← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Flexidron 90 Abbott giảm triệu chứng của viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Flexidron 90 là sản phẩm của Abbott, có thành phần chính là Etoricoxib. Đây là thuốc được sử dụng để làm giảm triệu chứng của viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống dính khớp; giảm đau và các dấu hiệu viêm do viêm khớp thống phong cấp; giảm cơn đau cấp bao gồm đau bụng kinh nguyên phát; điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa liên quan đến phẫu thuật răng.

Thương hiệu
Abbott
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110323723
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Flexidron 90 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Làm giảm triệu chứng của viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống dính khớp. Giảm đau và các dấu hiệu viêm do viêm khớp thống phong cấp. Giảm cơn đau cấp bao gồm đau bụng kinh nguyên phát. Điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa liên quan đến phẫu thuật răng. Quyết định kê đơn chất ức chế chọn lọc COX-2 phải dựa trên việc đánh giá toàn bộ các nguy cơ đối với từng bệnh nhân. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm và thấp khớp, không steroid, nhóm coxib. Mã ATC: M01AH05. Cơ chế tác dụng Etoricoxib là chất ức chế cyclooxygenase-2(COX-2) mạnh, rất chọn lọc, có hoạt tính khi uống trong phạm vi liều dùng trên lâm sàng. Trong tất cả các nghiên cứu dược lâm sàng, etoricoxib có tác dụng ức chế COX-2 phụ thuộc vào liều sử dụng mà không ức chế COX-1 khi dùng liều đến 150 mg mỗi ngày. Etoricoxib không ức chế tổng hợp prostaglandin ở dạ dày và không ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu. Cyclooxygenase chịu trách nhiệm tạo ra prostaglandin. Đã xác định được [Giá cần đăng nhập] phân, COX-1 và COX-2. COX-2 là đồng phân của enzym đã được chứng minh là được tạo ra bởi các kích thích tiền viêm và có trách nhiệm chủ yếu trong tổng hợp các chất trung gian của prostanoid gây đau, viêm và sốt. COX-2 cũng tham gia vào quá trình rụng trứng, cấy ghép và đóng ống động mạch, điều hòa chức năng thận và chức năng hệ thần kinh trung ương (cảm ứng sốt, nhận thức đau và chức năng nhận thức). Nó cũng có thể đóng một vai trò trong chữa lành vết loét. COX-2 đã được xác định trong mô xung quanh các vết loét dạ dày ở người nhưng chưa xác định được mối liên quan của nó với việc chữa lành vết loét. Dược động học Hấp thu Etoricoxib được hấp thu tốt qua đường uống. Trung bình sinh khả dụng đường uống gần 100%. Sau khi dùng liều 120 mg ngày 1 lần cho đến khi đạt trạng thái bền vững, nồng độ đỉnh trong huyết tương (trung bình nhân C max = 3,6 mcg/mL) được ghi nhận đạt được gần 1 giờ (T max ) sau khi đối tượng người lớn uống thuốc lúc bụng đói. Trung bình nhân AUC 0 - 24 giờ là 37,8 mcg.giờ/mL. Dược động học của etoricoxib tuyến tính với phạm vi liều dùng trên lâm sàng. Thức ăn (bữa ăn nhiều chất béo) không ảnh hưởng lên mức độ hấp thu sau khi uống liều etoricoxib 120 mg. Tỷ lệ hấp thu bị ảnh hưởng, dẫn đến giảm C max 36% và tăng T max thêm 2 giờ. Những dữ liệu này không được coi là có ý nghĩa lâm sàng. Trong các thử nghiệm lâm sàng, etoricoxib được dùng không liên quan đến thức ăn. Phân bố Khoảng 92% liều etoricoxib gắn với protein trong huyết tương người khi dùng trong phạm vi nồng độ 0,05 - 5 mcg/mL. Thể tích phân phối ở trạng thái bền vững (Vdss) khoảng 120 lít ở người. Etoricoxib đi qua nhau thai ở chuột cống và thỏ, và đi qua hàng rào máu-não ở chuột cống. Chuyển hóa Etoricoxib được chuyển hóa mạnh mẽ với < 1% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng ban đầu. Con đường chuyển hóa chính để tạo dẫn xuất 6'-hydroxymethyl được thực hiện với sự xúc tác của các enzym cytochrom P450 (CYP). CYP3A4 dường như góp phần vào sự chuyển hóa của etoricoxib trong cơ thể. Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2D6, CYP2C9, CYP1A2 và CYP2C19 cũng có thể xúc tác cho con đường chuyển hóa chính, nhưng vai trò định lượng của chúng trong cơ thể chưa được nghiên cứu. Đã có 5 chất chuyển hóa được nhận diện ở người. Chất chuyển hóa chủ yếu là dẫn xuất 6'-carboxylic acid của etoricoxib được hình thành từ sự oxy hóa dẫn xuất 6'- hydroxymethyl. Các chất chuyển hóa chủ yếu này biểu hiện hoặc không có hoạt tính có thể đo lường được hoặc chỉ có hoạt tính yếu như các thuốc ức chế COX-2. Các chất chuyển hóa này đều không ức chế COX-1. Thải trừ Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều đơn 25 mg etoricoxib có gắn phóng xạ cho các đối tượng khỏe mạnh, 70% hoạt chất phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 20% trong phân, phần lớn ở dạng các chất chuyển hóa. Dưới 2% hoạt chất phóng xạ được tìm thấy ở dạng thuốc không chuyển hóa. Phần lớn etoricoxib được thải trừ chủ yếu qua quá trình chuyển hóa, sau đó qua sự bài tiết ở thận. Nồng độ của etoricoxib ở trạng thái bền vững đạt được trong vòng 7 ngày điều trị khi dùng liều 120 mg ngày 1 lần, với tỷ số tích lũy gần bằng 2, tương ứng với thời gian bán thải tích lũy khoảng 22 giờ. Theo ước tính, sự thanh thải thuốc tại huyết tương sau liều tĩnh mạch 25 mg xấp xỉ 50 mL/phút. Những đặc tính ở bệnh nhân (các dân số đặc biệt) Người cao tuổi: Dược động học ở người cao tuổi (≥65 tuổi) cũng tương tự như ở người trẻ tuổi. Giới tính: Dược động học của etoricoxib ở nam và nữ đều như nhau. Suy gan: Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số Child-Pugh 5-6), etoricoxib liều 60 mg ngày 1 lần có AUC trung bình cao hơn gần 16% so với đối tượng khỏe mạnh dùng cùng chế độ liều. Bệnh nhân suy gan trung bình (điểm số Child-Pugh 7-9) dùng etoricoxib liều 60 mg 2 ngày 1 lần đã có AUC trung bình tương tự như ở đối tượng khỏe mạnh dùng etoricoxib 60 mg ngày 1 lần; liều etoricoxib 30 mg ngày 1 lần chưa được nghiên cứu trong dân số này. Không có tài liệu lâm sàng hoặc dược động học khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng (điểm số Child-Pugh ≥ 10). Suy thận: Dược động học của etoricoxib liều đơn 120 mg ở bệnh nhân suy thận trung bình - nặng và bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối đang điều trị bằng thẩm phân máu thì không khác biệt đáng kể so với dược động học ở đối tượng khỏe mạnh. Thẩm phân máu không góp phần đáng kể vào việc thải trừ thuốc (sự thanh thải thuốc qua thẩm phân khoảng 50mL/phút). Bệnh nhân trẻ em: Dược động học của etoricoxib ở bệnh nhi(<12 tuổi) chưa được nghiên cứu. Trong 1 nghiên cứu được động học (N=16) tiến hành trên thanh thiếu niên (12 - 17 tuổi), dược động học ở thanh thiếu niên nặng 40 - 60 kg dùng etoricoxib 60 mg ngày 1 lần và ở thanh thiếu niên nặng > 60 kg dùng etoricoxib 90 mg ngày 1 lần thì đều giống như dược động học ở người lớn dùng etoricoxib 90 mg ngày 1 lần. Vẫn chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả của etoricoxib ở bệnh nhân trẻ em.

