← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Forbizin 10mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Forbizin 10mg là gì? Forbizin 10mg là một sản phẩm của công ty Bidiphar chứa thành phần Dapagliflozin 10mg được chỉ định điểu trị trong các trường hợp bao gồm Đái tháo đường tuýp 2, Suy tim và Bệnh thận mạn.

Thương hiệu
BIDIPHAR
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
BIDIPHAR

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Forbizin 10mg Công dụng Dapagliflozin được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: - Đái tháo đường tuýp 2 Dapagliflozin được chỉ định điều trị cho người lớn bị đái tháo đường tuýp 2 nhằm kiểm soát đường huyết trong: Đơn trị liệu: khi chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết cho những bệnh nhân không thích hợp sử dụng metformin do không dung nạp. Trị liệu phối hợp bổ sung: Phối hợp với các thuốc làm giảm đường huyết khác để điều trị đái tháo đường tuýp 2 khi các thuốc này kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết. Xem dữ liệu của việc phối hợp các liệu pháp điều trị, hiệu quả kiểm soát đường huyết, biến cố tim mạch và biến cố thận, nghiên cứu trên các đối tượng đặc biệt ở mục 6, mục 9 và mục 12.2). - Suy tim Dapagliflozin được chỉ định ở người lớn để điều trị triệu chứng suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm. - Bệnh thận mạn Dapagliflozin được chỉ định ở người lớn để điều trị bệnh thận mạn. Cơ chế tác dụng Dapagliflozin một chất có hiệu lực ức chế rất mạnh, ức chế chọn lọc và thuận nghịch đối với SGLT2. Sự ức chế SGLT2 bởi dapagliflozin làm giảm tái hấp thu glucose từ dịch lọc cầu thận ở ống thận gần đồng thời làm giảm quá trình tái hấp thu natri dẫn đến tăng bài tiết glucose qua nước tiểu và bài niệu thẩm thấu. Do đó, dapagliflozin làm tăng lượng natri đến ống lượn xa, làm tăng điều hòa ngược cầu thận và giảm áp lực bên trong cầu thận. Điều này kết hợp với bài niệu thẩm thấu dẫn đến giảm sự quá tải thể tích, giảm huyết áp, giảm tiền tải và hậu tải, có thể có lợi đối với việc tái tạo cơ tim và giữ chức năng thận. Ngoài ra còn các tác dụng khác bao gồm tăng hematocrit và giảm trọng lượng cơ thể. Dapagliflozin cải thiện cả mức đường huyết lúc đói và đường huyết sau ăn bằng cách giảm tái hấp thu glucose ở thận dẫn đến tăng bài tiết glucose qua nước tiểu. Sự bài tiết glucose này (tác dụng glucuretic) được quan sát thấy sau liều đầu tiên, liên tục trong khoảng thời gian 24 giờ dùng thuốc và duy trì trong suốt thời gian điều trị. Dược động học Hấp thu Dapagliflozin hấp thu rất nhanh sau khi uống. Nồng độ dapagliflozin tối đa trong huyết tương (Cmax) thường đạt được trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc lúc đói. Dùng thuốc với bữa ăn giàu chất béo làm giảm Cmax của dapagliflozin đến 50% và kéo dài Tmax khoảng 1 giờ, nhưng không ảnh hưởng đến AUC so với dùng thuốc khi đói. Những thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng. Do đó, dapagliflozin có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Phân bố Dapagliflozin liên kết với protein khoảng 91%. Liên kết protein không bị ảnh hưởng bởi các tình trạng bệnh khác nhau (như suy gan hoặc suy thận). Thể tích phân bố trung bình của dapagliflozin ở trạng thái ổn định là 118 lít. Chuyển hóa Dapagliflozin chuyển hóa mạnh và chủ yếu chuyển hóa thành chất không có hoạt tính là dapagliflozin 3-O-glucuronid. Dapagliflozin 3-O-glucuronid hoặc các chất chuyển hóa khác không có tác dụng giảm glucose huyết. Dapagliflozin 3-O-glucuronid được tạo thành thông qua UGT1A9, một enzym có ở gan và thận, và sự chuyển hóa qua CYP là con đường thanh thải thứ yếu ở người. Thải trừ Thời gian bán thải trung bình (T1/2) của dapagliflozin ở người khỏe mạnh là 12,9 giờ sau khi uống liều dapagliflozin 10 mg. Độ thanh thải toàn phần trung bình của dapagliflozin khi tiêm tĩnh mạch là 207 ml/phút. Dapagliflozin và các chất chuyển hóa liên quan thải trừ chủ yếu qua thận vào nước tiểu với dạng dapagliflozin không đổi ít hơn 2%. Sau khi dùng [^14C]-dapagliflozin 50 mg, 96% chất có hoạt tính phóng xạ được tìm thấy, 75% trong nước tiểu và 21% trong phân. Trong phân, có khoảng 15% thuốc được bài tiết dưới dạng chưa chuyển hóa.

