← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Ezetrol 10mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Ezetimibe 10mgCông dụng: Ức chế chọn lọc sự hấp thu qua ruột của cholesterol và các sterol liên quan có nguồn gốc thực vật. Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ em > 6 tuổiHình thức: Viên nénThương hiệu: MSD (Merck Sharp & Dohme)Nơi sản xuất: MSD International GmbH (Puerto Rico Branch) LLC (Hoa Kỳ)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Merck Sharp & Dohme
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-19709-16
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Merck Sharp & Dohme

Thành phần

Ezetimibe 10mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất: Ezetimibe 10mg T&aacute; dược: Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n 10 mg chứa croscarmellose natri, lactose monohydrate, magnesi stearat, microcrystalline cellulose, povidone, v&agrave; natri laurylsulfate. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Tăng cholesterol m&aacute;u nguy&ecirc;n ph&aacute;t - Tăng cholesterol m&aacute;u đồng hợp tử c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh (HoFH) - Tăng sitosterol m&aacute;u đồng hợp tử (Phytosterol m&aacute;u) - Ph&ograve;ng ngừa c&aacute;c biến cố tim mạch nguy hiểm trong bệnh thận mạn t&iacute;nh (CKĐ) Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Qu&aacute; mẫn với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Xin tham khảo th&ocirc;ng tin k&ecirc; toa mỗi sản phẩm khi d&ugrave;ng EZETROL kết hợp với statin hoặc với fenofibrate. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n c&oacute; chế độ ăn ki&ecirc;ng lipid hợp l&yacute; v&agrave; n&ecirc;n duy tr&igrave; chế độ ăn ki&ecirc;ng trong thời gian điều trị với EZETROL. Liều đề nghị EZETROL l&agrave; 10 mg mỗi ng&agrave;y, uống một m&igrave;nh, hoặc c&ugrave;ng với statin, hoặc c&ugrave;ng với fenofibrate. C&oacute; thể uống EZETROL v&agrave;o bất kỳ thời gian n&agrave;o trong ng&agrave;y, c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng c&ugrave;ng thức ăn. Bệnh nh&acirc;n suy thận/bệnh thận mạn t&iacute;nh: - Đơn trị liệu Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều EZETROL ở bệnh nh&acirc;n suy thận - Kết hợp với Simvastatin Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều EZETROL hoặc simvastatin ở những bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ (GFR ước t&iacute;nh > 60 mL/ph&uacute;t/1,73 m 2 ). Ở những bệnh nh&acirc;n mắc bệnh thận mạn t&iacute;nh v&agrave; tỷ lệ lọc cầu thận ước t&iacute;nh < 60 mL/ph&uacute;t/1,73m 2 , liều EZETROL l&agrave; 10 mg v&agrave; simvastatin l&agrave; 20 mg x 1 lần/ng&agrave;y, uống v&agrave;o buổi tối. N&ecirc;n theo d&otilde;i chặt chẽ những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y nếu d&ugrave;ng liều simvastatin cao hơn Người cao tuổi: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều cho bệnh nh&acirc;n cao tuổi Trẻ em: Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n > 6 tuổi: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều Trẻ em < 6 tuổi: Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng EZETROL. Suy gan: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n suy gan nhẹ (điểm Child-Pugh 5 đến 6). Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng ezetimibe cho bệnh nh&acirc;n suy gan trung b&igrave;nh (điểm Child-Pugh 7 đến 9) hoặc suy gan nặng (điểm Child-Pugh > 9) Kết hợp với thuốc hấp phụ acid mật: N&ecirc;n uống EZETROL hoặc trước > 2 giờ hoặc sau > 4 giờ khi đ&ugrave;ng thuốc hấp phụ acid mật. T&aacute;c dụng phụ Nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng k&eacute;o d&agrave;i đến 112 tuần với EZETROL 10 mg mỗi ng&agrave;y d&ugrave;ng 1 m&igrave;nh (n=2396), hoặc với một statin (n= 11308), hoặc với fenofibrate (n=185) cho thấy: n&oacute;i chung EZETROL được dung nạp tốt, phản ứng bất lợi thường nhẹ v&agrave; tho&aacute;ng qua, nh&igrave;n chung tỷ lệ t&aacute;c dụng phụ đo EZETROL cũng tương tự như placebo, v&agrave; tỷ lệ ngừng thuốc do t&aacute;c dụng phụ l&agrave; tương tự giữa EZETROL v&agrave; placebo. Những t&aacute;c dụng phụ phổ biến (>= 1/100, < 1&frasl;10) hoặc kh&ocirc;ng phổ biến (> 1/1000, < 1/100) li&ecirc;n quan đến thuốc sau đ&acirc;y được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng EZETROL một m&igrave;nh (n=2396) v&agrave; với tỷ lệ&nbsp;cao hơn placebo (n=1159), hoặc ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng EZETROL kết hợp với statin (n=11308), với tỷ lệ cao hơn placebo (n=9361). EZETROL đơn trị liệu: - X&eacute;t nghiệm: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Kh&ocirc;ng phổ biến: tăng ALT v&agrave;jhoặc AST; tăng CPK m&aacute;u; tăng gammaglutamyltransferase; bất thường x&eacute;t nghiệm chức năng gan. - Rối loạn h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Kh&ocirc;ng phổ biến: ho. - Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Phổ biến: đau bụng; ti&ecirc;u chảy; đầy hơi. &nbsp;&nbsp;&nbsp;Kh&ocirc;ng phổ biến: kh&oacute; ti&ecirc;u; tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y-thực quản; buồn n&ocirc;n. - Rối loạn cơ xương khớp v&agrave; c&aacute;c m&ocirc; li&ecirc;n kết: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Kh&ocirc;ng phổ biến: đau khớp; co thắt cơ; đau cổ. - Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Kh&ocirc;ng phổ biến: giảm ngon miệng. - Rối loạn mạch: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Kh&ocirc;ng phổ biến: cơn n&oacute;ng bừng: tăng huyết &aacute;p. - Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; tại chỗ: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Phổ biến: mệt mỏi. &nbsp;&nbsp;&nbsp;Kh&ocirc;ng phổ biến: đau ngực; đau. EZETROL kết hợp với statin: - X&eacute;t nghiệm: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Phổ biến: tăng ALT v&agrave;/hoặc AST. - Rối loạn hệ thần kinh: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Phổ biến: đau đầu. &nbsp;&nbsp;&nbsp;Kh&ocirc;ng phổ biến: dị cảm. - Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Kh&ocirc;ng phổ biến: kh&ocirc; miệng: vi&ecirc;m dạ d&agrave;y - Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Kh&ocirc;ng phổ biến: ngứa, ph&aacute;t ban, m&agrave;y đay. - Rồi loạn cơ xương khớp v&agrave; c&aacute;c m&ocirc; li&ecirc;n kết: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Phổ biến: đau cơ. &nbsp;&nbsp;&nbsp;Kh&ocirc;ng phổ biến: đau lưng: yếu cơ; đau tứ chi. - Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; tại chỗ: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Kh&ocirc;ng phổ biến: suy nhược; ph&ugrave; ngoại bi&ecirc;n. EZETROL kết hợp với fenofibrate: - Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Phổ biến: đau bụng. Trong một nghi&ecirc;n cứu đa trung t&acirc;m, thiết kế m&ugrave; đ&ocirc;i, đối chứng placebo ở những bệnh nh&acirc;n tăng lipid m&aacute;u kết hợp, 625 bệnh nh&acirc;n được điều trị đến 12 tuần v&agrave; 576 bệnh nh&acirc;n được điều trị đến 1 năm. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y kh&ocirc;ng nhằm mục đ&iacute;ch so s&aacute;nh tỷ lệ t&aacute;c dụng phụ giữa hai nh&oacute;m điều trị. Tỷ lệ xuất hiện (95% Cl) tăng transaminase huyết thanh c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng (> 3 X ULN, tăng li&ecirc;n tiếp) l&agrave; 4,5% (1,9; 8,8) khi d&ugrave;ng một m&igrave;nh fenofibrate v&agrave; 2,7% (1,2; 5,4) khi d&ugrave;ng EZETROL kết hợp fenofibrate. Tương ứng tỷ lệ t&aacute;c dụng phụ khi cắt t&uacute;i mật l&auml; 0,6% (0,0; 3,1) khi d&ugrave;ng một m&igrave;nh fenofibrate v&agrave; 1,7% (0,6; 4,0) khi d&ugrave;ng EZETROL kết hợp fenofibrate. Kh&ocirc;ng thấy tăng CPK > 10 X ULN trong nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n mắc bệnh thận mạn: Trong một nghi&ecirc;n cứu về bảo vệ tim v&agrave; thận (SHARP), tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 9000 bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng phối hợp liều cố định EZETROL 10 mg v&agrave; simvastatin 20 mg mỗi ng&agrave;y (n=4650) hoặc placebo (n=4620), dữ liệu an to&agrave;n l&agrave; tương tự trong suốt giai đoạn theo d&otilde;i trung b&igrave;nh 4,9 năm. Trong th&iacute; nghiệm nảy, chỉ những t&aacute;c dụng bất lợi nghi&ecirc;m trọng hoặc t&aacute;c dụng bất lợi g&acirc;y ngừng thuộc mới được ghi lại. Tỷ lệ ngừng thuốc do t&aacute;c dụng bất lợi l&agrave; tương đương (10,4% ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng EZETROL kết hợp với simvastatin v&agrave; 9,8% ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng placebo). Tỷ lệ bệnh l&yacute; cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n l&agrave; 0,2% ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng EZETROL kết hợp với simvastatin v&agrave; 0,1% ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng placebo. Tăng li&ecirc;n tục transaminase (> 3 X ULN) xuất hiện ở 0,7% bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng EZETROL kết hợp với simvastatin so với 0,6% bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng placebo. Trong thử nghiệm n&agrave;y, kh&ocirc;ng thấy tăng đ&aacute;ng kể c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; tỷ lệ x&aacute;c định trước c&aacute;c sự kiện bất lợi, bao gồm ung thư (9,4% đối với EZETROL kết hợp với simvastatin, 9,5% đối với placebo), vi&ecirc;m gan, cắt bỏ t&uacute;i mật hoặc biến chứng sỏi mật hoặc vi&ecirc;m tụy. Bệnh nh&acirc;n trẻ em (6 đến 17 tuổi): Trong một nghi&ecirc;n cứn ở những bệnh nh&acirc;n trẻ em (6 đến 10 tuổi) tăng cholesterol m&aacute;u dị hợp tử c&oacute; t&iacute;nh chất gia đ&igrave;nh hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; t&iacute;nh chất gia đ&igrave;nh (n=138), t&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; dung nạp ở nh&oacute;m d&ugrave;ng EZETROL l&agrave; tương tự như bệnh nh&acirc;n người lớn d&ugrave;ng EZETROL&nbsp; Trong một nghi&ecirc;n cứu ở những bệnh nh&acirc;n l&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n (10 đến 17 tuổi) tăng cholesterol m&aacute;u dị hợp tử mang t&iacute;nh gia đ&igrave;nh (n=248), t&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; dung nạp ở nh&oacute;m d&ugrave;ng kết hợp EZETROL với simvastatin l&agrave; tương tự như bệnh nh&acirc;n người lớn d&ugrave;ng EZETROL kết hợp với simvastatin Gi&aacute; trị x&eacute;t nghiệm Trong những thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng đơn trị liệu c&oacute; đối chứng, tỷ lệ tăng transaminase huyết thanh c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m sảng (ALT v&agrave;/hoặc AST > 3 X ULN, tăng li&ecirc;n tiếp) l&agrave; tương tự giữa EZETROL&nbsp;(0,5%) v&agrave; placebo (0,3%). Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m sảng điều trị kết hợp, t&yacute; lệ n&agrave;y l&agrave; 1,3% ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng EZETROL kết hợp với một statin v&agrave; 0,4% ở những bệnh nh&acirc;n chỉ d&ugrave;ng statin. Nh&igrave;n chung hiện tượng tăng n&agrave;y kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng, kh&ocirc;ng g&acirc;y ứ mật, v&agrave; trở về b&igrave;nh thường sau khi ngừng, điều trị hoặc điều trị tiếp Tăng CPK quan trọng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng (> 10XULN) ở những bệnh nh&acirc;n điều trị với EZETROL một m&igrave;nh hoặc kết hợp với một statin l&agrave; tương tự như mức tăng ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng placebo hoặc d&ugrave;ng statin một m&igrave;nh, tương ứng. Kinh nghiệm hậu m&atilde;i Những phản ứng bất lợi sau đ&acirc;y đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o sau khi lưu h&agrave;nh sản phẩm m&agrave; chưa r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n: Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: giảm tiểu cầu. Rối loạn hệ thần kinh: ch&oacute;ng mặt; dị cảm. Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a: vi&ecirc;m tụy; t&aacute;o b&oacute;n. Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: ban đỏ đa dạng. Rối loạn cơ xương khớp v&agrave; c&aacute;c m&ocirc; li&ecirc;n kết: đau cơ; bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; tại chỗ: suy nhược. Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng qu&aacute; mẫn, bao gồm sốc phản vệ, ph&ugrave; mạch, ph&aacute;t ban, v&agrave; m&agrave;y đay. Rối loạn gan mật: vi&ecirc;m gan; sỏi mật; vi&ecirc;m t&uacute;i mật. Rối loạn t&acirc;m thần: trầm cảm. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi d&ugrave;ng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Xin tham khảo th&ocirc;ng tin k&ecirc; toa mỗi sản phẩm khi d&ugrave;ng EZETROL kết hợp với statin hoặc với fenofibrate. Men gan: Trong những thử nghiệm c&oacute; kiểm so&aacute;t ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng EZETROL với một statin, đ&atilde; thấy tăng li&ecirc;n tục transaminase (> 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường [ULN)). Khi kết hợp EZETROL với một statin, n&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng gan khi bắt đầu điều trị v&agrave; tu&acirc;n theo những khuyến c&aacute;o của statin. Trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng tr&ecirc;n hơn 9000 bệnh nh&acirc;n mắc bệnh thận mạn t&iacute;nh được ngẫu nhi&ecirc;n d&ugrave;ng EZETROL 10 mg kết hợp với simvastatin 20 mg/ng&agrave;y (n=4650) hoặc d&ugrave;ng placebo (n=4620) (thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh 4,9 năm), tỷ lệ tăng cao li&ecirc;n tục của transaminase (> 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường) l&agrave; 0,7% đối với EZETROL kết hợp với simvastatin va 0,6% đối với placebo. Cơ xương khớp: Trong những thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, bệnh cơ hoặc ti&ecirc;u cơ v&acirc;n li&ecirc;n quan đến EZETROL kh&ocirc;ng nhiều hơn so với đối chứng (placebo hoặc một m&igrave;nh statin). Tuy nhi&ecirc;n, đ&atilde; biết bệnh cơ v&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n l&agrave; phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn của statin v&agrave; c&aacute;c thuốc giảm lipid kh&aacute;c. Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, tỷ lệ CPK > 10 lần ULN l&agrave; 0,2% khi d&ugrave;ng EZETROL so với 0,1% khi d&ugrave;ng placebo, v&agrave; 0,1% khi d&ugrave;ng EZETROL kết hợp với một statin so với 0,4% khi d&ugrave;ng một m&igrave;nh statin. Sau khi lưu h&agrave;nh EZETROL, đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o bệnh cơ v&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n kh&ocirc;ng r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n. Đa phần bệnh nh&acirc;n xuất hiện ti&ecirc;u cơ v&acirc;n đ&atilde; d&ugrave;ng một statin trước khi bắt đầu d&ugrave;ng EZETROL. Tuy nhi&ecirc;n, rất hiếm b&aacute;o c&aacute;o ti&ecirc;u cơ v&acirc;n khi đơn trị liệu EZETROL