Thành phần

Etoricoxib 90mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng bằng đường uống và có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Khởi phát tác động nhanh hơn khi dùng thuốc lúc bụng đói. Điều này nên được cân nhắc khi cần giảm nhanh triệu chứng. Liều dùng Vì các nguy cơ tim mạch có thể tăng theo liều dùng và thời gian dùng thuốc, do đó nên dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất càng tốt và dùng liều hiệu quả hàng ngày thấp nhất. Nên đánh giá lại định kỳ nhu cầu về giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị, đặc biệt ở bệnh nhân viêm xương khớp. Viêm xương khớp Liều khuyến cáo là 30 mg ngày 1 lần. Ở một số bệnh nhân giảm triệu chứng chưa hiệu quả, tăng liều 60 mg mỗi ngày có thể tăng hiệu quả. Trong trường hợp hiệu quả điều trị không tăng, nên xem xét các lựa chọn điều trị khác. Viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống dính khớp Liều khuyến cáo là 60 mg ngày 1 lần. Ở một số bệnh nhân giảm triệu chứng chưa hiệu quả, tăng liều 90 mg mỗi ngày có thể tăng hiệu quả. Một khi bệnh nhân ổn định về mặt lâm sàng, có thể giảm liều 60 mg một lần mỗi ngày. Trong trường hợp hiệu quả điều trị không tăng, nên xem xét các lựa chọn điều trị khác. Đau cấp tính và đau bụng kinh nguyên phát Liều khuyến cáo là 120 mg ngày 1 lần. Chỉ nên dùng etoricoxib trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày. Viêm khớp thống phong cấp tính Liều khuyến cáo là 120 mg ngày 1 lần. Trong thử nghiệm lâm sàng điều trị viêm khớp thống phong cấp, etoricoxib được dùng trong 8 ngày. Đau sau phẫu thuật nha khoa Liều khuyến cáo là 90 mg ngày 1 lần, tối đa 3 ngày. Ngoài etoricoxib, một số bệnh nhân có thể cần dùng thêm thuốc giảm đau trong 3 ngày điều trị. Các liều cao hơn liều khuyến cáo cho mỗi chỉ định trên vẫn không làm tăng thêm hiệu lực của thuốc hoặc vẫn chưa được nghiên cứu. Do đó: Liều dùng trong viêm xương khớp không vượt quá 60 mg mỗi ngày. Liều dùng trong viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống dính khớp không vượt quá 90 mg mỗi ngày. Liều dùng trong bệnh thống phong cấp không được vượt quá 120 mg ngày 1 lần, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày. Liều dùng trong đau sau phẫu thuật nha khoa không được vượt quá 90 mg mỗi ngày, với thời gian điều trị tối đa là 3 ngày. Liều dùng trong đau cấp tính và đau bụng kinh nguyên phát không được vượt quá 120mg/ngày. Các đối tượng đặc biệt Người cao tuổi Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. Nên thận trọng khi sử dụng ở người cao tuổi. Suy gan Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số Child-Pugh 5-6), liều dùng không nên vượt quá 60 mg ngày 1 lần. Ở bệnh nhân suy gan trung bình (điểm số Child-Pugh 7-9), không nên vượt quá liều 30 mg ngày 1 lần. Cần thận trọng khi sử dụng đặc biệt ở bệnh nhân suy gan trung bình vì kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế. Không có tài liệu lâm sàng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng (điểm số Child-Pugh≥ 10), vì vậy chống chỉ định ở những bệnh nhân này. Suy thận Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận với hệ số thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút. Chống chỉ định dùng etoricoxib ở bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin < 30ml/phút. Trẻ em Chống chỉ định etoricoxib ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Không có độc tính đáng kể xảy ra khi