặp lại. Đối với liều 20mg , sinh khả dụng tuyệt đối đạt 50% sau liều đơn và tăng lên 68% khi dùng liều nhắc lại. Thức ăn có thể làm chậm và giảm mức độ hấp thu của thuốc nhưng không gây ảnh hưởng đáng kể đến tác dụng ức chế acid dạ dày của Esomeprazol . Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến ở người khỏe mạnh đạt khoảng 0,22 lít/kg thể trọng. Tỷ lệ liên kết của Esomeprazol với protein huyết tương là khoảng 97% . Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa phần lớn tại gan thông qua hệ enzym cytochrom P450. Quá trình này phụ thuộc chủ yếu vào enzym đa hình CYP2C19 để tạo ra các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl mất hoạt tính. Phần còn lại được chuyển hóa qua enzym CYP3A4 tạo thành esomeprazol sulphon - chất chuyển hóa chính tìm thấy trong huyết tương. Thải trừ: Các thông số dưới đây đặc trưng cho nhóm đối tượng có enzym CYP2C19 chuyển hóa mạnh: Độ thanh thải huyết tương toàn phần đạt khoảng 17 lít/giờ sau liều đơn và giảm còn khoảng 9 lít/giờ khi dùng liều lặp lại. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1,3 giờ. Khoảng 80% liều uống Esomeprazol được đào thải qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa không còn hoạt tính, phần còn lại được thải trừ qua phân. Tỷ lệ thuốc đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu là dưới 1% . Các nhóm đối tượng đặc biệt: Nhóm chuyển hóa kém: Có khoảng 2,9 ± 1,5% dân số bị thiếu hụt enzym CYP2C19 hoạt động (gọi là nhóm chuyển hóa kém). Ở những đối tượng này, quá trình chuyển hóa thuốc chủ yếu được thực hiện bởi CYP3A4. Khi dùng liều lặp lại 40mg Esomeprazol với tần suất 1 lần /ngày, diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình ở nhóm chuyển hóa kém cao hơn khoảng 100% so với nhóm chuyển hóa mạnh, và nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng khoảng 60% . Sự khác biệt này không đòi hỏi phải thay đổi liều dùng Esomeprazol . Giới tính: Sau khi uống một liều đơn 40mg , trị số AUC trung bình ở nữ giới cao hơn nam giới khoảng 30% . Tuy nhiên, không ghi nhận sự khác biệt về AUC giữa hai giới khi dùng liều lặp lại. Suy giảm chức năng gan: Quá trình chuyển hóa thuốc có thể bị suy giảm ở người bệnh suy gan nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, tốc độ chuyển hóa giảm mạnh khiến AUC của Esomeprazol tăng lên gấp đôi. Do đó, liều dùng tối đa cho bệnh nhân suy gan nặng không được vượt quá 20mg . Hoạt chất và các chất chuyển hóa của nó không có xu hướng tích lũy trong cơ thể khi dùng liều 1 lần /ngày. Suy giảm chức năng thận: Chưa có các nghiên cứu cụ thể trên nhóm bệnh nhân này. Do thận chủ yếu đào thải các chất chuyển hóa không còn hoạt tính chứ không đào thải thuốc ở dạng nguyên vẹn, nên dược động học của Esomeprazol được dự đoán không thay đổi ở người suy thận. Người cao tuổi: Quá trình chuyển hóa của thuốc không có thay đổi đáng kể ở nhóm đối tượng từ 71-80 tuổi. Thanh thiếu niên từ 12-18 tuổi: Sau khi dùng các liều lặp lại 20mg và 40mg Esomeprazol , các thông số diện tích dưới đường cong (AUC) và thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (t max) được ghi nhận tương đương với các kết quả ở người lớn sử dụng cùng mức liều 20mg và 40mg .
Thành phần
Thành phần của Thuốc Esomeprazol 40 Tv.Pharm Trong mỗi 1 viên thành phẩm có chứa hoạt chất chính là Esomeprazol với hàm lượng 40mg .
