← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Ezensimva 10/20 (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hoạt tính: Ezetimib 10mg, Simvastatin 20mg.Công dụng: Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát.Hình thức: viên nénThương hiệu: AgimexpharmNơi sản xuất: Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Agimexpharm (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
AGIPHARM
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110803524
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Agimexpharm

Công dụng / chỉ định

Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát.

Thành phần

Ezetimib, Simvastatin

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất: Ezetimib 10mg, Simvastatin 20mg. Chỉ định &nbsp;(Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị tăng cholesterol m&aacute;u nguy&ecirc;n ph&aacute;t: Thuốc n&agrave;y l&agrave;m giảm lượng cholesterol to&agrave;n phần (C-to&agrave;n phần), cholesterol lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (Apo B), triglycerid (TG), v&agrave; cholesterol lipoprotein tỉ trọng kh&ocirc;ng cao (non-HDL-C), v&agrave; để tăng cholesterol lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C) ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; tăng cholesterol m&aacute;u nguy&ecirc;n ph&aacute;t (dị hợp tử c&oacute; t&iacute;nh chất gia đ&igrave;nh v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; t&iacute;nh chất gia đ&igrave;nh) hoặc tăng lipid m&aacute;u hỗn hợp, thuốc được chỉ định như liệu ph&aacute;p hỗ trợ cho chế độ ăn ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n: - Bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng được kiểm so&aacute;t một c&aacute;ch th&iacute;ch hợp khi d&ugrave;ng đơn độc statin. - Bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được điều trị với statin v&agrave; ezetimib ri&ecirc;ng rẽ. Chống chỉ định&nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Bệnh nh&acirc;n qu&aacute; mẫn với simvastatin, ezetimib hoặc bất kỳ t&aacute; dược n&agrave;o của thuốc. - Bệnh nh&acirc;n mắc bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng m&agrave; kh&ocirc;ng giải th&iacute;ch được. - Phụ nữ c&oacute; thai hoặc đang cho con b&uacute;. - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y phối hợp với c&aacute;c thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như: Itraconazol, ketoconazol, erythromycin , clarithromycin, telithromycin, thuốc ức chế protease của HIV, boceprevir, telaprevir, nefazodon, posaconazol, gemfibrozil, cyclosporin, danazol. C&aacute;ch d&ugrave;ng v&agrave; Liều d&ugrave;ng - Thuốc n&agrave;y chỉ d&ugrave;ng cho người lớn, kh&ocirc;ng d&ugrave;ng cho trẻ em. - Khuyến c&aacute;o bắt đầu điều trị với liều thấp nhất m&agrave; thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng, sau đ&oacute; nếu cần thiết, c&oacute; thể điều chỉnh liều theo nhu cầu v&agrave; đ&aacute;p ứng của từng người bệnh bằng c&aacute;ch tăng liều từng đợt c&aacute;ch nhau kh&ocirc;ng dưới 04 tuần, cho tới khi đạt nồng độ cholesterol LDL mong muốn, hoặc khi đạt liều tối đa v&agrave; phải theo d&otilde;i c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại của thuốc, đặc biệt l&agrave; c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại đối với hệ cơ. - Liều khởi đầu khuyến c&aacute;o l&agrave; 10/10 mg/ng&agrave;y hoặc 10/20 mg/ng&agrave;y. + Bệnh nh&acirc;n suy gan:&nbsp;Kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều d&ugrave;ng ở bệnh nh&acirc;n suy gan nhẹ. + Bệnh nh&acirc;n suy thận:&nbsp;Kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều d&ugrave;ng ở bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ hay vừa phải (độ thanh thải creatinin < 60 ml/ph&uacute;t). Nếu cần phải d&ugrave;ng thuốc cho những bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (độ thanh thải creatinin &le; 30 ml/ph&uacute;t), n&ecirc;n theo d&otilde;i chặt chẽ nếu d&ugrave;ng liều cao hơn 10/10 mg/ng&agrave;y. + Bệnh nh&acirc;n cao tuổi:&nbsp;Kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều d&ugrave;ng ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi. + Bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng&nbsp; verapamil , diltiazem , dronedaron:&nbsp;Liều EZENSIMVA kh&ocirc;ng được vượt qu&aacute; 1 vi&ecirc;n 10/10 /ng&agrave;y. + Bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng&nbsp;amiodaron, amlodipin, ranolazin:&nbsp;Liều EZENSIMVA kh&ocirc;ng được vượt qu&aacute; 1 vi&ecirc;n 10/20 /ng&agrave;y. C&aacute;ch d&ugrave;ng Thuốc d&ugrave;ng đường uống. - Qu&aacute; liều: T&agrave;i liệu về qu&aacute; liều của simvastatin v&agrave; ezetimib ở người c&ograve;n hạn chế. C&oacute; th&ocirc;ng b&aacute;o về một v&agrave;i ca qu&aacute; liều simvastatin. Kh&ocirc;ng người bệnh n&agrave;o c&oacute; triệu chứng đặc biệt v&agrave; mọi người bệnh đều hồi phục kh&ocirc;ng để lại di chứng. - C&aacute;ch xử tr&iacute;: + Nếu xảy ra qu&aacute; liều, cần điều trị triệu chứng v&agrave; hỗ trợ khi cần thiết. N&ecirc;n theo d&otilde;i chức năng gan v&agrave; nồng độ CK. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương,&nbsp;thẩm t&aacute;ch m&aacute;u kh&ocirc;ng hy vọng l&agrave;m tăng đ&aacute;ng kể thanh thải statin. + T&iacute;ch cực theo d&otilde;i để c&oacute; biện ph&aacute;p xử tr&iacute; kịp thời. T&aacute;c dụng phụ - C&aacute;c phản ứng c&oacute; hại được ph&acirc;n nh&oacute;m theo tần suất: Rất thường gặp (ADR &ge; 1/10), thường gặp (1/100 &le; ADR < 1/10), &iacute;t gặp (1/1.000 &le; ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 &le; ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); kh&ocirc;ng thể ước lượng tần suất được liệt k&ecirc; &ldquo;Chưa r&otilde; tần suất&rdquo;. - Nh&igrave;n chung EZENSIMVA được dung nạp tốt, tỷ lệ phải ngừng thuốc thấp hơn so với c&aacute;c thuốc hạ lipid kh&aacute;c. - Thường gặp: + Ti&ecirc;u h&oacute;a: Ti&ecirc;u chảy, t&aacute;o b&oacute;n, đầy hơi, đau bụng v&agrave; buồn n&ocirc;n, gặp khoảng 5% bệnh nh&acirc;n. + Thần kinh trung ương: Đau đầu (4 &ndash; 9%), ch&oacute;ng mặt (3 &ndash; 5%), nh&igrave;n mờ (1 &ndash; 2%), mất ngủ, suy nhược. + Thần kinh &ndash; cơ v&agrave; xương: Đau cơ, đau khớp. + Gan: C&aacute;c kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của b&igrave;nh thường, ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn l&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng v&agrave; hồi phục khi ngừng thuốc. - &Iacute;t gặp: + Thần kinh &ndash; cơ v&agrave; xương: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ v&agrave; tăng h&agrave;m lượng creatin phosphokinase huyết tương (CPK)). + Da: Ban da. + H&ocirc; hấp: Vi&ecirc;m mũi, vi&ecirc;m xoang, vi&ecirc;m họng, ho. - Hiếm gặp: + Thần kinh trung ương: Suy giảm nhận thức (như mất tr&iacute; nhớ, l&uacute; lẫn &hellip;). + Thần kinh &ndash; cơ v&agrave; xương: Vi&ecirc;m cơ, ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, dẫn đến suy thận cấp thứ ph&aacute;t do myoglobin niệu. + Nội tiết: Tăng HbA1c v&agrave; nồng độ glucose huyết thanh l&uacute;c đ&oacute;i. C&oacute; thể tăng nguy cơ ph&aacute;t triển đ&aacute;i th&aacute;o đường. Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR: - C&aacute;c thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những th&aacute;ng đầu điều trị bằng Ezensimva do trong th&agrave;nh phần thuốc n&agrave;y c&oacute; statin. Người bệnh n&agrave;o c&oacute; nồng độ aminotransferase huyết thanh cao phải theo d&otilde;i x&eacute;t nghiệm chức năng gan lần thứ hai để x&aacute;c nhận kết quả v&agrave; theo d&otilde;i điều trị cho tới khi c&aacute;c bất thường trở về b&igrave;nh thường. Nếu nồng độ aminotransferase (transaminase) huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dai dẳng l&ecirc;n qu&aacute; 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của b&igrave;nh thường, th&igrave; phải ngừng điều trị với Ezensimva. - Khuy&ecirc;n người bệnh b&aacute;o c&aacute;o ngay bất kỳ biểu hiện n&agrave;o như đau cơ kh&ocirc;ng r&otilde; l&yacute; do, vọp bẻ hoặc yếu cơ, đặc biệt nếu k&egrave;m theo kh&oacute; chịu hoặc sốt. - Nếu c&oacute; bất kỳ triệu chứng n&agrave;o trong số những triệu chứng n&agrave;y xảy ra ở bệnh nh&acirc;n trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị, n&ecirc;n l&agrave;m x&eacute;t nghiệm CPK. - - Nếu tỷ lệ tăng đ&aacute;ng kể (> 5 lần giới hạn tr&ecirc;n của b&igrave;nh thường), n&ecirc;n ngưng d&ugrave;ng thuốc. - Nếu c&aacute;c triệu chứng cơ nặng v&agrave; g&acirc;y kh&oacute; chịu h&agrave;ng ng&agrave;y, n&ecirc;n ngưng d&ugrave;ng thuốc ngay, mặc d&ugrave; CPK &le; 5 lần giới hạn tr&ecirc;n của b&igrave;nh thường. - Trong trường hợp giải quyết c&aacute;c triệu chứng v&agrave; tỷ lệ CPK trở về b&igrave;nh thường, c&oacute; thể điều trị trở lại với Ezensimva hoặc thuốc kh&aacute;c c&oacute; chứa statin ở liều thấp nhất v&agrave; phải được gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ. - Điều trị phải được ngưng nếu nồng độ CPK tăng r&otilde; rệt (> 10 lần giới hạn tr&ecirc;n của b&igrave;nh thường) hoặc nếu chẩn đo&aacute;n hoặc nghi ngờ l&agrave; bệnh cơ. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Cần c&acirc;n nhắc khi d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y (do thuốc c&oacute; chứa nh&oacute;m statin) đối với bệnh nh&acirc;n c&oacute; những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nh&oacute;m statin c&oacute; nguy cơ g&acirc;y ra c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại đối với hệ cơ như teo cơ, vi&ecirc;m cơ, đặc biệt đối với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; yếu tố nguy cơ như bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 65 tuổi, bệnh nh&acirc;n bị bệnh thiểu năng tuyến gi&aacute;p kh&ocirc;ng được kiểm so&aacute;t, bệnh nh&acirc;n bị bệnh thận. Cần theo d&otilde;i chặt chẽ c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại trong qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng thuốc. - Trước khi bắt đầu điều trị cần phải loại trừ c&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y tăng cholesterol m&aacute;u như: Đ&aacute;i th&aacute;o đường k&eacute;m kiểm so&aacute;t, thiểu năng gi&aacute;p, hội chứng thận hư, rối loạn protein m&aacute;u, bệnh gan tắc mật, do d&ugrave;ng một số thuốc kh&aacute;c, nghiện rượu v&agrave; cần định lượng cholesterol to&agrave;n phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL v&agrave; triglycerid. - Phải tiến h&agrave;nh định lượng lipid định kỳ, với khoảng c&aacute;ch kh&ocirc;ng dưới 4 tuần, v&agrave; điều chỉnh liều lượng theo đ&aacute;p ứng của người bệnh với thuốc. - Mục ti&ecirc;u điều trị l&agrave; giảm cholesterol LDL. V&igrave; vậy phải sử dụng nồng độ cholesterol LDL để bắt đầu điều trị v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; đ&aacute;p ứng điều trị. Chỉ khi kh&ocirc;ng x&eacute;t nghiệm được cholesterol LDL, mới sử dụng cholesterol to&agrave;n phần để theo d&otilde;i điều trị. - N&ecirc;n cố gắng kiểm so&aacute;t tăng cholesterol m&aacute;u bằng chế độ ăn th&iacute;ch hợp, tập thể dục, giảm c&acirc;n ở bệnh nh&acirc;n b&eacute;o ph&igrave; v&agrave; điều trị những bệnh l&yacute; căn bản kh&aacute;c. - Cần