dùng etoricoxib liều đơn đến 500 mg và liều nhiều lần đến 150 mg/ngày, trong 21 ngày ở các thử nghiệm lâm sàng. Đã có những báo cáo về sử dụng quá liều etoricoxib cấp tính, nhưng không có báo cáo về tác dụng bất lợi xảy ra ở phần lớn các trường hợp quá liều. Các tác dụng bất lợi phổ biến nhất được ghi nhận đều phù hợp với đặc tính an toàn của etoricoxib (như các tác dụng trên đường tiêu hóa, trên mạch máu thận). Xử trí: Trong trường hợp quá liều, điều hợp lý là nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng và trị liệu nâng đỡ, nếu cần. Không thể loại bỏ etoricoxib bằng thẩm phân máu; vẫn chưa biết rõ có thể dùng thẩm phân phúc mạc để loại bỏ etoricoxib hay không. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tìm hiểu các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Không được sử dụng Flexidron 90 cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Etoricoxib hay bất kỳ tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân đang bị xuất huyết tiêu hóa hoặc loét dạ dày - tá tràng tiến triển. Người từng bị co thắt phế quan, polyp mũi, viêm mũi cấp, mày đay, phù mạch hoặc các phản ứng dị ứng khác sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm cả chất ức chế COX-2. Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. Người bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng (chỉ số albumin huyết thanh dưới 25 g/l hoặc điểm Child-Pugh từ 10 trở lên). Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút. Trẻ em cùng trẻ vị thành niên chưa đủ 16 tuổi. Người mắc bệnh viêm ruột. Bệnh nhân suy tim sung huyết mức độ từ NYHA II đến NYHA IV. Người bị cao huyết áp chưa được kiểm soát tốt, với chỉ số huyết áp thường xuyên vượt quá 140/90 mmHg. Bệnh nhân đã được chẩn đoán mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch máu não hoặc bệnh động mạch ngoại biên. Cảnh báo và thận trọng Tác động trên hệ tiêu hóa Các biến chứng nghiêm trọng ở đường tiêu hóa trên như loét, thủng hoặc chảy máu (có thể gây tử vong) đã được ghi nhận ở những người điều trị bằng Etoricoxib . Cần đặc biệt lưu ý khi kê đơn cho nhóm đối tượng dễ gặp biến chứng tiêu hóa do NSAIDs như: người cao tuổi, người có tiền sử loét hoặc xuất huyết dạ dày - tá tràng, người đang dùng đồng thời các NSAIDs khác hoặc acid acetylsalicylic. Việc kết hợp Etoricoxib với acid acetylsalicylic (dù ở liều thấp) sẽ làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng phụ trên dạ dày - ruột. Tính an toàn dài hạn của phác đồ phối hợp chất ức chế chọn lọc COX-2 và acid acetylsalicylic so với phác đồ NSAIDs thông thường và acid acetylsalicylic vẫn chưa được chứng minh đầy đủ qua các thử nghiệm lâm sàng. Tác động trên hệ tim mạch Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc NSAIDs đường toàn thân (ngoại trừ aspirin) có khả năng làm tăng nguy cơ xuất hiện các biến cố huyết khối tim mạch nguy hiểm như đột quỵ hay nhồi máu cơ tim, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có xu hướng tăng lên theo thời gian sử dụng và liều lượng dùng, thậm chí có thể xuất hiện ngay trong những tuần đầu tiên. Nguy cơ này được ghi nhận rõ rệt nhất khi dùng liều cao. Y sĩ cần theo dõi và đánh giá định kỳ các biểu hiện tim mạch của người bệnh, ngay cả khi họ chưa từng có triệu chứng trước đó. Người bệnh cần được hướng dẫn nhận biết các dấu hiệu cảnh báo biến cố tim mạch nặng để kịp thời đến cơ sở y tế. Để đảm bảo an toàn, khuyến cáo sử dụng Flexidron 