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Esomeprazol 40 Tv.Pharm Hướng dẫn cách sử dụng Nuốt nguyên viên thuốc cùng với nước lọc. Liều dùng phù hợp Dành cho người trưởng thành Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Trường hợp thực quản bị viêm do trào ngược: Mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên Esomeprazol 40, duy trì liên tục 4 tuần. Nếu tổn thương thực quản chưa lành hoàn toàn hoặc biểu hiện bệnh vẫn kéo dài dai dẳng, cần dùng thêm 4 tuần nữa. Duy trì ngăn ngừa viêm thực quản tái phát sau điều trị: Mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần dùng 1 viên Esomeprazol 20. Kiểm soát triệu chứng GERD (không kèm viêm thực quản): Mỗi ngày uống 1 lần với liều 1 viên Esomeprazol 20. Sau 4 tuần nếu biểu hiện bệnh không thuyên giảm, người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán lại. Khi triệu chứng đã ổn định, duy trì liều 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần. Người lớn cũng có thể áp dụng phương án uống khi có nhu cầu với liều 20mg, 1 lần/ngày. Lưu ý, không dùng cách uống khi có nhu cầu này cho người bệnh GERD đang điều trị bằng thuốc NSAID do có nguy cơ cao bị loét dạ dày - tá tràng. Phối hợp trong liệu trình diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori: Nhằm chữa lành vết loét tá tràng hoặc ngăn ngừa loét dạ dày - tá tràng tái phát ở người nhiễm Helicobacter pylori, áp dụng phác đồ: Sử dụng 1 viên Esomeprazol 20 kết hợp cùng 1g amoxicilin và 500mg clarithromycin, uống 2 lần/ngày, kéo dài trong 7 ngày. Bệnh nhân cần dùng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) dài ngày: Điều trị vết loét dạ dày do ảnh hưởng của NSAID: Uống liều thông thường 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần, kéo dài từ 4 đến 8 tuần. Phòng ngừa nguy cơ loét dạ dày - tá tràng do NSAID ở đối tượng nhạy cảm: Uống 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần. Điều trị hội chứng tăng tiết acid Zollinger-Ellison: Bắt đầu với liều 1 viên Esomeprazol 40, uống 2 lần/ngày. Sau đó, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng tùy theo tiến triển của từng người. Thực tế lâm sàng cho thấy phần lớn người bệnh đáp ứng tốt với liều Esomeprazol từ 80-160mg/ngày. Đối với các liều dùng mỗi ngày vượt quá 80mg, bắt buộc phải chia nhỏ thành 2 lần/ngày. Các nhóm bệnh nhân đặc biệt Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Không cần thay đổi liều lượng thông thường. Tuy nhiên, do dữ liệu lâm sàng ở người suy thận nặng còn hạn chế, nhóm đối tượng này cần được theo dõi cẩn trọng khi dùng thuốc. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Người bị tổn thương gan nhẹ đến trung bình giữ nguyên liều thông thường. Đối với người bị suy gan mức độ nặng, giới hạn liều dùng tối đa không quá 1 viên Esomeprazol 20 mỗi ngày. Người cao tuổi: Giữ nguyên liều lượng chuẩn, không cần điều chỉnh. Trẻ em từ 12 tuổi trở lên Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Trường hợp thực quản bị viêm do trào ngược: Uống 1 viên Esomeprazol 40, ngày 1 lần, dùng trong 4 tuần. Chỉ định dùng thêm 4 tuần nếu thực quản chưa hồi phục hoàn toàn hoặc triệu chứng vẫn tiếp diễn. Duy trì ngăn ngừa viêm thực quản tái phát: Uống 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần. Kiểm soát triệu chứng GERD (không kèm viêm thực quản): Uống 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần. Nếu sau 4 tuần không đạt hiệu quả kiểm soát, cần tiến hành thăm khám cận lâm sàng để đánh giá lại. Khi đã ổn định triệu chứng, duy trì liều 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần. Điều trị loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori: Việc lựa chọn phác đồ phối hợp cần tuân thủ các khuyến cáo y tế tại địa phương về tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn, thời gian dùng thuốc (thường từ 7 đến 14 ngày) và các kháng sinh đi kèm phù hợp. Quá trình