Thành phần

Thành phần của Forbizin 10mg Thành phần công thức thuốc: cho 01 viên nén bao phim: Thành phần hoạt chất: Dapagliflozin (dưới dạng Dapagliflozin propanediol monohydrate)......10mg Thành phần tá dược: Microcrystalline Cellulose, Lactose Anhydrous, Crospovidon, Colloidal Silicon Dioxid, Magnesi Stearat, Opadry (polyvinyl alcohol, talc, titan dioxyd, glyceryl monocaprylocaprat, vàng oxyd sắt, natri lauryl sulfat, vàng sunset lake, tartrazin lake, đỏ oxyd sắt).

Cách dùng

Cách dùng của Forbizin 10mg Cách dùng Thuốc có thể uống bất kỳ kỳ lúc nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Uống nguyên viên Liều dùng Đái tháo đường týp 2 Liều khuyến cáo: 10 mg/lần/ngày. Khi dapagliflozin được dùng phối hợp với insulin hoặc với một thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurea, cần sử dụng liều thấp hơn của insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết (xem mục 9 và 10). Suy tim Liều khuyến cáo: 10 mg/lần/ngày. Trong nghiên cứu sử dụng dapagliflozin ở bệnh nhân suy tim (DAPA-HF), dapagliflozin được dùng hỗ trợ cho các liệu pháp điều trị suy tim khác. Bệnh suy thận mạn Liều khuyến cáo: 10 mg/lần/ngày. Trong nghiên cứu sử dụng dapagliflozin ở bệnh nhân suy thận mạn (DAPA-CKD), dapagliflozin được dùng hỗ trợ cho các liệu pháp điều trị suy thận khác. Các đối tượng đặc biệt Suy thận Không cần điều chỉnh liều theo chức năng thận. Không khuyến cáo điều trị khởi đầu với dapagliflozin ở những bệnh nhân có mức lọc cầu thận ước tính (eGFR) <15 mL/phút/1,73 m². Ở những bệnh nhân đái tháo đường týp 2, hiệu quả giảm đường huyết của dapagliflozin bị giảm khi eGFR <45 mL/phút/1,73 m², và dường như không có hiệu quả ở những bệnh nhân suy thận nặng. Do đó, nếu eGFR hạ thấp dưới 45 mL/phút/1,73 m², nên cân nhắc bổ sung điều trị hạ đường huyết cho những bệnh nhân đái tháo đường týp 2 Suy gan Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Ở những bệnh nhân suy gan nặng, khuyến cáo khởi đầu với liều 5 mg. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều đến 10 mg Người cao tuổi (≥65 tuổi) Không cần điều chỉnh liều theo tuổi. Trẻ em Chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến dưới 18 tuổi. Quá liều và cách xử trí Dapagliflozin không cho thấy bất kỳ độc tính nào ở người khỏe mạnh uống liều đơn đến 500 mg (gấp 50 lần liều khuyến cáo tối đa ở người). Những người này có glucose có thể phát hiện được trong nước tiểu trong một khoảng thời gian liên quan đến liều dùng (ít nhất 5 ngày đối với liều 500 mg), không có ghi nhận về tình trạng mất nước, hạ huyết áp hoặc mất cân bằng điện giải và không có tác động có ý nghĩa lâm sàng đến khoảng QTc. Tỷ lệ hạ đường huyết tương đương với giả dược. Trong các nghiên cứu lâm sàng trên người khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường đường týp 2 khi dùng dapagliflozin liều 1 lần/ngày, liều lên đến 100 mg (gấp 10 lần liều khuyến cáo tối đa ở người) trong 2 tuần, tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn một chút ít so với giả dược và không liên quan đến liều dùng. Tỷ lệ các tác dụng không mong muốn bao gồm tình trạng mất nước, hạ huyết áp tương đương giả dược và các chỉ số xét nghiệm bao gồm các chất điện giải huyết thanh và các chất đánh dấu sinh học của chức năng thận không thay đổi có ý nghĩa lâm sàng liên quan đến liều dùng.