Dung dịch uống Femalto 30ml CPC1HN bổ sung sắt hữu cơ dạng lỏng
Dung dịch uống Femalto là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội chứa hoạt chất sắt (III) hydroxyd polymaltose giúp bổ sung sắt hữu cơ dạng lỏng.
- Thương hiệu
- CPC1HN
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 893100212300
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CPC1 HÀ NỘI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Dung dịch uống Femalto dùng trong điều trị thiếu sắt không kèm theo thiếu máu và thiếu sắt kèm theo thiếu máu cho các bệnh nhân có nguy cơ như: Phụ nữ mang thai. Phụ nữ cho con bú. Người suy dinh dưỡng. Người bệnh sau phẫu thuật. Người lớn thiếu máu thiếu sắt. Trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, chậm lớn, còi cọc. Dược lực học Mã ATC: B03AB05 Cơ chế: Sắt là nguyên liệu để tạo thành huyết sắc tố. Sắt hấp thu chủ yếu được lưu trữ ở gan, nơi nó liên kết với ferritin. Sau đó nó được tích hợp trong tủy xương vào huyết sắc tố. Dược động học Hấp thu, phân bố Tỷ lệ hấp thu hay lượng sắt được liên kết với hemoglobin tỷ lệ nghịch với liều. Lượng sắt được hấp thu phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt (thiếu sắt càng nặng khả năng hấp thu càng cao). Sử dụng thuốc trong điều trị, tỷ lệ hấp thu khoảng 10%. Thuốc được hấp thu ở ruột non đặc biệt ở hỗng tràng và tá tràng. Chuyển hóa và thải trừ Sắt không hấp thu được bài tiết qua phân.
Thành phần
Sắt (III) hydroxyd polymaltose 50mg
Cách dùng
Cách dùng Có thể trộn lẫn Femalto với nước hoa quả, nước rau ép hoặc nước đóng chai. Có thể sử dụng 1 lần/ngày hoặc nhiều lần/ngày. 1 ml tương ứng với 14 giọt. Liều dùng Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu hụt sắt: Đối tượng Thiếu sắt kèm thiếu máu Thiếu sắt không kèm thiếu máu Liều sắt hàng ngày (mg) Liều dùng Femalto (ml/giọt) Liều sắt hàng ngày (mg) Liều dùng Femalto (ml/giọt) Trẻ em dưới 1 tuổi 25 - 50 0,5 - 1 (7-14 giọt) 15 - 25 0,5 (7 giọt) Trẻ em từ 1 - 12 tuổi 50 - 100 1 - 2 (14 - 28 giọt) 25 - 50 0,5 - 1 (7 - 14 giọt) Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi 100 - 300 2 - 6 (28 - 84 giọt) 50 - 100 1 - 2 (14 - 28 giọt) Trẻ sinh non: 2,5 - 5 mg sắt/kg/ngày trong 3 - 5 tháng. Trong trường hợp có biểu hiện thiếu sắt rõ rệt cần điều trị trong khoảng 3 - 5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ. Thời gian điều trị thiếu sắt tiềm ẩn không kèm theo thiếu máu kéo dài 1 - 2 tháng. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Các nghiên cứu so sánh giữa sắt (II) sulfat và sắt (III) hydroxyd polymaltose trên chuột cũng xác định được LD50 của sắt (II) sulfat là 350 mg/kg, nhưng không thấy có mắc bệnh hay tử vong ở nhóm dùng IPC với các liều trên 1000 mg/kg. Sự hấp thu sắt của IPC ít hơn nhưng IPC có độ dung nạp với đường tiêu hóa tốt hơn, cùng với độ an toàn của IPC cao hơn, có thể có ý nghĩa quan trọng làm giảm nguy cơ quá liều sắt. Mặc dù IPC an toàn hơn các muối sắt (II) vô cơ, vẫn có thể xảy ra quá liều nhưng hiếm gặp. Triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hôn mê, co giật và tử vong. Cần cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Dung dịch uống Femalto chống chỉ định cho