← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Ezecept 20/10 Stella (3 Vỉ x 10 Viên)

Tác dụng phụ Tác dụng phụ Tác dụng phụ Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/2000), rất hiếm (ADR < 1/10.000), chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn) Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng Hiếm gặp: Cúm. Chưa rõ tần suất: Viêm môi-họng. Máu và bạch huyết Chưa rõ tần suất: Giảm tiểu cầu, miễn dịch. Chưa rõ tần suất: Quá mẫn, phù mạch, phát ban và mày đay. Chuyển hóa và dinh dưỡng Chưa rõ tần suất: Giảm khẩu vị, ăn không ngon, tăng glucose huyết, hạ glucose huyết. Tâm thần Hiếm gặp: Trầm cảm, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ. Chưa rõ tần suất: Ác mộng. Thần kinh Hiếm gặp: Chóng mặt, loạn vị giác, đau đầu, dị cảm. Mắt Chưa rõ tần suất: Giảm cảm giác, mất trí nhớ, bệnh thần kinh ngoại biên. Chưa rõ tần suất: Nhìn mờ, rối loạn thị giác. Tai và tai trong Chưa rõ tần suất: Ù tai, giảm thính giác. Tim Hiếm gặp: Nhịp chậm xoang. Mạch Hiếm gặp: Đỏ bừng. Chưa rõ tần suất: Tăng huyết áp phổi, ngực và trung thất. Hiếm gặp: Khó thở, đau họng thanh quản, chảy máu cam. Tiêu hóa Thường gặp: Tiêu chảy. Hiếm gặp: Bụng khó chịu, trướng bụng, đau bụng dưới và đau bụng trên, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, đi tiêu thường xuyên, viêm dạ dày, buồn nôn, khó chịu dạ dày. Chưa rõ tần suất: Viêm tụy, trào ngược dạ dày thực quản, ợ hơi, nôn, khô miệng. Gan Chưa rõ tần suất: Viêm gan, sỏi mật, viêm túi mật, hoại tử gan gây tử vong và không tử vong. Da và mô dưới da Hiếm gặp: Mụn trứng cá, mày đay. Chưa rõ tần suất: Rụng tóc, phát ban, ngứa, hồng ban đa dạng, phù mạch, viêm da bóng nước bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc. Cơ xương và mô liên kết Thường gặp: Đau cơ. Hiếm gặp: Đau khớp, đau lưng, đau cơ, cứng cơ, yếu cơ, đau chi. Chưa rõ tần suất: Bệnh teo cơ vân, đứt cơ, chấn thương dây, đôi khi biến chứng thành đứt gân, đau cổ, sưng khớp, viêm cơ, hội chứng giống lupus, bệnh cơ hoại tử do miễn dịch. Sinh sản và vú Chưa rõ tần suất: Vú to ở nam giới. Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc Hiếm gặp: Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù. Chưa rõ tần suất: Đau ngực, đau, phù ngoại vi, sốt. Các xét nghiệm Hiếm gặp: Tăng ALT và/hoặc AST, tăng alkaline phosphatase, tăng CPK huyết, tăng gamma-glutamyl transferase; tăng enzym gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng cân. Chưa rõ tần suất: Bạch cầu niệu. Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, sự gia tăng đáng kể về mặt lâm sàng của transaminase huyết thanh (ALT hoặc AST ≥ 3xULN, liên tục) là 0,6% đối với bệnh nhân được điều trị bằng phối hợp atorvastatin và ezetimibe. Những sự gia tăng này thường không có triệu chứng, không liên quan đến diễn biến lâm sàng và sẽ trở về giá trị ban đầu một cách tự nhiên hoặc sau khi ngừng điều trị. Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một số statin: Rối loạn chức năng sinh dục, các trường hợp ngoại lệ của bệnh phổi kẽ, đặc biệt là khi điều trị dài ngày (xem mục B). Tần suất phụ thuộc vào việc có hay không các yếu tố nguy cơ (đường huyết đói >=5,6 mmol/L, BMI > 30 kg/m², tăng triglycerid máu, tiền sử tăng huyết áp) Chống chỉ định Quá mẫn với bất kỳ dược chất hoặc tá dược nào của thuốc Phụ nữ có thai, cho con bú, và phụ nữ có khả năng có thai mà không dùng các biện pháp tránh thai phù hợp Bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hoặc tăng dai dẳng không giải thích được các transaminase huyết thanh cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN) Bệnh nhân đang dùng thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir và pibrentasvir Thận trọng Bệnh cơ/Tiêu cơ vân Bệnh cơ và tiêu cơ vân đã được báo cáo sau khi lưu hành ezetimibe. Hầu hết các bệnh nhân bị tiêu cơ vân đang dùng statin kết hợp với ezetimibe. Tuy nhiên, các trường hợp tiêu cơ vẫn rất hiếm khi được báo cáo với ezetimibe đơn thuần hoặc kết hợp với các thuốc khác có liên quan đến sự gia tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Ezecept chứa atorvastatin. Giống như các thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase khác, trong trường hợp hiếm gặp, atorvastatin có thể gây tổn thương cơ xương và gây ra chứng đầu cơ, viêm cơ và bệnh cơ có thể tiến triển thành bệnh cơ hoại, một tình trạng đe dọa tính mạng đặc trưng bởi creatin phosphokinase (CPK) cao hơn 10xULN, myoglobin huyết và myoglobin niệu, có thể dẫn đến suy thận. Trước khi điều trị Ezecept nên được chỉ định thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ của tiêu cơ vân. Xét nghiệm CPK nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị trong các trường hợp sau: Suy thận. Suy