này cần có sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế. Liều dùng khuyến nghị cụ thể: Cân nặng Liều 30-40kg Kết hợp 2 kháng sinh: Esomeprazol 20, amoxicillin 750mg và clarithromycin 7,5mg/kg cân nặng, 2 lần/ngày, trong 1 tuần. > 40kg Kết hợp 2 kháng sinh: Esomeprazol 20, amoxicillin 1g và clarithromycin 500mg, 2 lần/ngày, trong 1 tuần. Trẻ em dưới 12 tuổi Nên tìm kiếm các dạng bào chế khác phù hợp hơn với độ tuổi này. Khi dùng quá liều phải làm sao? Hiện nay ghi nhận rất ít báo cáo về các ca quá liều. Khi sử dụng tới liều 280mg, cơ thể có thể xuất hiện tình trạng mệt mỏi và các rối loạn tiêu hóa. Thử nghiệm lâm sàng cho thấy liều đơn 80mg vẫn nằm trong ngưỡng an toàn. Biện pháp can thiệp: Do không có chất giải độc đặc hiệu cho Esomeprazol, việc điều trị chủ yếu tập trung vào nâng đỡ thể trạng và giải quyết các triệu chứng phát sinh. Trong tình huống khẩn cấp, người nhà cần liên hệ ngay với Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đưa người bệnh tới cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời. Khi quên 1 liều cần làm gì? Hãy uống bù ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp thời điểm nhớ ra đã cận kề với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống thuốc theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều lượng để bù vào liều đã lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Esomeprazol 40 không được phép sử dụng cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất esomeprazol, các hợp chất thuộc nhóm dẫn chất benzimidazol hay bất kỳ tá dược nào trong công thức. Tránh dùng đồng thời với nelfinavir. Cảnh báo và thận trọng Người bệnh cần tham khảo thêm thông tin chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng đi kèm trong hộp thuốc. Cần đặc biệt lưu ý khi dùng thuốc trong các trường hợp sau: Nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày, hoặc có các triệu chứng cảnh báo ác tính: Khi xuất hiện các biểu hiện như nôn ra máu, đại tiện phân đen, khó nuốt, nôn tái phát hoặc sụt cân nghiêm trọng không rõ nguyên nhân, cần phải loại trừ khả năng bị u ác tính. Việc dùng esomeprazol có thể che lấp triệu chứng lâm sàng và gây chậm trễ cho quá trình chẩn đoán bệnh. Liệu trình kéo dài: Cần tiến hành theo dõi y khoa định kỳ đối với những trường hợp điều trị liên tục trên 1 năm. Sử dụng theo chế độ khi cần thiết: Bệnh nhân cần chủ động liên hệ với bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế nếu nhận thấy các triệu chứng có sự thay đổi. Phác đồ diệt trừ Helicobacter pylori: Khi phối hợp esomeprazol trong phác đồ 3 thuốc để diệt Helicobacter pylori, cần lưu ý khả năng tương tác thuốc. Do clarithromycin là chất ức chế mạnh CYP3A4, cần xem xét kỹ các chống chỉ định và tương tác của chất này nếu bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 như cisaprid. Nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Việc dùng các thuốc ức chế bơm proton có thể làm gia tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường ruột do các vi khuẩn như Salmonella và Campylobacter gây ra. Khả năng hấp thu vitamin B12: Tương tự các thuốc kháng acid khác, esomeprazol có thể cản trở sự hấp thu vitamin B12 do làm giảm nồng độ acid dịch vị. Cần lưu ý điều chỉnh khi điều trị dài ngày ở những người có thể trạng nhẹ cân hoặc có sẵn yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12. Tình trạng giảm magnesi máu: Hiện tượng giảm magnesi máu nặng đã được ghi nhận ở những người dùng thuốc ức chế bơm proton như esomeprazol trong tối thiểu 3 tháng, và phần lớn xảy ra sau 1 năm dùng thuốc. Các biểu hiện nghiêm trọng bao gồm co cứng cơ, mệt mỏi, loạn nhịp tim, chóng mặt, co giật, mê sảng thường tiến triển âm thầm và dễ bị bỏ qua. Tình trạng này phần lớn sẽ cải thiện sau khi người bệnh được bù magnesi và ngừng dùng thuốc ức chế bơm proton. Theo dõi magnesi định kỳ: Đối với người bệnh cần điều trị