90 với liều lượng hàng ngày thấp nhất mang lại hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể. Chỉ dùng Etoricoxib cho người có nguy cơ tim mạch cao (như đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá) sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng. Do không có hoạt tính trên tiểu cầu, các chất ức chế chọn lọc COX-2 không thể dùng thay thế acid acetylsalicylic trong việc phòng ngừa bệnh lý tim mạch. Vì vậy, không được tự ý ngừng các thuốc kháng tiểu cầu đang dùng. Tác động trên thận Prostaglandin đóng vai trò duy trì dòng máu tưới thận. Khi lưu lượng máu đến thận bị suy giảm, việc dùng Etoricoxib có thể ức chế tổng hợp prostaglandin, làm giảm tuần hoàn thận thứ phát và dẫn đến suy giảm chức năng thận. Nhóm có nguy cơ cao gồm người đã bị suy thận, xơ gan nặng hoặc suy tim mất bù. Cần giám sát chặt chẽ chức năng thận ở những đối tượng này. Tình trạng giữ nước, phù nề và tăng huyết áp Hiện tượng giữ nước, phù và tăng huyết áp đã xảy ra ở một số người dùng Etoricoxib do tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin. Mọi thuốc NSAIDs (gồm cả Etoricoxib ) đều có thể khiến bệnh suy tim sung huyết khởi phát mới hoặc tái phát. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người có tiền sử tăng huyết áp, suy tim, rối loạn chức năng thất trái hoặc đã bị phù trước đó. Nếu tình trạng lâm sàng của các bệnh nhân này xấu đi, phải ngừng thuốc ngay. So với một số NSAIDs và chất ức chế COX-2 khác, Etoricoxib có thể gây tăng huyết áp thường xuyên và nghiêm trọng hơn, đặc biệt ở liều cao. Do đó, cần kiểm soát huyết áp trước khi bắt đầu và theo dõi sát sao trong suốt quá trình điều trị (đặc biệt là trong vòng 2 tuần đầu tiên, sau đó đánh giá định kỳ). Nếu huyết áp tăng cao đáng kể, cần chuyển sang liệu pháp điều trị khác. Ảnh hưởng trên gan Khoảng 1% bệnh nhân tham gia thử nghiệm lâm sàng sử dụng các liều Etoricoxib 30 mg, 60 mg , và 90 mg mỗi ngày kéo dài đến 1 năm có hiện tượng tăng chỉ số ALT và/hoặc AST (khoảng từ 3 lần giới hạn trên bình thường trở lên). Cần theo dõi sát những người có biểu hiện nghi ngờ rối loạn chức năng gan hoặc có kết quả xét nghiệm gan bất thường. Phải dừng dùng Etoricoxib ngay nếu xuất hiện dấu hiệu suy gan hoặc các chỉ số men gan tăng cao liên tục (vượt quá 3 lần mức tối đa bình thường). Các lưu ý chung khác Nếu thể trạng của người bệnh chuyển biến xấu trong quá trình điều trị, cần áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp, bao gồm cả việc dừng thuốc. Cần giám sát y khoa liên tục khi dùng Etoricoxib cho người cao tuổi, người suy giảm chức năng thận, gan hoặc tim. Tránh dùng thuốc khi cơ thể đang bị mất nước. Cần bù đủ nước cho người bệnh trước khi bắt đầu liệu pháp Etoricoxib . Quá trình giám sát sau khi lưu hành ghi nhận một số rất ít ca gặp phản ứng da nghiêm trọng có thể tử vong như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và viêm da tróc vảy liên quan đến NSAIDs và chất ức chế COX-2. Nguy cơ này cao nhất trong tháng đầu tiên của đợt điều trị. Các phản ứng quá mẫn nặng như phù mạch và phản vệ cũng đã được báo cáo. Người có tiền sử dị ứng thuốc có nguy cơ gặp phản ứng da cao hơn. Phải ngừng Etoricoxib ngay khi xuất hiện nốt phát ban, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu dị ứng nào. Thuốc có thể làm lu mờ triệu chứng sốt, gây khó khăn cho việc phát hiện tình trạng nhiễm trùng. Cần thận trọng khi phối hợp thuốc với warfarin hoặc các thuốc chống đông máu đường uống khác. Không khuyến cáo sử dụng Etoricoxib cho phụ nữ đang lên kế hoạch mang thai do thuốc ức chế tổng hợp cyclooxygenase/prostaglandin. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Những người gặp phải triệu chứng buồn ngủ, chóng mặt hoặc buồn nôn trong thời gian dùng Etoricoxib không nên thực hiện việc lái xe hay vận hành các loại máy móc. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Thời kỳ mang thai: Chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ trên người, nhưng nghiên cứu trên động vật đã ghi nhận độc tính đối với khả năng sinh sản. Tương tự các chất ức chế tổng hợp prostaglandin khác, thuốc có thể làm giảm co bóp tử cung và gây đóng ống động mạch sớm ở thai nhi trong 3 tháng cuối thai kỳ. Do đó, chống chỉ định dùng Etoricoxib cho thai phụ. Nếu phát hiện mang thai khi đang điều trị, phải dừng thuốc ngay lập tức. Thời kỳ cho con bú: Chưa xác định được liệu hoạt chất có bài tiết vào sữa mẹ hay không, dù nghiên cứu cho thấy thuốc có trong sữa của chuột cống. Người mẹ tuyệt đối không được cho con bú nếu đang sử dụng Etoricoxib . Tương tác với thuốc khác Tương tác dược lực học Thuốc chống đông đường uống: Ở người đang điều trị ổn định bằng warfarin, việc dùng thêm Etoricoxib 120 mg mỗi ngày có thể làm tăng chỉ số INR lên khoảng 13% . Cần kiểm tra kỹ chỉ số INR, đặc biệt là trong những ngày đầu phối hợp hoặc khi thay đổi liều lượng thuốc. Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển (ACE) và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II: NSAIDs có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các nhóm thuốc này. Ở người có chức năng thận suy giảm (như người cao tuổi hoặc người bị mất nước), việc dùng chung có thể khiến chức năng thận suy giảm nặng hơn, thậm chí gây suy thận cấp (thường có thể phục hồi). Cần thận trọng khi phối hợp, đảm bảo người bệnh được bù nước đầy đủ và được theo dõi chức năng thận định kỳ. Acid Acetylsalicylic: Ở trạng thái ổn định, dùng Etoricoxib 120 mg 1 lần /ngày không gây ảnh hưởng đến tác dụng kháng tiểu cầu của acid acetylsalicylic liều thấp ( 81 mg 1 lần /ngày). Có thể phối hợp hai thuốc này để phòng ngừa bệnh tim mạch, tuy nhiên sự kết hợp này làm tăng tần suất loét tiêu hóa và các biến chứng khác so với việc chỉ dùng đơn độc Etoricoxib . Ciclosporin và tacrolimus: Dù chưa có nghiên cứu cụ thể với Etoricoxib , việc dùng chung các thuốc này với NSAIDs có thể làm tăng độc tính trên thận của ciclosporin hoặc tacrolimus. Cần kiểm tra chức năng thận nếu phối hợp điều trị. Tương tác dược động học Ảnh hưởng của Etoricoxib đối với dược động học của các hoạt chất khác: Lithium: NSAIDs làm giảm khả năng đào thải lithium qua thận, dẫn đến tăng nồng độ chất này trong máu. Cần theo dõi sát nồng độ lithium để điều chỉnh liều hoặc ngừng dùng NSAIDs khi cần. Methotrexat: Nghiên cứu việc dùng Etoricoxib liều 60 mg , 90 mg hoặc 120 mg 1 lần /ngày trong 7 ngày cho người bệnh viêm khớp dạng thấp đang dùng methotrexat (liều 7,5 - 20 mg /tuần) cho thấy: Liều 60 mg và 90 mg không gây ảnh hưởng đến nồng độ hay độ thanh thải của methotrexat. Ở liều 120 mg , một nghiên cứu ghi nhận không có ảnh hưởng, nhưng một nghiên cứu khác cho thấy nồng độ methotrexat trong huyết tương tăng 28% và độ thanh thải thận giảm 13% . Cần giám sát nguy cơ độc tính của methotrexat khi phối hợp. Thuốc tránh thai đường uống: Dùng đồng thời Etoricoxib 60 mg với thuốc