giáp. Tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc bệnh cơ di truyền. Tiền sử bị độc cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó. Tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu. Bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi), xem xét dựa vào sự hiện diện các yếu tố nguy cơ của tiêu cơ vân. Các trường hợp có thể làm tăng nồng độ huyết tương như tương tác thuốc và các đối tượng bệnh nhân đặc biệt, bao gồm cả các đa hình gen. Trong các trường hợp này, nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng. Nếu kết quả xét nghiệm CPK ban đầu > 5ULN, không nên bắt đầu điều trị. Về creatin phosphokinase: Không nên đo CPK sau khi tập luyện gắng sức hoặc khi có bất kỳ nguyên nhân nào khác có thể gây tăng CPK vì điều này sẽ gây khó khăn cho việc giải thích kết quả. Nếu kết quả xét nghiệm CPK ban đầu > 5xULN, cần kiểm tra lại sau 5 đến 7 ngày để xác nhận kết quả. Trong khi điều trị: Bệnh nhân cần báo cáo ngay bất kỳ cơn đau, chuột rút hoặc yếu cơ, đặc biệt nếu có kèm theo khó chịu hoặc sốt hoặc nếu các dấu hiệu và triệu chứng cơ vẫn tồn tại sau khi ngừng Ezecept. Nếu các triệu chứng này xảy ra trong khi điều trị bằng Ezecept, cần làm xét nghiệm CPK. Nếu CPK tăng cao đáng kể (5xULN), nên ngừng điều trị. Nếu các triệu chứng trên cơ trở nên nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày, nên ngừng điều trị ngay cả khi nồng độ CPK ≤ 5xULN. Nếu các triệu chứng này không còn nữa và nồng độ CPK trở về bình thường thì xem xét dùng lại Ezecept hoặc một thuốc khác có chứa statin với liều thấp nhất và phải theo dõi chặt chẽ. Phải ngừng điều trị bằng Ezecept nếu nồng độ CPK tăng đáng kể trên lâm sàng (>10xULN), hoặc khi chẩn đoán hoặc nghi ngờ có tiêu cơ vân. Rất hiếm khi bệnh cơ hoại tử do trung gian miễn dịch (IMNM) được báo cáo trong và sau khi điều trị với nhóm statin. IMNM được mô tả lâm sàng là sự suy nhược cơ kịch phát và CK huyết thanh tăng cao. Tình trạng này có thể kéo dài dù đã ngưng dùng statin. Do Ezecept có chứa atorvastatin, nguy cơ tiêu cơ vẫn tăng lên khi dùng Ezecept kết hợp với một số loại thuốc có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, như các chất ức chế mạnh CYP3A4 hoặc chất vận chuyển protein (ví dụ ciclosporin, tollliromycin, clarithromycin, delavirdine, stirpentol, ketoconazole, voriconazole, raconazole, posaconazole và các thuốc ức chế protease HIV bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir, tipranavir/ritonavir,...). Nguy cơ bệnh cơ cũng có thể tăng lên khi kết hợp với gemfibrozil và các fibrate khác, các thuốc kháng virus được sử dụng trong điều trị viêm gan C (HCV) (boceprevir, telaprevir, elbasvitlprazoprevir), erythromycin hoặc niacin. Các lựa chọn điều trị thay thế (không biểu hiện các tướng tác này) nên được xem xét nếu có thể. Daptomycin Bệnh cơ/tiêu cơ vân đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (như atorvastatin và atorvastatin/ezetimibe) với daptomycin. Cần thận trọng khi kê đơn thuốc ức chế HMG-CoA với daptomycin, vì cả hai loại thuốc này đều có thể gây bệnh cơ/tiêu cơ vân khi dùng đơn độc. Ngưng sử dụng tạm thời Ezecept nên được xem xét ở những bệnh nhân đang dùng daptomycin, trừ khi lợi ích của việc điều trị phối hợp vượt trội so với nguy cơ. Enzym gan Trong các nghiên cứu làm sàng, sự gia tăng của transaminase huyết thanh (- 3xULN) xảy ra lập lại ở những bệnh nhân dùng ezetimibe và atorvastatin. Xét nghiệm enzym gan phải được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó. Nên kiểm tra chức năng gan ở những bệnh nhân có các dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý tổn thương gan. Bệnh nhân có nồng độ transaminase tăng cao nên được theo dõi cho đến khi các bất thường được giải quyết. Trong trường hợp tăng transaminase dai dẳng > 3xULN, nền giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng Ezecept. Ezecept nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân uống nhiều rượu và hoặc có tiền sử tổn thương gan Suy gan Ezecept không được khuyến cáo cho bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng do tác động của sự tăng phơi nhiễm với ezetimibe chưa được biết. Các fibrate Hiệu quả và an toàn khi dùng ezetimibe cùng với các fibrate chưa được thiết lập; do đó, không nên kết hợp Ezecept với fibrate Ciclosporin Cần thân trọng nếu bắt đầu dùng Ezecent khi đang điều trị với ciclosporin. Nồng độ ciclosporin nên được theo dõi ở những bệnh nhân dùng Ezecept kết hợp với ciclosporin. Thuốc chống đông Nếu Ezecept được kết hợp với warfarin, hoặc một thuốc chống đông kháng vitamin K khác hoặc fluindione, mức độ prothrombin được biểu thị bằng tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) nên được theo dõi thích hợp. Nghiên cứu SPARCL (Ngừa