dài hạn hoặc dùng chung thuốc ức chế bơm proton với digoxin hay các thuốc gây hạ magnesi (như thuốc lợi tiểu), nhân viên y tế nên đo nồng độ magnesi máu trước khi bắt đầu và kiểm tra định kỳ trong suốt quá trình điều trị. Nguy cơ gãy xương: Việc dùng thuốc ức chế bơm proton, nhất là khi dùng liều cao và kéo dài trên 1 năm, có thể làm tăng nguy cơ gãy xương cổ tay, xương hông và cột sống, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người có sẵn các yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu chỉ ra rằng nhóm thuốc này làm tăng nguy cơ gãy xương khoảng 10-40%, trong đó một phần mức tăng có thể do các yếu tố nguy cơ khác cộng hưởng. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được bổ sung đầy đủ calci và vitamin D. Tổn thương da dạng lupus ban đỏ bán cấp (SCLE): Thuốc ức chế bơm proton có liên quan hiếm gặp với các ca tổn thương da dạng lupus ban đỏ bán cấp. Nếu xuất hiện các thương tổn trên da, nhất là ở những vùng tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, đi kèm triệu chứng đau khớp, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ để xem xét việc ngừng dùng esomeprazol. Phối hợp thuốc: Tránh dùng chung esomeprazol với atazanavir. Trong trường hợp bắt buộc phải phối hợp, cần theo dõi sát sao trên lâm sàng, đồng thời tăng liều atazanavir lên 400mg kết hợp ritonavir 100mg; lưu ý không dùng quá liều esomeprazol 20mg. Tương tác qua enzym CYP2C19: Do esomeprazol có khả năng ức chế CYP2C19, cần đánh giá nguy cơ tương tác với các thuốc chuyển hóa qua enzym này khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị. Thận trọng và không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazol với clopidogrel do đã ghi nhận tương tác giữa hai thuốc này. Dao động nồng độ thuốc: Khi chỉ định esomeprazol, cần lưu ý đến sự dao động nồng độ hoạt chất trong huyết tương để phòng ngừa các tương tác thuốc có thể xảy ra. Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: Việc tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) do dùng thuốc có thể làm sai lệch kết quả tầm soát các khối u thần kinh nội tiết. Để tránh hiện tượng này, cần tạm dừng điều trị bằng esomeprazol tối thiểu 5 ngày trước khi tiến hành đo nồng độ CgA. Lặp lại xét nghiệm: Nếu kết quả kiểm tra CgA và gastrin lần đầu vượt quá giới hạn bình thường, cần thực hiện lại xét nghiệm sau khi đã ngừng dùng thuốc ức chế bơm proton được 14 ngày. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hoạt chất esomeprazol hầu như không gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng vận hành máy móc hay lái xe. Tuy nhiên, một số tác dụng phụ như nhìn mờ (hiếm gặp) hoặc chóng mặt (ít gặp) vẫn có thể xảy ra. Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh tuyệt đối không được lái xe hoặc điều khiển máy móc. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Phụ nữ mang thai: Dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc trên đối tượng này còn hạn chế. Các số liệu thực tế khi dùng hỗn hợp đồng phân racemic của omeprazol trên lượng lớn thai phụ cho thấy không gây dị tật hay độc tính đối với thai nhi. Các thử nghiệm trên động vật với esomeprazol và hỗn hợp racemic cũng không phát hiện tác hại trực tiếp hay gián tiếp đến sự phát triển của phôi thai. Dù vậy, việc chỉ định thuốc cho phụ nữ có thai vẫn cần hết sức thận trọng. Phụ nữ cho con bú: Hiện chưa có nghiên cứu xác định esomeprazol có bài tiết vào sữa mẹ hay không, và chưa có đủ thông tin về mức độ ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ sơ sinh. Do đó, không sử dụng esomeprazol cho người đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Ảnh hưởng của esomeprazol đến dược động học của các thuốc khác: Thuốc ức chế protease: Đã có báo cáo về tương tác giữa omeprazol với một số thuốc ức chế protease, tuy nhiên cơ chế và ý nghĩa lâm sàng chưa được làm rõ hoàn toàn. Việc tăng pH dạ dày do thuốc