l&agrave;m x&eacute;t nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin v&agrave; trong trường hợp chỉ định l&acirc;m s&agrave;ng y&ecirc;u cầu x&eacute;t nghiệm sau đ&oacute;. - C&acirc;n nhắc theo d&otilde;i creatin kinase (CK) trong trường hợp: + Trước khi điều trị, x&eacute;t nghiệm CK n&ecirc;n được tiến h&agrave;nh trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược gi&aacute;p, tiền sử bản th&acirc;n hoặc tiền sử gia đ&igrave;nh mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đ&oacute;, tiền sử bệnh gan v&agrave;/hoặc uống nhiều rượu. Bệnh nh&acirc;n cao tuổi (> 70 tuổi) c&oacute; những yếu tố nguy cơ bị ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, khả năng xảy ra tương t&aacute;c thuốc v&agrave; một số đối tượng bệnh nh&acirc;n đặc biệt. + Trong những trường hợp n&agrave;y n&ecirc;n c&acirc;n nhắc lợi &iacute;ch/nguy cơ v&agrave; theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng khi điều trị bằng insulin. Nếu kết quả x&eacute;t nghiệm CK > 5 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường, kh&ocirc;ng n&ecirc;n bắt đầu điều trị bằng statin. + Trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng statin, bệnh nh&acirc;n cần th&ocirc;ng b&aacute;o khi c&oacute; c&aacute;c biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ&hellip;Khi c&oacute; c&aacute;c biểu hiện n&agrave;y, bệnh nh&acirc;n cần l&agrave;m x&eacute;t nghiệm CK để c&oacute; c&aacute;c biện ph&aacute;p can thiệp ph&ugrave; hợp. + Phải tạm ngừng thuốc hoặc th&ocirc;i hẳn ở bất cứ người bệnh n&agrave;o c&oacute; biểu hiện bị bệnh cơ cấp v&agrave; nặng hoặc c&oacute; yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận cấp do ti&ecirc;u cơ v&acirc;n (th&iacute; dụ nhiễm khuẩn cấp nặng; hạ huyết &aacute;p; phẫu thuật v&agrave; chấn thương lớn; bất thường về chuyển h&oacute;a, nội tiết, điện giải hoặc co giật kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được). + Chỉ d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi họ chắc chắn kh&ocirc;ng mang thai v&agrave; chỉ trong trường hợp tăng cholesterol m&aacute;u rất cao m&agrave; kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. + Thuốc n&agrave;y chứa lactose.&nbsp;Bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề di truyền hiếm gặp về kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. L&aacute;i xe Chưa c&oacute; bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, tuy nhi&ecirc;n cần lưu &yacute; c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ như đau đầu, ch&oacute;ng mặt, nh&igrave;n mờ c&oacute; thể xảy ra trong thời gian d&ugrave;ng thuốc. Thai kỳ - Thời kỳ c&oacute; thai: + Chống chỉ định d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y cho phụ nữ c&oacute; thai. Phụ nữ c&oacute; khả năng mang thai n&ecirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c biện ph&aacute;p ngừa thai hữu hiệu. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y nếu nghi ngờ mang thai. + Phụ nữ c&oacute; khả năng mang thai hoặc đang sử dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai n&ecirc;n tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sỹ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc n&agrave;y. - Thời kỳ&nbsp;cho con b&uacute;: Chống chỉ định với b&agrave; mẹ trong thời kỳ cho con b&uacute;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Nguy cơ của bệnh cơ khi điều trị d&agrave;i hạn với thuốc n&agrave;y được tăng l&ecirc;n (do chứa ezetimib v&agrave; simvastatin) cần thận trọng khi phối hợp với c&aacute;c thuốc sau: - C&aacute;c chất ức chế&nbsp; cytochrom CYP3 A4 : Tr&aacute;nh điều trị phối hợp thuốc n&agrave;y với cyclosporin, erythromycin , gemfibrozil, itraconazol, ketoconazol (do ức chế