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Cảnh báo và thận trọng Suy thận: – Có ít kinh nghiệm về việc bắt đầu điều trị bằng dapagliflozin ở những bệnh nhân có eGFR < 25 mL/phút /1,73 m2 và không có kinh nghiệm về việc bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân có eGFR <15 mL/phút/1,73 m2 . Do đó, không nên bắt đầu điều trị bằng dapagliflozin ở những bệnh nhân có eGFR <15 mL /phút/1,73 m2 (xem mục Liều dùng cùa toa sản phẩm kèm theo). – Hiệu quả hạ glucose của dapagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận và giảm ở bệnh nhân eGFR < 45 mL/phút /1,73 m2 và có thể không có hiệu quả ở bệnh nhân suy thận nặng (xem mục Cách dùng, liều dùng, Đặc tính dược lực học và Đặc tính dược động học trong toa sản phẩm kèm theo). – Ở bệnh nhân suy thận trung bình (eGFR <60 mL/phút/1,73 m2), tỷ lệ bệnh nhân được điều trị bằng dapagliflozin gặp phản ứng bất lợi cao hơn như tăng hormone tuyến cận giáp (PTH) và hạ huyết áp, so với giả dược. Suy gan: Kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân suy gan còn hạn chế. Nồng độ và thời gian tiếp xúc với dapagliflozin tăng lên ở bệnh nhân suy gan nặng (xem mục Cách dùng, liều dùng, Đặc tính dược động học trong toa sản phẩm kèm theo). Sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn và/hoặc hạ huyết áp: – Do cơ chế tác dụng, dapagliflozin làm tăng bài tiết nước tiểu có thể dẫn đến giảm huyết áp đã được quan sát thấy ở các thử nghiệm lâm sàng (mục Đặc tính dược lực học của toa sản phẩm kèm theo). Nó có thể biểu hiện rõ ràng hơn ở những bệnh nhân có nồng độ glucose trong máu rất cao. – Nên thận trọng với bệnh nhân mà việc hạ huyết áp do dapagliflozin có thể gây ra rủi ro, như bệnh nhân đã có bệnh tim mạch, bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ huyết áp có tiền sử hạ huyết áp hoặc bệnh nhân cao tuổi. – Đối với bệnh nhân đang sử dụng dapagliflozin, trong trường hợp xuất hiện những điều kiện có thể dẫn đến tình trạng giảm thể tích tuần hoàn (ví dụ như bệnh đường tiêu hóa), cần theo dõi cẩn thận tình trạng thể tích (ví dụ như khám sức khỏe, đo huyết áp, xét nghiệm hematocrit và chất điện giải). Nên tạm ngưng điều trị với dapagliflozin ở bệnh nhân đang trong tình trạng bị suy giảm thể tích tuần hoàn cho đến khi điều chỉnh được tình trạng này (xem mục Tác dụng không mong muốn của toa sản phẩm kèm theo). Nhiễm toan ceton do đái tháo đường: – Những trường hợp hiếm gặp của nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA), bao gồm cả các trường hợp đe dọa tính mạng và tử vong, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế protein đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2), bao gồm cả dapagliflozin. Trong một số trường hợp, tình trạng này xuất hiện một cách không điển hình chỉ với sự tăng trung bình glucose trong máu, dưới 14 mmol /L (250 mg/dL). – Phải xem xét đến nguy cơ DKA khi thấy các triệu chứng không điển hình như: nôn, buồn nôn, chán ăn, đau bụng, khát nhiều, khó thở, hoang mang, mệt mỏi hoặc buồn ngủ bất thường. Bệnh nhân nên được đánh giá tình trạng nhiễm toan ceton ngay nếu có xuất hiện các triệu chứng này, bất kể nồng độ glucose huyết nào. – Ở những bệnh nhân nghi ngờ hoặc được chẩn đoán có DKA, nên ngừng điều trị dapagliflozin ngay lập tức. – Nên tạm ngưng điều trị bằng dapgliflozin ở những bệnh nhân nhập viện vì các phẫu thuật lớn hoặc các bệnh nội khoa cấp tính nghiêm trọng. Khuyến cáo theo dõi nồng độ ceton ở những bệnh nhân này, ưu tiên theo dõi nồng độ ceton trong máu hơn là trong nước tiểu. Khi giá trị ceton trở lại bình thường và tình trạng bệnh nhân đã ổn định, điều trị bằng dapagliflozin có thể bắt đầu lại. – Trước khi bắt đầu cho bệnh nhân sử dụng dapagliflozin, nên xem xét các yếu tố trong tiền sử bệnh nhân có thể dẫn đến nhiễm toan ceton. – Thuốc ức chế SGLT2 nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có thể có nguy cơ DKA cao gồm: bệnh nhân có dự trữ chức năng tế bào beta thấp (ví dụ: bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 có peptid C thấp, bệnh tiểu đường tự miễn tiềm ẩn ở người trưởng thành (LADA) hoặc bệnh nhân có tiền sử viêm tụy), bệnh nhân mắc các bệnh dẫn đến hạn chế hấp thu thức ăn hoặc mất nước nghiêm trọng, bệnh nhân đang giảm liều insulin và bệnh nhân đang tăng nhu cầu insulin do bệnh cấp tính, phẫu thuật hoặc lạm dụng rượu. – Không khuyến cáo việc bắt đầu điều trị lại bằng thuốc thuộc nhóm ức chế SGLT2 cho những bệnh nhân từng bị DKA trong thời gian điều trị bằng thuốc SGLT2 