có thể làm thay đổi khả năng hấp thu của các thuốc ức chế protease này. Ngoài ra, cơ chế tương tác cũng có thể liên quan đến việc ức chế enzym CYP2C19. Atazanavir và nelfinavir: Nồng độ trong huyết thanh của các thuốc này bị giảm đi khi dùng chung với omeprazol, do đó khuyến cáo không phối hợp đồng thời. Việc phối hợp omeprazol 40mg, 1 lần/ngày cùng với atazanavir 300mg/ritonavir 100mg ở người khỏe mạnh làm suy giảm mạnh tác dụng của atazanavir (chỉ số AUC, C max, C min giảm khoảng 75%). Ngay cả khi tăng liều atazanavir lên 400mg cũng không thể bù đắp được sự sụt giảm này. Khi dùng chung omeprazol 20mg, 1 lần/ngày với atazanavir 400mg/ritonavir 100mg ở người khỏe mạnh, tác dụng của atazanavir bị giảm khoảng 30% so với khi dùng phác đồ atazanavir 300mg/ritonavir 100mg, 1 lần/ngày đơn thuần. Phối hợp omeprazol 40mg, 1 lần/ngày làm giảm các giá trị trung bình AUC, C max, C min của nelfinavir khoảng 36-39%, đồng thời làm giảm khoảng 75-92% các chỉ số này đối với chất chuyển hóa có hoạt tính M8. Vì omeprazol và esomeprazol có đặc tính dược lực học và dược động học tương đồng, tuyệt đối không dùng chung esomeprazol với nelfinavir hoặc atazanavir. Saquinavir: Khi dùng phối hợp saquinavir/ritonavir với omeprazol 40mg 1 lần/ngày, nồng độ saquinavir trong huyết thanh tăng khoảng 80-100%. Các thuốc không bị ảnh hưởng: Sử dụng omeprazol 20mg, 1 lần/ngày không làm thay đổi tác dụng của darunavir hay amprenavir (khi phối hợp với ritonavir). Sử dụng esomeprazol 20mg, 1 lần/ngày không ảnh hưởng đến tác dụng của amprenavir (dù có hay không có ritonavir đi kèm). Sử dụng omeprazol 40mg, 1 lần/ngày không gây ảnh hưởng đến tác dụng của lopinavir (khi dùng chung với ritonavir). Methotrexat: Nồng độ methotrexat trong máu có thể tăng lên ở một số bệnh nhân khi dùng chung với các thuốc ức chế bơm proton. Cần cân nhắc tạm ngừng dùng esomeprazol nếu người bệnh phải điều trị bằng methotrexat liều cao. Tacrolimus: Dùng đồng thời với esomeprazol có thể làm tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh. Cần giám sát chặt chẽ nồng độ tacrolimus và kiểm tra chức năng thận thông qua độ thanh thải creatinin. Các thuốc hấp thu phụ thuộc vào pH: Sự sụt giảm acid dịch vị do esomeprazol và các thuốc ức chế bơm proton khác có thể làm thay đổi khả năng hấp thu của những thuốc nhạy cảm với pH dạ dày. Cụ thể, sinh khả dụng của erlotinib, ketoconazol, itraconazol có thể bị giảm, trong khi sự hấp thu của digoxin có thể tăng lên. Khi phối hợp omeprazol (20mg/ngày) với digoxin ở người khỏe mạnh, sinh khả dụng của digoxin tăng trung bình 10% (và lên tới 30% ở 2 trên 10 đối tượng thử nghiệm). Dù độc tính của digoxin hiếm khi xảy ra, vẫn cần thận trọng và theo dõi y khoa thường xuyên khi dùng esomeprazol liều cao cho người cao tuổi đang điều trị bằng digoxin. Thuốc chuyển hóa bởi enzym CYP2C19: Do esomeprazol ức chế enzym CYP2C19, việc dùng chung với các thuốc được chuyển hóa bởi enzym này (như citalopram, diazepam, imipramin, clomipramin, phenytoin...) có thể làm tăng nồng độ của chúng trong máu, đòi hỏi phải giảm liều dùng. Cần đặc biệt lưu ý điều này khi kê đơn esomeprazol theo chế độ dùng khi cần thiết. Phenytoin: Phối hợp esomeprazol 40mg làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết thanh khoảng 13% ở bệnh nhân động kinh. Cần theo dõi sát nồng độ phenytoin khi bắt đầu hoặc ngừng phối hợp với esomeprazol. Voriconazol: Sử dụng omeprazol 40mg, 1lần/ngày làm tăng thông số C max của voriconazol thêm 15% và AUC thêm 45%. Cilostazol: Do khả năng ức chế CYP2C19 của omeprazol và esomeprazol, thử nghiệm dùng omeprazol liều 40mg ở người khỏe mạnh cho thấy C max của cilostazol tăng 18%, AUC tăng 26%; đồng thời C max của chất chuyển hóa có hoạt tính tăng 29% và AUC tăng 69%. Cisaprid: Ở người khỏe mạnh, việc uống chung 1 viên esomeprazol 40mg với cisaprid làm tăng AUC của cisaprid thêm 32% và kéo