v&agrave; rất hiếm b&aacute;o c&aacute;o khi EZETROL với c&aacute;c thuốc đ&atilde; biết l&agrave;m tăng nguy cơ ti&ecirc;u cơ v&acirc;n. Tất cả bệnh nh&acirc;n bắt đầu d&ugrave;ng EZETROL n&ecirc;n được th&ocirc;ng b&aacute;o về nguy cơ bệnh cơ v&agrave; n&ecirc;n khuy&ecirc;n họ b&aacute;o c&aacute;o ngay khi c&oacute; bất kỳ bất thường n&agrave;o như đau cơ, kh&oacute; chịu hoặc yếu cơ. N&ecirc;n ngừng ngay EZETROL v&agrave; statin d&ugrave;ng kết hợp khi bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n hoặc nghi ngờ bệnh cơ. Chẩn đo&aacute;n bệnh cơ khi c&oacute; c&aacute;c triệu chứng như tr&ecirc;n v&agrave; nồng độ creatine phosphokinase (CPK) > 10 lần ULN. Trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng tr&ecirc;n hơn 9000 bệnh nh&acirc;n mắc bệnh thận mạn t&iacute;nh được ngẫu nhi&ecirc;n d&ugrave;ng EZETROL 10 mg kết hợp với simvastatin 20 mg/ng&agrave;y (n=4650) hoặc d&ugrave;ng placebo (n=4620) (thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh 4,9 năm), tỷ lệ mắc bệnh cơ hoặc ti&ecirc;u cơ v&acirc;n l&agrave; 0,2% đối với EZETROL kết hợp với simvastatin v&agrave; 0,1% đối với placebo. Suy gan Do chưa biết ảnh hưởng khi tăng nồng độ ezetimibe ở bệnh nh&acirc;n suy gan vừa hoặc nặng n&ecirc;n kh&ocirc;ng d&ugrave;ng EZETROL cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Fibrate Chưa nghi&ecirc;n cứu sử dụng kết hợp ezetimibe với c&aacute;c fibrate kh&aacute;c ngo&agrave;i fenofibrate. Do đ&oacute; kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng kết hợp EZETROL với c&aacute;c fibrate (ngoại trừ fenofibrate)&nbsp; Fenofibrate Nếu nghi ngờ bệnh sỏi mật ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng EZETROL v&agrave; fenofibrate th&igrave; n&ecirc;n kiểm tra t&uacute;i mật v&agrave; c&acirc;n nhắc điều trị thuốc hạ lipid th&iacute;ch hợp kh&aacute;c&nbsp; Cyclosporine N&ecirc;n thận trọng khi bắt đầu d&ugrave;ng ezetimibe cho bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng cyclosporine. N&ecirc;n theo d&otilde;i nồng độ cyclosporine ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng EZETROL c&ugrave;ng cyclosporine&nbsp; Thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u N&ecirc;n theo đ&otilde;i tỷ số b&igrave;nh thường h&oacute;a quốc tế (INR) một c&aacute;ch hợp l&yacute; nếu bổ sung EZETROL v&agrave;o qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị warfarin, coumarin chống đ&ocirc;ng m&aacute;u kh&aacute;c, hoặc flumdione. THAI KỲ Chưa c&oacute; dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng về việc sử dụng thuốc trong thai kỳ. Những nghi&ecirc;n cứu ở động vật d&ugrave;ng ezetimibe một m&igrave;nh kh&ocirc;ng thấy ảnh hưởng bất lợi trực tiếp hoặc gi&aacute;n tiếp đến qu&aacute; tr&igrave;nh mang thai, sự ph&aacute;t triển của ph&ocirc;i/thai, qu&aacute; tr&igrave;nh sinh đẻ hoặc ph&aacute;t triển sau khi sinh. Tuy nhi&ecirc;n n&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc cho phụ nữ mang thai. Khi d&ugrave;ng ezetimibe c&ugrave;ng với lovastatin, simvastatin, pravastatin hoặc atorvastatin, kh&ocirc;ng thấy qu&aacute;i thai trong nghi&ecirc;n cứu ph&aacute;t triển ph&ocirc;i thai ở chuột cổng mang thai. Ở thỏ mang thai, đ&atilde; ghi nhận tỷ lệ thấp dị dạng xương. Xin tham khảo th&ocirc;ng tin k&ecirc; toa của statin khi d&ugrave;ng ezetimibe c&ugrave;ng với statin. CHO CON B&Uacute; Những nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n chuột cống cho thấy ezetimibe được tiết v&agrave;o sữa. Chưa biết liệu ezetimibe c&oacute; được tiết v&agrave;o sữa người mẹ hay kh&ocirc;ng, do đ&oacute;, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng EZETROL cho phụ nữ cho con b&uacute; trừ khi lợi &iacute;ch vượt trội nguy cơ c&oacute; thể xảy ra cho trẻ SỬ DỤNG CHO BỆNH NHI Đ&atilde; đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của EZETROL ở những bệnh nhi 6 đến 10 tuổi tăng cholesterol m&aacute;u dị hợp tử c&oacute; t&iacute;nh chất gia đ&igrave;nh v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; t&iacute;nh chất gia đỉnh trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiểm so&aacute;t k&eacute;o d&agrave;i 12 tuần. T&aacute;c dụng ngoại &yacute; ở bệnh nhi d&ugrave;ng EZETROL l&agrave; tương tự như người lớn d&ugrave;ng EZETROL. Trong nghi&ecirc;n cứu c&oacute; kiểm so&aacute;t n&agrave;y, kh&ocirc;ng thấy ảnh hưởng đến sự tăng trưởng hoặc trưởng th&agrave;nh giới t&iacute;nh ở bệnh nhi trai hoặc g&aacute;i. Tuy nhi&ecirc;n, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng hoặc trưởng th&agrave;nh giới t&iacute;nh ở bệnh nhi khi d&ugrave;ng trị liệu tr&ecirc;n 12 tuần vẫn chưa được nghi&ecirc;n cứu. Đ&atilde; đ&aacute;nh gi&aacute; an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của EZETROL kết hợp với simvastatin ở những bệnh nh&acirc;n 10 đến 17 tuổi tăng cholesterol m&aacute;u dị hợp tử c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiểm so&aacute;t ở trẻ trai v&agrave; trẻ g&aacute;i c&oacute; kinh &iacute;t nhất 1 năm. T&aacute;c dụng ngoại &yacute; ở bệnh nh&acirc;n thanh thiếu ni&ecirc;n d&ugrave;ng EZETROL v&agrave; simvastatin đến 40 mg/ng&agrave;y l&agrave; tương tự như người lớn d&ugrave;ng EZETROL v&agrave; simvastatin. Trong nghi&ecirc;n cứu c&oacute; kiểm so&aacute;t n&agrave;y, kh&ocirc;ng thấy ảnh hướng đến sự tăng trưởng hoặc trưởng th&agrave;nh giới t&iacute;nh ở trẻ thanh thiếu ni&ecirc;n trai hoặc g&aacute;i, hoặc bất kỳ ảnh hưởng n&agrave;o đến chu kỳ kinh nguy&eacute;t trẻ g&aacute;i. Chưa nghi&ecirc;n cứu EZETROL ở những bệnh nh&acirc;n < 10 tuổi hoặc trẻ g&aacute;i chưa dậy th&igrave;. Ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Chưa tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu ảnh hưởng của thuốc đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tuy nhi&ecirc;n, một v&agrave;i ảnh hưởng bất lợi khi d&ugrave;ng EZETROL c&oacute; th&ecirc; ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Đ&aacute;p ứng với EZETROL kh&aacute;c nhau ở mỗi bệnh nh&acirc;n Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tiền l&acirc;m s&agrave;ng, đ&atilde; chứng minh ezetimibe kh&ocirc;ng cảm ứng c&aacute;c men chuyển h&oacute;a thuốc cytochrome P450. Kh&ocirc;ng thấy tương t&aacute;c dược động học l&acirc;m s&agrave;ng đ&aacute;ng kể giữa ezetimibe v&agrave; c&aacute;c thuốc được chuyển h&oacute;a bởi cytochrome P450 1A2, 2D6, 2C8, 2C9, v&agrave; 3A4, hoặc N-acetyltransferase. Ezetimibe kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của dapsone, dextromethorphan, digoxin, thuốc tr&aacute;nh thai đường uống (ethinyl estradiol v&agrave; levonorgestel), glipizide, tolbutamide, hoặc midazolam khi d&ugrave;ng kết hợp. Cimetidine, kết hợp với ezetimibe, kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimibe. Kh&aacute;ng acid : Sử dụng kết hợp thuốc kh&aacute;ng acid l&agrave;m giảm tỷ lệ hấp thu ezetimibe nhưng kh&ocirc;ng ảnh hướng đến sinh khả dụng của ezetimibe. Tỷ lệ hấp thu giảm kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. Cholestyramine: Sử dụng kết hợp cholestyramine l&agrave;m giảm khoảng 55% AUC trung b&igrave;nh của ezetimibe to&agrave;n phần (ezetimibe + ezetimibe glucuronide). Giảm LDL-C do kết hop ezetimib với cholestyramine c&oacute; thể k&eacute;m hiệu quả do tương t&aacute;c n&agrave;y. Cyclosporine: Trong một nghi&ecirc;n cứu ở 8 bệnh nh&acirc;n sau gh&eacute;p thận c&oacute; mức