cytochrom CYP3 A4), với niacin ở liều hạ lipid (> 1 g/ng&agrave;y), với colchicin v&agrave; với c&aacute;c thuốc hạ cholesterol m&aacute;u nh&oacute;m fibrat kh&aacute;c v&igrave; c&oacute; thể g&acirc;y vi&ecirc;m cơ v&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n. - Dẫn chất coumarin : Simvastatin c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của warfarin. Phải x&aacute;c định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y v&agrave; theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n trong giai đoạn đầu điều trị để bảo đảm kh&ocirc;ng c&oacute; thay đổi nhiều về thời gian prothrombin. - Nhựa gắn acid mật : + Simvastatin v&agrave; nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol) c&oacute; cơ chế t&aacute;c dụng bổ sung cho nhau; phối hợp c&aacute;c nh&oacute;m thuốc n&agrave;y c&oacute; t&aacute;c dụng cộng lực tr&ecirc;n cholesterol LDL. Tuy nhi&ecirc;n nh&oacute;m thuốc n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m giảm r&otilde; rệt khả dụng sinh học của simvastatin khi uống c&ugrave;ng, v&igrave; vậy thời gian d&ugrave;ng 2 thuốc n&agrave;y phải c&aacute;ch xa nhau khoảng 2 giờ để tr&aacute;nh tương t&aacute;c r&otilde; rệt do thuốc gắn v&agrave;o nhựa. + Mặc d&ugrave; kh&ocirc;ng tiến h&agrave;nh c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về tương t&aacute;c thuốc trong l&acirc;m s&agrave;ng, nhưng kh&ocirc;ng thấy c&oacute; biểu hiện tương t&aacute;c c&oacute; hại c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng khi d&ugrave;ng simvastatin c&ugrave;ng với c&aacute;c chất ức chế men chuyển angiotensin, c&aacute;c thuốc chẹn beta, chẹn k&ecirc;nh calci, thuốc lợi tiểu v&agrave; thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid. - Amiodaron: &nbsp;Amiodaron được CYP-450 (chủ yếu CYP3A4) chuyển h&oacute;a. Ngo&agrave;i ra, amiodaron ức chế hoạt t&iacute;nh của CYP3A4 v&agrave; c&oacute; tiềm năng tương t&aacute;c với thuốc cũng được chuyển h&oacute;a bởi enzym n&agrave;y, khuyến c&aacute;o n&ecirc;n giảm liều simvastatin khi phối hợp với amiodaron. - Diltiazem : L&agrave;m tăng nồng độ simvastatin trong huyết tương, c&oacute; nguy cơ ti&ecirc;u sợi cơ, suy thận. - Verapamil : &nbsp;Phối hợp với simvastatin c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ simvastatin, nguy cơ bệnh cơ. - C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid: &nbsp;Khi d&ugrave;ng c&ugrave;ng thuốc kh&aacute;ng acid tỉ lệ hấp thu của ezetimib giảm nhưng kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimib. Việc giảm tỉ lệ hấp thu n&agrave;y được xem kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng. - Thuốc ức chế protease của HIV v&agrave; vi&ecirc;m gan si&ecirc;u vi C (HCV): &nbsp;Việc sử dụng đồng thời simvastatin với c&aacute;c thuốc ức chế protease của HIV v&agrave; vi&ecirc;m gan si&ecirc;u vi C (HCV) c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ g&acirc;y tổn thương cơ nghi&ecirc;m trọng nhất l&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, thận hư dẫn đến suy thận v&agrave; c&oacute; thể g&acirc;y tử vong. - C&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c : &nbsp;Nước &eacute;p bưởi l&agrave;m tăng sinh khả dụng của simvastatin, tăng nguy cơ bệnh cơ. Tương kỵ của thuốc Do kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về t&iacute;nh tương kỵ của thuốc, kh&ocirc;ng trộn lẫn thuốc n&agrave;y với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. Bảo quản : Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tho&aacute;ng m&aacute;t Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Agimexpharm Nơi sản xuất : Chi nh&aacute;nh C&ocirc;ng ty Cổ Phần Dược Phẩm Agimexpharm (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.