dài thời gian bán thải (t1/2) thêm 31%, nhưng không làm tăng nồng độ đỉnh của thuốc này. Sự kéo dài khoảng QT do cisaprid đơn trị liệu không bị kéo dài thêm khi dùng kết hợp với esomeprazol. Warfarin: Thử nghiệm lâm sàng dùng đồng thời 1 viên esomeprazol 40mg ở bệnh nhân đang điều trị bằng warfarin cho thấy thời gian đông máu vẫn nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, một số ít trường hợp tăng chỉ số INR đáng kể đã được ghi nhận trên thực tế. Khuyến cáo nên theo dõi người bệnh khi bắt đầu hoặc kết thúc việc phối hợp esomeprazol với warfarin hoặc các dẫn xuất coumarin khác. Clopidogrel: Nghiên cứu ở người khỏe mạnh cho thấy dùng chung esomeprazol 40mg (1 lần/ngày) với clopidogrel (liều nạp 300mg/liều duy trì 75mg) làm giảm khoảng 40% nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel, dẫn đến khả năng ức chế kết tập tiểu cầu giảm đi 14%. Trong một thử nghiệm khác trên người khỏe mạnh, việc dùng phối hợp clopidogrel với viên uống liều cố định chứa esomeprazol 20mg + Aspirin 81mg làm giảm khoảng 40% hoạt chất chuyển hóa của clopidogrel so với khi dùng clopidogrel đơn độc. Tuy nhiên, mức độ ức chế kết tập tiểu cầu tối đa ở hai nhóm này vẫn tương đương nhau. Do các dữ liệu lâm sàng về biến cố tim mạch từ các nghiên cứu quan sát chưa có sự thống nhất, việc dùng đồng thời esomeprazol và clopidogrel không được khuyến khích. Các thuốc không ghi nhận tương tác lâm sàng: Amoxicilin và quinidin: Esomeprazol không gây ra thay đổi có ý nghĩa lâm sàng đối với dược động học của hai hoạt chất này. Naproxen hoặc rofecoxib: Các nghiên cứu ngắn hạn khi dùng chung esomeprazol với naproxen hoặc rofecoxib chưa phát hiện bất kỳ tương tác dược động học nào có ý nghĩa trên lâm sàng. Ảnh hưởng của các thuốc khác đến dược động học của esomeprazol: Esomeprazol được chuyển hóa chủ yếu qua hai enzym CYP2C19 và CYP3A4. Dùng chung esomeprazol với chất ức chế CYP3A4 là clarithromycin (500mg/2 lần ngày) làm tăng gấp đôi chỉ số AUC của esomeprazol. Nếu phối hợp với thuốc ức chế đồng thời cả CYP2C19 và CYP3A4, mức tăng AUC của esomeprazol có thể vượt quá hai lần. Ví dụ, voriconazol (chất ức chế cả hai enzym này) làm tăng AUC của omeprazol lên tới 280%. Thông thường không cần phải điều chỉnh liều esomeprazol trong các trường hợp trên, ngoại trừ những bệnh nhân bị suy gan nặng cần phải điều trị lâu dài. Thuốc cảm ứng enzym: Các chất gây cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như cỏ St.John's hay rifampicin) có thể làm giảm nồng độ esomeprazol trong máu do thúc đẩy quá trình chuyển hóa thuốc diễn ra nhanh hơn. Trẻ em: Các nghiên cứu về tương tác thuốc mới chỉ được thực hiện trên đối tượng người lớn. Tương kỵ của thuốc: Do chưa có các nghiên cứu chính thức về tính tương kỵ, tuyệt đối không tự ý trộn lẫn thuốc này với các chế phẩm thuốc khác.
Mô tả chi tiết
Thuốc Esomeprazol 40 Tv.Pharm là gì? Dòng sản phẩm Esomeprazol 40 được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Trà Vinh (TV.PHARM), trong đó hoạt chất chính đóng vai trò điều trị là Esomeprazol . Chỉ định điều trị của thuốc Tùy thuộc vào độ tuổi của người bệnh, thuốc được áp dụng trong các liệu trình điều trị cụ thể như sau: Đối với nhóm đối tượng là người lớn Hỗ trợ đẩy lùi bệnh lý trào ngược dạ dày - thực quản (GERD). Đóng vai trò là một thành phần phối hợp trong các phác đồ tiêu diệt vi khuẩn Helicobacter pylori. Chỉ định cho những trường hợp phải sử dụng nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) trong thời gian dài. Kiểm soát và điều trị hội chứng tăng tiết acid dịch vị Zollinger-Ellison. Đối với nhóm đối tượng là trẻ em từ 12 tuổi trở lên Khắc phục tình trạng của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD). Sử dụng đồng thời với các loại kháng sinh phù hợp nhằm chữa trị tình trạng loét tá tràng gây ra bởi Helicobacter pylori.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.