thanh thải creatinine > 50 ml/ph&uacute;t v&agrave; d&ugrave;ng liều cyclosporine ổn định, một liều duy nhất 10 mg ezetimibe đ&atilde; g&acirc;y tăng 3,4 lần (từ 2,3 đến 7,9 lần) AUC trung b&igrave;nh của ezetimibe to&agrave;n phần so với người khỏe mạnh trong một nghi&ecirc;n cứu đối chứng kh&aacute;c (n=17). Trong một nghi&ecirc;n cứu kh&aacute;c, một bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p thận với suy thận nặng (thanh thải creatinine 13,2 mL/ph&uacute;t/1,73m 2 )đ&atilde; d&ugrave;ng nhiều thuốc, kế cả cyclosporine, nồng độ của ezetimibe to&agrave;n phần tăng 12 lần so với nh&oacute;m chứng. Trong một nghi&ecirc;n cứu ch&eacute;o hai giai đoạn tr&ecirc;n 12 người khỏe mạnh, uống mỗi ng&agrave;y 20mg ezetimibe trong 8 ng&agrave;y v&agrave; một liều duy nhất 100mg cyclosporine v&agrave;o ng&agrave;y thứ [Giá cần đăng nhập]&atilde; g&acirc;y tăng trung b&igrave;nh 15% AUC của cyclosporine (từ 10% đến 51%) so với uống cyclosporine một minh liều duy nhất 100mg. Fibrate: Đ&atilde; đ&aacute;nh gi&aacute; an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của ezetimibe kết hợp fenofibrate trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng; chưa nghi&ecirc;n cứu d&ugrave;ng ezetimibe kết hợp với c&aacute;c fibrate kh&aacute;c. C&aacute;c fibrate c&oacute; thể g&acirc;y tăng đ&agrave;o thải cholesterol v&agrave;o mật, g&acirc;y sỏi mật. Trong một nghi&ecirc;n cứu tiền l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n ch&oacute;, ezetimibe l&agrave;m tăng cholesterol trong t&uacute;i mật. Tuy nhi&ecirc;n chưa r&otilde; mối li&ecirc;n quan của ph&aacute;t hiện n&agrave;y tr&ecirc;n người, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng EZETROL c&ugrave;ng c&aacute;c fibrate (ngoai trừ fenofibrate) cho đến khi nghi&ecirc;n cứu sử dụng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n&nbsp; Fenofibrate: Trong một nghi&ecirc;n cứu dược động học, sử dụng kết hợp với fenofibrate l&agrave;m tăng nồng độ ezetimibe to&agrave;n phần khoảng 1,5 lần. Thay đổi n&agrave;y kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. Gemfibrozil: Trong một nghi&ecirc;n cứu được động học, sử dụng kết hợp với gemfibrozil l&agrave;m tăng nồng độ ezetimibe to&agrave;n phần khoảng 1,7 lần. Thay đổi n&agrave;y kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cũng chưa c&oacute; dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng. Statin: Kh&ocirc;ng thấy tương t&aacute;c được động học đ&aacute;ng kể tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng khi d&ugrave;ng ezetimibe kết hợp với atorvastatin, simvastatin, pravastatin , lovastatin, fluvastatin , hoặc rosuvastatin. Thuốc chống đ&ocirc;ng: Sử dụng kết hợp với ezetimibe (10 mg x 1 lần/ng&agrave;y) kh&ocirc;ng ảnh hưởng đ&aacute;ng kể đến sinh khả dụng của warfarin v&agrave; thời gian prothrombin trong một nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n [Giá cần đăng nhập]&agrave;n &ocirc;ng khỏe mạnh. Sau khi lưu h&agrave;nh thuốc, đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o tăng tỷ số b&igrave;nh thường h&oacute;a quốc tế (INRInternational Normalized Ratio) ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng EZETROL kết hợp với warfarin hoặc fiuindione. Đa số những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y cũng d&ugrave;ng nhiều thuốc kh&aacute;c. Bảo quản:&nbsp; Bảo quản kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C (86&deg;F). Bảo quản trong bao b&igrave; gốc. Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; MSD (Merck Sharp & Dohme) Nơi sản xuất: &nbsp;MSD International GmbH (Puerto Rico Branch) LLC (Hoa Kỳ) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.