đột quỵ bằng cách giảm tích cực mức cholesterol) Trong một phân tích hậu kiểm (post-học) về phân nhóm bệnh nhân không bị bệnh mạch vành đã bị đột quy hoặc có thiếu máu cục bộ thoảng quá (TIA), tỷ lệ đột quỵ do xuất huyết cao hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng atorvastatin 80 mg so với bệnh nhân dùng giả dược. Sự gia tăng nguy cơ được quan sát thấy đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử đội quy do xuất huyết hoặc nhồi máu lỗ khuyết tại thời điểm đưa vào nghiên Ở những bệnh nhân này, sự cân bằng lợi ích/nguy cơ của atorvastatin 80mg chưa chắc chắn và nguy cơ tiêm ẩn của đội quy xuất huyết nên được xem xét cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị. Bệnh phổi kẽ Một số trường hợp ngoại lệ của bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một vài statin, đặc biệt trong trường hợp điều trị dài ngày. Các triệu chứng được đặc trưng bởi khó thở, họ khan và suy giảm sức khỏe nói chung (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh phổi kẽ ở bệnh nhân, nên ngừng điều trị bằng statin. Đái tháo đường Một số bằng chứng cho thấy statin là nhóm thuốc làm tăng glucose huyết, Ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao sẽ mắc bệnh đái tháo đường trong tương lai, statin có thể gây ra một mức độ tăng đường huyết đòi hỏi phải bắt đầu điều trị đái tháo đường chính thức. Tuy nhiên sự giảm nguy cơ tim mạch với statin trội hơn nguy cơ này và do đó không phải là lý do để ngừng điều trị bằng statin. Những bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết lúc đói 5,6 - 6,9 mmol/L, chỉ số khối cơ thể (BMI) > 30 kg/m, tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả về lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn quốc gia. Tá dược Ezecept có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có khả năng có thai Phụ nữ có khả năng có thai nên sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong quá trình điều trị. Phụ nữ có thai Xơ vữa động mạch là một quá trình mạn tính và việc ngừng thuốc làm giảm lipid trong khi mang thai có tác động ít đến kết quả điều trị lâu dài của tăng cholesterol máu nguyên phát. Ezecept Chống chỉ định dùng Ezecept ở phụ nữ có thai. Không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Ezecept trong thời kỳ mang thai. Ezecept không nên được sử dụng trong khi mang thai, hoặc ở phụ nữ đang có kế hoạch mang thai, hoặc nghi ngờ có thai. Nên tạm ngưng điều trị với Ezecept trong thời kỳ mang thai hoặc cho đến khi được xác định không có thai. Atorvastatin Tính an toàn khi sử dụng atorvastatin ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Chưa có nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát về việc sử dụng atorvastatin trong khi mang thai. Đã có báo cáo hiếm gặp về dị tật bẩm sinh sau khi tiếp xúc với thuốc ức chế HMG-CoA reductase trong tử cung. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản: Điều trị cho mẹ bằng atorvastatin có thể làm giảm nồng độ mevalonate - tiền chất của quá trình sinh tổng hợp cholesterol của thai nhi. Ezetimibe Không có dữ liệu lâm sàng về các trường hợp phụ nữ mang thai sử dụng ezetimibe. Các nghiên cứu trên động vật về việc sử dụng ezetimibe đơn trị không cho thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi thai/ bào thai, quá trình sinh hoặc sự phát triển sau sinh. Phụ nữ cho con bú Ezecept chống chỉ định trong thời gian cho con bú. Do nguy cơ tiềm ẩn của các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, phụ nữ được điều trị bằng Ezecept không nên cho con bú. Các nghiên cứu ở chuột cống cho thấy ezetimibe được bài tiết qua sữa mẹ. Ở chuột cống, nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương đương với nồng độ trong sữa. Chưa biết liệu atorvastatin và ezetimibe trong Ezecept có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Khả năng sinh sản Chưa có nghiên cứu về khả năng sinh sản được thực hiện với Ezecept. Tương tác thuốc Atorvastatin Trong các nghiên cứu trên động vật, atorvastatin Tăng nguy cơ về bệnh cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: - Cyclosporin. - Gemfibrozil và các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác. - Erythromycin, thuốc kháng nấm nhóm azol. - Niacin liều cao ( > 1 g/ ngày). - Colchicin. Các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C: Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Các thuốc kháng acid : Sử dụng atorvastatin đồng thời với các hỗn dịch kháng acid có chứa magnesi và nhôm hydroxyd, nồng độ huyết tương của atorvastatin bị giảm khoảng 35%. Tuy nhiên, tác dụng giảm cholesterol trọng lượng phân tử thấp không thay đổi. Antipyrin: Vì atorvastatin không ảnh hưởng đến dược động học của antipyrin, nên không có tương