trước đây, trừ khi xác định được là do một nguyên nhân khác và đã được giải quyết. – Trong nghiên cứu sử dụng dapagliflozin ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1, DKA đã được báo cáo với tần suất là thường gặp. Do đó, không nên sử dụng thuốc để điều trị cho các bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1. Viêm mô hoại tử ở cơ quan sinh dục hoặc vùng đáy chậu (hoại thư Fournier): – Dữ liệu hậu mại đã ghi nhận các trường hợp viêm mô hoại tử ở cơ quan sinh dục hoặc vùng đáy chậu (còn gọi là hoại thư Fournier) ở bệnh nhân nữ và nam sau khi dùng thuốc ức chế SGLT2 (xem mục Tác dụng không mong muốn trong toa sản phẩm kèm theo). Đây là một trường hợp hiếm gặp nhưng nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng cần can thiệp phẫu thuật khẩn cấp và điều trị kháng sinh. – Bệnh nhân nên được khuyên đến cơ sở y tế nếu họ gặp phải tình trạng kết hợp các triệu chứng sau: đau, yếu, ban đỏ hoặc sưng tấy ở vùng sinh dục hoặc tầng sinh môn, kèm theo sốt hoặc khó chịu. Nhiễm trùng niệu-sinh dục hoặc áp xe tầng sinh môn có thể báo trước tình trạng viêm mô hoại tử. Nếu nghi ngờ bị hoại thư Fournier, nên ngừng dùng dapagliflozin và tiến hành điều trị kịp thời (bao gồm cả kháng sinh và phẫu thuật cắt bỏ mô hoại tử). Nhiễm trùng đường tiết niệu: – Sự bài tiết glucose niệu có thể liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu; do đó, nên cân nhắc việc tạm ngưng dapagliflozin trong khi đang điều trị viêm thận – bể thận hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu. Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): – Bệnh nhân cao tuổi có thể có nguy cơ bị giảm thể tích tuần hoàn cao hơn và có nhiều khả năng được điều trị bằng thuốc lợi tiểu. – Bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị suy giảm chức năng thận và/ hoặc đang được điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp có thể gây thay đổi chức năng thận như thuốc ức chế men chuyển (ACE-I) và các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II dạng 1 (ARB). Các khuyến cáo tương tự về chức năng thận được áp dụng cho bệnh nhân cao tuổi cũng như cho tất cả các bệnh nhân (xem mục Cách dùng, liều dùng, Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, Tác dụng không mong muốn, Đặc tính dược lực học trong toa sản phẩm kèm theo). Suy tim: – Kinh nghiệm điều trị với dapagliflozin trên bệnh nhân suy tim độ IV theo phân loại NYHA còn hạn chế. Bệnh thận mạn: – Không có kinh nghiệm về dapagliflozin trong điều trị bệnh thận mạn ở bệnh nhân không bị đái tháo đường không có albumin niệu. – Dapagliflozin chưa được nghiên cứu để điều trị bệnh thận mạn ở bệnh nhân bị bệnh thận đa nang, viêm cầu thận bùng phát (viêm thận lupus hoặc viêm mạch thận liên quan đến ANCA), đã hoặc đang điều trị thận bằng liệu pháp gây độc tế bào, ức chế miễn dịch hoặc điều hòa miễn dịch khác, hoặc ở những bệnh nhân được cấy ghép nội tạng. Cắt bỏ chi dưới: – Sự gia tăng các trường hợp cắt bỏ chi dưới (chủ yếu là ngón chân) đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 với thuốc ức chế SGLT2. Không biết liệu điều này có phải là do nhóm thuốc này gây ra hay không. Điều quan trọng là phải tư vấn cho bệnh nhân tiểu đường cách dự phòng chăm sóc bàn chân. Xét nghiệm nước tiểu: – Do cơ chế tác dụng của thuốc, mà bệnh nhân điều trị với dapagliflozin sẽ có kết quả dương tính với glucose trong nước tiểu. Thận trọng với tá dược: Lactose – Viên nén có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp như rối loạn dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Vàng sunset lake, tartrazin lake – Có thể gây phản ứng dị ứng.

Mô tả chi tiết

Forbizin 10mg là gì? Forbizin 10mg là một sản phẩm của công ty Bidiphar chứa thành phần Dapagliflozin 10mg được chỉ định điểu trị trong các trường hợp bao gồm Đái tháo đường tuýp 2, Suy tim và Bệnh thận mạn.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.