tránh thai chứa 35 mcg ethinyl estradiol và 0,5 - 1 mg norethindrone trong 21 ngày làm tăng AUC 0-24 giờ của ethinyl estradiol lên 37% . Khi dùng liều 120 mg (đồng thời hoặc cách 12 giờ), chỉ số này tăng từ 50% đến 60% . Cần lưu ý sự gia tăng này khi lựa chọn thuốc tránh thai phù hợp, vì nồng độ ethinyl estradiol cao có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ (như huyết khối tắc mạch). Liệu pháp thay thế hormone (HRT): Phối hợp Etoricoxib 120 mg với estrogen liên hợp ( 0,625 mg PREMARIN) trong 28 ngày làm tăng AUC 0-24 giờ trung bình của estrone không liên hợp lên 41% , equilin lên 76% và 17-B-estradiol lên 22% . Tác động của các liều khuyến cáo (30 mg, 60 mg và 90 mg ) khi dùng dài ngày chưa được nghiên cứu. Ảnh hưởng của liều 120 mg lên nồng độ các thành phần estrogen này thấp hơn một nửa so với việc tăng liều PREMARIN đơn độc từ 0,625 mg lên 1,25 mg . Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này chưa được làm rõ. Cần cân nhắc việc tăng nồng độ estrogen khi lựa chọn liệu pháp hormone thay thế cho phụ nữ sau mãn kinh để tránh các tác dụng bất lợi. Prednisone/prednisolone: Không ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng đối với dược động học của hai hoạt chất này khi dùng chung với Etoricoxib . Digoxin: Dùng Etoricoxib 120 mg 1 lần /ngày trong 10 ngày không làm thay đổi AUC 0-24 giờ hoặc độ thanh thải thận của digoxin ở người khỏe mạnh, nhưng làm tăng Cmax của digoxin khoảng 33% . Sự gia tăng này ít gây ảnh hưởng lâm sàng với đa số người bệnh, nhưng cần theo dõi sát những đối tượng có nguy cơ cao bị ngộ độc digoxin. Thuốc chuyển hóa bởi sulfotransferase: Etoricoxib ức chế hoạt tính sulfotransferase (đặc biệt là SULT1E1), làm tăng nồng độ ethinyl estradiol huyết thanh. Cần thận trọng khi dùng chung với các thuốc chuyển hóa chủ yếu bằng con đường này (như minoxidil uống và salbutamol). Thuốc chuyển hóa bởi enzym CYP: Thử nghiệm in vitro cho thấy Etoricoxib không ức chế các enzym CYP 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 hoặc 3A4. Liều 120 mg mỗi ngày không gây ảnh hưởng đến hoạt tính CYP3A4 ở gan (đánh giá qua test hơi thở erythromycin). Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với dược động học của Etoricoxib : Quá trình chuyển hóa của Etoricoxib chủ yếu phụ thuộc vào các enzym CYP, trong đó CYP3A4 đóng vai trò quan trọng trong cơ thể sống (in vivo). Các nghiên cứu in vitro cũng chỉ ra rằng CYP2D6, CYP2C9, CYP1A2 và CYP2C19 có tham gia xúc tác cho quá trình này, nhưng vai trò định lượng cụ thể của chúng trong cơ thể sống vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Mô tả chi tiết

Thuốc Flexidron 90 Abbott là gì? Sản phẩm Flexidron 90 do thương hiệu Abbott sản xuất có hoạt chất chính là Etoricoxib . Loại thuốc này được chỉ định cho các trường hợp cụ thể sau: Hỗ trợ bệnh lý xương khớp: Làm dịu đi các biểu hiện lâm sàng do viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp cũng như viêm đốt sống dính khớp gây ra. Kiểm soát cơn đau do gout: Xoa dịu tình trạng đau nhức cùng các biểu hiện sưng viêm xuất phát từ những đợt viêm khớp thống phong cấp tính. Giảm đau cấp tính: Đẩy lùi các cơn đau khởi phát nhanh, bao gồm cả tình trạng đau bụng kinh nguyên phát ở phụ nữ. Chăm sóc sau nha khoa: Khắc phục tạm thời trong thời gian ngắn các cơn đau ở mức độ trung bình có liên quan đến quá trình phẫu thuật răng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.