tác với các thuốc khác chuyển hóa qua cùng loại cytochrom. Colestipol: Khi dùng colestipol cùng với atorvastatin, nồng độ của atorvastatin bị giảm khoảng 25%. Tuy nhiên, tác dụng trên lipid tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin và colestipol so với khi dùng một loại thuốc riêng rẽ. Digoxin: Khi dùng nhiều liều digoxin và 10 mg atorvastatin đồng thời, nồng độ digoxin trong huyết tương ở trạng thái ổn định không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, nồng độ digoxin tăng khoảng 20% khi dùng digoxin với 80 mg atorvastatin hàng ngày. Nên theo dõi thích hợp đối với bệnh nhân sử dụng digoxin. Erythromycin/ Clarithromycin: Sử dụng đồng thời atorvastatin và erythromycin (500 mg x 4 lần/ ngày) hoặc clarithromycin (500 mg x 2 lần/ ngày) là chất ức chế cytochrom P-450 3A4: Tăng nồng độ huyết tương của atorvastatin. Azithromycin: Sử dụng đồng thời atorvastatin (10 mg, 1 lần/ ngày) và azithromycin (500 mg, 1 lần/ ngày) không làm thay đổi nồng độ huyết thanh của atorvastatin. Terfenadin: Sử dụng đồng thời atorvastatin và terfenadin không tạo ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng đối với dược động học của terfenadin. Thuốc ngừa thai đường uống: Dùng đồng thời với thuốc ngừa thai đường uống có chứa norethindron và ethinyl estradiol làm tăng giá trị diện tích dưới đường cong của norethindron và ethinyl estradiol khoảng 30% và 20%. Nên cân nhắc về sự tăng này khi chọn lựa thuốc ngừa thai đường uống cho phụ nữ sử dụng atorvastatin. Warfarin: Một nghiên cứu về tương tác thuốc giữa atorvastatin và warfarin đã được tiến hành: Không có tương tác đáng kể trên lâm sàng. Cimetidin: Một nghiên cứu về tương tác thuốc giữa atorvastatin và cimetidin đã được tiến hành: Không có tương tác đáng kể trên lâm sàng. Amlodipin: Dược động học của atorvastatin không bị thay đổi khi dùng đồng thời atorvastatin 80 mg và amlodipin 10 mg ở trạng thái ổn định. Các chất ức chế enzym CYP3A4: Việc dùng cùng với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Khi dùng phối hợp với amiodaron, không nên dùng quá 20mg/ ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20mg/ ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như Pravastatin). không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của con đực hoặc con cái. Ezetimibe Ở chuột cống, ezetimibe không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của con đực hoặc con cái. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc Ezecept không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi điều khiển phương tiện hoặc sử dụng máy móc, cần lưu ý rằng chóng mặt đã được báo cáo.

Thương hiệu
STELLA
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110064223
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
STELLA

Công dụng / chỉ định

Hướng dẫn sử dụng Uống Ezecept 20/10 vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Liều dùng Tăng cholesterol máu nguyên phát và/hoặc bệnh động mạch vành (có tiền sử hội chứng mạch vành cấp) Bệnh nhân nên theo chế độ ăn làm giảm lipid máu thích hợp trong khi điều trị bằng Ezecept 10/10. Khoảng liều của atorvastatin/ezetimibe là 10/10 mg/ngày đến 80/10 mg/ngày. Liều thường dùng là 10/10 mg x 1 lần/ngày. Nồng độ LDL-C, các yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch vành và đáp ứng của bệnh nhân với liệu pháp hạ cholesterol hiện tại cần được lưu ý khi bắt đầu điều trị hoặc khi điều chỉnh liều. Liều atorvastatin/ezetimibe nên được điều chỉnh cho từng bệnh nhân và cần lưu ý đến hiệu quả đã biết của các dạng liều khác nhau cũng như đáp ứng của bệnh nhân với liệu pháp hạ lipid máu hiện tại. Nếu cần điều chỉnh liều, nên thực hiện trong khoảng thời gian từ 4 tuần trở lên. Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử Liều atorvastatin/ezetimibe ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử là 10/10 mg/ngày đến 80/10 mg/ngày. Có thể sử dụng Ezecept 20/10 như một thuốc hỗ trợ cho các liệu pháp giảm lipid máu khác (ví dụ lọc huyết tương tách LDL) ở những bệnh nhân này hoặc nếu không có các phương pháp điều trị như vậy. Dùng đồng thời với các thuốc khác Nên dùng Ezecept 20/10 ≥ 2 giờ trước hoặc ≥ 4 giờ sau khi dùng một thuốc tách acid mật. Ở bệnh nhân dùng đồng thời atorvastatin/ezetimibe và thuốc kháng virus viêm gan C elbasvir/grazoprevir, liều atorvastatin/ezetimibe không nên vượt quá 20/10 mg/ngày. Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân cao tuổi. An toàn và hiệu quả của atorvastatin/ezetimibe trên trẻ em chưa được thiết lập. Atorvastatin/ezetimibe nên dùng thận trọng cho bệnh nhân suy gan. Atorvastatin/ezetimibe chống chỉ định cho bệnh nhân có bệnh gan tiến triển. Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận.