các trường hợp sau: Người mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân bị quá tải sắt (thừa sắt), người bị rối loạn sử dụng sắt (như thiếu máu do nhiễm độc chì, bệnh thalassemia), hoặc người bị thiếu máu không do nguyên nhân thiếu sắt (như thiếu máu tan máu, thiếu máu do thiếu hụt vitamin B12). Cảnh báo và thận trọng Thành phần natri methyl parahydroxybenzoat và natri propyl parahydroxybenzoat trong thuốc có thể gây ra các phản ứng quá mẫn, bao gồm cả những phản ứng xuất hiện muộn. Nếu sau 3 tuần điều trị mà không đạt hiệu quả (chỉ số hemoglobin chỉ tăng khoảng 2 - 3 g/dl), cần tiến hành đánh giá và xem xét lại phác đồ điều trị. Cần đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân phải truyền máu thường xuyên, do lượng hồng cầu đưa vào có thể làm tăng tích lũy sắt, dẫn đến nguy cơ quá tải sắt. Tình trạng thiếu máu có thể bắt nguồn từ các bệnh lý nhiễm khuẩn hoặc khối u. Do đó, cần ưu tiên điều trị triệt để bệnh lý gốc trước khi tiến hành bổ sung sắt đường uống, đồng thời cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Sản phẩm được chỉ định sử dụng an toàn cho phụ nữ mang thai trong các trường hợp có nguy cơ cao bị thiếu máu do thiếu sắt. Sử dụng khi đang cho con bú Sản phẩm được chỉ định sử dụng an toàn cho phụ nữ đang cho con bú trong các trường hợp có nguy cơ cao bị thiếu máu do thiếu sắt. Tương tác với thuốc khác Các thử nghiệm trên chuột cho thấy hoạt chất sắt (III) hydroxyd polymaltose không xảy ra tương tác với các thuốc: Tetracyclin, nhôm hydroxyd, acetylsalicylat, sulfasalazin, calci carbonat, calci acetat, calci phosphat kết hợp vitamin D3, bromazepam, magnesi aspartat, D-penicillinamin, methyldopa, paracetamol, auranofin. Tương tự, các nghiên cứu in vitro cũng xác nhận không có tương tác giữa sắt (III) hydroxyd polymaltose với các thành phần trong thức ăn như acid phytic, acid oxalic, tannin, natri alginat, cholin và các muối cholin, vitamin A, vitamin D3, vitamin E, dầu đậu nành. Người bệnh có thể uống sắt (III) hydroxyd polymaltose trong hoặc ngay sau khi ăn. Tương tác giữa sắt (III) hydroxyd polymaltose với tetracyclin hoặc nhôm hydroxyd đã được thực hiện qua 3 nghiên cứu chéo trên người (với quy mô 22 bệnh nhân/nghiên cứu). Kết quả cho thấy mức độ hấp thu của tetracyclin không bị giảm đáng kể, nồng độ tetracyclin trong huyết tương vẫn duy trì đủ để phát huy tác dụng điều trị. Đồng thời, khả năng hấp thu sắt từ sắt (III) hydroxyd polymaltose cũng không bị ảnh hưởng bởi nhôm hydroxyd hay tetracyclin. Do đó, có thể dùng đồng thời các thuốc này với nhau. Tuyệt đối không phối hợp đồng thời Femalto với các chế phẩm bổ sung sắt dạng tiêm, do sắt dùng đường tiêm có thể ức chế sự hấp thu của sắt đường uống. Chỉ chuyển sang dùng đường tiêm khi việc điều trị bằng đường uống không mang lại hiệu quả hoặc không thích hợp.
Mô tả chi tiết
Dung dịch uống Femalto 30ml CPC1HN là gì? Dung dịch uống Femalto 30ml CPC1HN là một sản phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội. Chế phẩm này chứa hoạt chất sắt (III) hydroxyd polymaltose, mang lại giải pháp bổ sung sắt hữu cơ dạng lỏng hiệu quả cho cơ thể.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.