Thành phần

Thành phần Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium trihydrate) 20mg; Ezetimibe 10mg

Lưu ý và cảnh báo

Công dụng Cơ chế tác dụng Atorvastatin: Ngăn chặn hoạt động của men HMG-CoA reductase: Giảm sản xuất cholesterol ở gan. Nhờ có nhiều thụ thể LDL gia tăng hơn, gan có thể loại bỏ LDL-C khỏi máu hiệu quả hơn. Ezetimibe: Ức chế mạnh và chọn lọc sự hấp thu cholesterol: Giảm tổng lượng cholesterol được vận chuyển đến gan. Thúc đẩy quá trình tổng hợp các thụ thể LDL. Giảm LDL-C huyết thanh. Kết hợp: Atorvastatin và Ezetimibe có thể được sử dụng kết hợp để mang lại hiệu quả giảm cholesterol tối ưu. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC: Atorvastatin là một chất hạ lipid tổng hợp, là chất ức chế enzym khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA). Enzym này xúc tác sự biến đổi HMG-CoA thành mevalonat, là một giai đoạn sớm và giới hạn tốc độ của sinh tổng hợp cholesterol. Ở các bệnh nhân bị cao cholesterol máu do di truyền đồng hợp tử hay dị hợp tử, các dạng cao cholesterol máu không do di truyền và rối loạn lipid máu hỗn hợp, atorvastatin làm giảm lượng cholesterol toàn phần, lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL-C) và apolipoprotein B (apo B). Atorvastatin cũng làm giảm lipoprotein cholesterol có trọng lượng phân tử rất thấp (VLDL-C) và triglycerid (TG) và làm tăng lipoprotein cholesterol có trọng lượng phân tử cao (HDL-C). ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC: Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hóa mạnh qua gan lần đầu (trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1 - 2 giờ. Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%. Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não. Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan (>70%) thành các chất chuyển hóa có hoặc không có hoạt tính. Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

Mô tả chi tiết

Tác dụng phụ Tác dụng phụ Tác dụng phụ Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/2000), rất hiếm (ADR < 1/10.000), chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn) Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng Hiếm gặp: Cúm. Chưa rõ tần suất: Viêm môi-họng. Máu và bạch huyết Chưa rõ tần suất: Giảm tiểu cầu, miễn dịch. Chưa rõ tần suất: Quá mẫn, phù mạch, phát ban và mày đay. Chuyển hóa và dinh dưỡng Chưa rõ tần suất: Giảm khẩu vị, ăn không ngon, tăng glucose huyết, hạ glucose huyết. Tâm thần Hiếm gặp: Trầm cảm, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ. Chưa rõ tần suất: Ác mộng. Thần kinh Hiếm gặp: Chóng mặt, loạn vị giác, đau đầu, dị cảm. Mắt Chưa rõ tần suất: Giảm cảm giác, mất trí nhớ, bệnh thần kinh ngoại biên. Chưa rõ tần suất: Nhìn mờ, rối loạn thị giác. Tai và tai trong Chưa rõ tần suất: Ù tai, giảm thính giác. Tim Hiếm gặp: Nhịp chậm xoang. Mạch Hiếm gặp: Đỏ bừng. Chưa rõ tần suất: Tăng huyết áp phổi, ngực và trung thất. Hiếm gặp: Khó thở, đau họng thanh quản, chảy máu cam. Tiêu hóa Thường gặp: Tiêu chảy. Hiếm gặp: Bụng khó chịu, trướng bụng, đau bụng dưới và đau bụng trên, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, đi tiêu thường xuyên, viêm dạ dày, buồn nôn, khó chịu dạ dày. Chưa rõ tần suất: Viêm tụy, trào ngược dạ dày thực quản, ợ hơi, nôn, khô miệng. Gan Chưa rõ tần suất: Viêm gan, sỏi mật, viêm túi mật, hoại tử gan gây tử vong và không tử vong. Da và mô dưới da Hiếm gặp: Mụn trứng cá, mày đay. Chưa rõ tần suất: Rụng tóc, phát ban, ngứa, hồng ban đa dạng, phù mạch, viêm da bóng nước bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc. Cơ xương và mô liên kết Thường gặp: Đau cơ. Hiếm gặp: Đau khớp, đau lưng, đau cơ, cứng cơ, yếu cơ, đau chi. Chưa rõ tần suất: Bệnh teo cơ vân, đứt cơ, chấn thương dây, đôi khi biến chứng thành đứt gân, đau cổ, sưng khớp, viêm cơ, hội chứng giống lupus, bệnh cơ hoại tử do miễn dịch. Sinh sản và vú Chưa rõ tần suất: Vú to ở nam giới. Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc Hiếm gặp: Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù. Chưa rõ tần suất: Đau ngực, đau, phù ngoại vi, sốt. Các xét nghiệm Hiếm gặp: Tăng ALT và/hoặc AST, tăng alkaline phosphatase, tăng CPK huyết, tăng gamma-glutamyl transferase; tăng enzym gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng cân. Chưa rõ tần suất: Bạch cầu niệu. Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, sự gia tăng đáng kể về mặt lâm sàng của transaminase huyết thanh (ALT hoặc AST ≥ 3xULN, liên tục) là 0,6% đối với bệnh nhân được điều trị bằng phối hợp atorvastatin và ezetimibe. Những sự gia tăng này thường không có triệu chứng, không liên quan đến diễn biến lâm sàng và sẽ trở về giá trị ban đầu một cách tự nhiên hoặc sau khi ngừng điều trị. Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một số statin: Rối loạn chức năng sinh dục, các trường hợp ngoại lệ của bệnh phổi kẽ, đặc biệt là khi điều trị dài ngày (xem mục B). Tần suất phụ thuộc vào việc có hay không các yếu tố nguy cơ (đường huyết đói >=5,6 mmol/L, BMI > 30 kg/m², tăng triglycerid máu, tiền sử tăng huyết áp) Chống chỉ định Quá mẫn với bất kỳ dược chất hoặc tá dược nào của thuốc Phụ nữ có thai, cho con bú, và phụ nữ có khả năng có thai mà không dùng các biện pháp tránh thai phù hợp Bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hoặc tăng dai dẳng không giải thích được các transaminase huyết thanh cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN) Bệnh nhân đang dùng thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir và pibrentasvir Thận trọng Bệnh cơ/Tiêu cơ vân Bệnh cơ và tiêu cơ vân đã được báo cáo sau khi lưu hành ezetimibe. Hầu hết các bệnh nhân bị tiêu cơ vân đang dùng statin kết hợp với ezetimibe. Tuy nhiên, các trường hợp tiêu cơ vẫn rất hiếm khi được báo cáo với ezetimibe đơn thuần hoặc kết hợp với các thuốc khác có liên quan đến sự gia tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Ezecept chứa atorvastatin. Giống như các thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase khác, trong trường hợp hiếm gặp, atorvastatin có thể gây tổn thương cơ xương và gây ra chứng đầu cơ, viêm cơ và bệnh cơ có thể tiến triển thành bệnh cơ hoại, một tình trạng đe dọa tính mạng đặc trưng bởi creatin phosphokinase (CPK) cao hơn 10xULN, myoglobin huyết và myoglobin niệu, có thể dẫn đến suy thận. Trước khi điều trị Ezecept nên được chỉ định thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ của tiêu cơ vân. Xét nghiệm CPK nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị trong các trường hợp sau: Suy thận. Suy giáp. Tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc bệnh cơ di truyền. Tiền sử bị độc cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó. Tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu. Bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi), xem xét dựa vào sự hiện diện các yếu tố nguy cơ của tiêu cơ vân. Các trường hợp có thể làm tăng nồng độ huyết tương như tương tác thuốc và các đối tượng bệnh nhân đặc biệt, bao gồm cả các đa hình gen. Trong các trường hợp này, nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng. Nếu kết quả xét nghiệm CPK ban đầu > 5ULN, không nên bắt đầu điều trị. Về creatin phosphokinase: Không nên đo CPK sau khi tập luyện gắng sức hoặc khi có bất kỳ nguyên nhân nào khác có thể gây tăng CPK vì điều này sẽ gây khó khăn cho việc giải thích kết quả. Nếu kết quả xét nghiệm CPK ban đầu > 5xULN, cần kiểm tra lại sau 5 đến 7 ngày để xác nhận kết quả. Trong khi điều trị: Bệnh nhân cần báo cáo ngay bất kỳ cơn đau, chuột rút hoặc yếu cơ, đặc biệt nếu có kèm theo khó chịu hoặc sốt hoặc nếu các dấu hiệu và triệu chứng cơ vẫn tồn tại sau khi ngừng Ezecept. Nếu các triệu chứng này xảy ra trong khi điều trị bằng Ezecept, cần làm xét nghiệm CPK. Nếu CPK tăng cao đáng kể (5xULN), nên ngừng điều trị. Nếu các triệu chứng trên cơ trở nên nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày, nên ngừng điều trị ngay cả khi nồng độ CPK ≤ 5xULN. Nếu các triệu chứng này không còn nữa và nồng độ CPK trở về bình thường thì xem xét dùng lại Ezecept hoặc một thuốc khác có chứa statin với liều thấp nhất và phải theo dõi chặt chẽ. Phải ngừng điều trị bằng Ezecept nếu nồng độ CPK tăng đáng kể trên lâm sàng (>10xULN), hoặc khi chẩn đoán hoặc nghi ngờ có tiêu cơ vân. Rất hiếm khi bệnh cơ hoại tử do trung gian miễn dịch (IMNM) được báo cáo trong và sau khi điều trị với nhóm statin. IMNM được mô tả lâm sàng là sự suy nhược cơ kịch phát và CK huyết thanh tăng cao. Tình trạng này có thể kéo dài dù đã ngưng dùng statin. Do Ezecept có chứa atorvastatin, nguy cơ tiêu cơ vẫn tăng lên khi dùng Ezecept kết hợp với một số loại thuốc có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, như các chất ức chế mạnh CYP3A4 hoặc chất vận chuyển protein (ví dụ ciclosporin, tollliromycin, clarithromycin, delavirdine, stirpentol, ketoconazole, voriconazole, raconazole, posaconazole và các thuốc ức chế protease HIV bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir, tipranavir/ritonavir,...). Nguy cơ bệnh cơ cũng có thể tăng lên khi kết hợp với gemfibrozil và các fibrate khác, các thuốc kháng virus được sử dụng trong điều trị viêm gan C (HCV) (boceprevir, telaprevir, elbasvitlprazoprevir), erythromycin hoặc niacin. Các lựa chọn điều trị thay thế (không biểu hiện các tướng tác này) nên được xem xét nếu có thể. Daptomycin Bệnh cơ/tiêu cơ vân đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (như atorvastatin và atorvastatin/ezetimibe) với daptomycin. Cần thận trọng khi kê đơn thuốc ức chế HMG-CoA với daptomycin, vì cả hai loại thuốc này đều có thể gây bệnh cơ/tiêu cơ vân khi dùng đơn độc. Ngưng sử dụng tạm thời Ezecept nên được xem xét ở những bệnh nhân đang dùng daptomycin, trừ khi lợi ích của việc điều trị phối hợp vượt trội so với nguy cơ. Enzym gan Trong các nghiên cứu làm sàng, sự gia tăng của transaminase huyết thanh (- 3xULN) xảy ra lập lại ở những bệnh nhân dùng ezetimibe và atorvastatin. Xét nghiệm enzym gan phải được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó. Nên kiểm tra chức năng gan ở những bệnh nhân có các dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý tổn thương gan. Bệnh nhân có nồng độ transaminase tăng cao nên được theo dõi cho đến khi các bất thường được giải quyết. Trong trường hợp tăng transaminase dai dẳng > 3xULN, nền giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng Ezecept. Ezecept nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân uống nhiều rượu và hoặc có tiền sử tổn thương gan Suy gan Ezecept không được khuyến cáo cho bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng do tác động của sự tăng phơi nhiễm với ezetimibe chưa được biết. Các fibrate Hiệu quả và an toàn khi dùng ezetimibe cùng với các fibrate chưa được thiết lập; do đó, không nên kết hợp Ezecept với fibrate Ciclosporin Cần thân trọng nếu bắt đầu dùng Ezecent khi đang điều trị với ciclosporin. Nồng độ ciclosporin nên được theo dõi ở những bệnh nhân dùng Ezecept kết hợp với ciclosporin. Thuốc chống đông Nếu Ezecept được kết hợp với warfarin, hoặc một thuốc chống đông kháng vitamin K khác hoặc fluindione, mức độ prothrombin được biểu thị bằng tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) nên được theo dõi thích hợp. Nghiên cứu SPARCL (Ngừa đột quỵ bằng cách giảm tích cực mức cholesterol) Trong một phân tích hậu kiểm (post-học) về phân nhóm bệnh nhân không bị bệnh mạch vành đã bị đột quy hoặc có thiếu máu cục bộ thoảng quá (TIA), tỷ lệ đột quỵ do xuất huyết cao hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng atorvastatin 80 mg so với bệnh nhân dùng giả dược. Sự gia tăng nguy cơ được quan sát thấy đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử đội quy do xuất huyết hoặc nhồi máu lỗ khuyết tại thời điểm đưa vào nghiên Ở những bệnh nhân này, sự cân bằng lợi ích/nguy cơ của atorvastatin 80mg chưa chắc chắn và nguy cơ tiêm ẩn của đội quy xuất huyết nên được xem xét cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị. Bệnh phổi kẽ Một số trường hợp ngoại lệ của bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một vài statin, đặc biệt trong trường hợp điều trị dài ngày. Các triệu chứng được đặc trưng bởi khó thở, họ khan và suy giảm sức khỏe nói chung (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh phổi kẽ ở bệnh nhân, nên ngừng điều trị bằng statin. Đái tháo đường Một số bằng chứng cho thấy statin là nhóm thuốc làm tăng glucose huyết, Ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao sẽ mắc bệnh đái tháo đường trong tương lai, statin có thể gây ra một mức độ tăng đường huyết đòi hỏi phải bắt đầu điều trị đái tháo đường chính thức. Tuy nhiên sự giảm nguy cơ tim mạch với statin trội hơn nguy cơ này và do đó không phải là lý do để ngừng điều trị bằng statin. Những bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết lúc đói 5,6 - 6,9 mmol/L, chỉ số khối cơ thể (BMI) > 30 kg/m, tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả về lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn quốc gia. Tá dược Ezecept có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có khả năng có thai Phụ nữ có khả năng có thai nên sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong quá trình điều trị. Phụ nữ có thai Xơ vữa động mạch là một quá trình mạn tính và việc ngừng thuốc làm giảm lipid trong khi mang thai có tác động ít đến kết quả điều trị lâu dài của tăng cholesterol máu nguyên phát. Ezecept Chống chỉ định dùng Ezecept ở phụ nữ có thai. Không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Ezecept trong thời kỳ mang thai. Ezecept không nên được sử dụng trong khi mang thai, hoặc ở phụ nữ đang có kế hoạch mang thai, hoặc nghi ngờ có thai. Nên tạm ngưng điều trị với Ezecept trong thời kỳ mang thai hoặc cho đến khi được xác định không có thai. Atorvastatin Tính an toàn khi sử dụng atorvastatin ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Chưa có nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát về việc sử dụng atorvastatin trong khi mang thai. Đã có báo cáo hiếm gặp về dị tật bẩm sinh sau khi tiếp xúc với thuốc ức chế HMG-CoA reductase trong tử cung. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản: Điều trị cho mẹ bằng atorvastatin có thể làm giảm nồng độ mevalonate - tiền chất của quá trình sinh tổng hợp cholesterol của thai nhi. Ezetimibe Không có dữ liệu lâm sàng về các trường hợp phụ nữ mang thai sử dụng ezetimibe. Các nghiên cứu trên động vật về việc sử dụng ezetimibe đơn trị không cho thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi thai/ bào thai, quá trình sinh hoặc sự phát triển sau sinh. Phụ nữ cho con bú Ezecept chống chỉ định trong thời gian cho con bú. Do nguy cơ tiềm ẩn của các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, phụ nữ được điều trị bằng Ezecept không nên cho con bú. Các nghiên cứu ở chuột cống cho thấy ezetimibe được bài tiết qua sữa mẹ. Ở chuột cống, nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương đương với nồng độ trong sữa. Chưa biết liệu atorvastatin và ezetimibe trong Ezecept có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Khả năng sinh sản Chưa có nghiên cứu về khả năng sinh sản được thực hiện với Ezecept. Tương tác thuốc Atorvastatin Trong các nghiên cứu trên động vật, atorvastatin Tăng nguy cơ về bệnh cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: - Cyclosporin. - Gemfibrozil và các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác. - Erythromycin, thuốc kháng nấm nhóm azol. - Niacin liều cao ( > 1 g/ ngày). - Colchicin. Các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C: Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Các thuốc kháng acid : Sử dụng atorvastatin đồng thời với các hỗn dịch kháng acid có chứa magnesi và nhôm hydroxyd, nồng độ huyết tương của atorvastatin bị giảm khoảng 35%. Tuy nhiên, tác dụng giảm cholesterol trọng lượng phân tử thấp không thay đổi. Antipyrin: Vì atorvastatin không ảnh hưởng đến dược động học của antipyrin, nên không có tương tác với các thuốc khác chuyển hóa qua cùng loại cytochrom. Colestipol: Khi dùng colestipol cùng với atorvastatin, nồng độ của atorvastatin bị giảm khoảng 25%. Tuy nhiên, tác dụng trên lipid tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin và colestipol so với khi dùng một loại thuốc riêng rẽ. Digoxin: Khi dùng nhiều liều digoxin và 10 mg atorvastatin đồng thời, nồng độ digoxin trong huyết tương ở trạng thái ổn định không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, nồng độ digoxin tăng khoảng 20% khi dùng digoxin với 80 mg atorvastatin hàng ngày. Nên theo dõi thích hợp đối với bệnh nhân sử dụng digoxin. Erythromycin/ Clarithromycin: Sử dụng đồng thời atorvastatin và erythromycin (500 mg x 4 lần/ ngày) hoặc clarithromycin (500 mg x 2 lần/ ngày) là chất ức chế cytochrom P-450 3A4: Tăng nồng độ huyết tương của atorvastatin. Azithromycin: Sử dụng đồng thời atorvastatin (10 mg, 1 lần/ ngày) và azithromycin (500 mg, 1 lần/ ngày) không làm thay đổi nồng độ huyết thanh của atorvastatin. Terfenadin: Sử dụng đồng thời atorvastatin và terfenadin không tạo ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng đối với dược động học của terfenadin. Thuốc ngừa thai đường uống: Dùng đồng thời với thuốc ngừa thai đường uống có chứa norethindron và ethinyl estradiol làm tăng giá trị diện tích dưới đường cong của norethindron và ethinyl estradiol khoảng 30% và 20%. Nên cân nhắc về sự tăng này khi chọn lựa thuốc ngừa thai đường uống cho phụ nữ sử dụng atorvastatin. Warfarin: Một nghiên cứu về tương tác thuốc giữa atorvastatin và warfarin đã được tiến hành: Không có tương tác đáng kể trên lâm sàng. Cimetidin: Một nghiên cứu về tương tác thuốc giữa atorvastatin và cimetidin đã được tiến hành: Không có tương tác đáng kể trên lâm sàng. Amlodipin: Dược động học của atorvastatin không bị thay đổi khi dùng đồng thời atorvastatin 80 mg và amlodipin 10 mg ở trạng thái ổn định. Các chất ức chế enzym CYP3A4: Việc dùng cùng với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Khi dùng phối hợp với amiodaron, không nên dùng quá 20mg/ ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20mg/ ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như Pravastatin). không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của con đực hoặc con cái. Ezetimibe Ở chuột cống, ezetimibe không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của con đực hoặc con cái. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc Ezecept không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi điều khiển phương tiện hoặc sử dụng máy móc, cần lưu ý rằng chóng mặt đã được báo cáo.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.