Thuốc Fordia MR 500mg United điều trị đái tháo đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Fordia Mr 500mg là sản phẩm của United International Pharma chứa hoạt chất Metformin dùng trong điều trị đái tháo đường type 2.
- Thương hiệu
- United
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110063600
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY TNHH UNITED INTERNATIONAL PHARMA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Fordia Mr 500mg chỉ định điều trị đái tháo đường type 2 ở người lớn, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân, khi chế độ ăn uống kết hợp tập luyện không kiểm soát được đường huyết. Có thể dùng Fordia Mr 500mg điều trị đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác, hoặc với insulin. Dược lực học Metformin hydrochloride (metformin HCl) là thuốc điều trị tăng đường huyết dạng uống nhóm biguanide để điều trị bệnh đái tháo đường type 2. Thuốc cải thiện sự dung nạp glucose ở các bệnh nhân đái tháo đường type 2 và hạ thấp glucose trong huyết tương lúc bình thường và sau khi ăn. Metformin HCl làm giảm sự sản xuất glucose ở gan và cải thiện độ nhạy cảm của insulin bằng cách gia tăng hấp thu và tiêu thụ glucose ở ngoại vi. Metformin HCl tác động có lợi lên thành phần các lipid trong huyết thanh ở những bệnh nhân đái tháo đường type 2. Thuốc làm giảm nồng độ trung bình trong huyết thanh lúc bụng đói của triglyceride, cholesterol toàn phần, và cholesterol tỷ trọng thấp mà không có tác dụng bất lợi trên các nồng độ lipid khác. Hoạt động phân hủy fibrin tăng và sự kết tập tiểu cầu giảm được ghi nhận ở những bệnh nhân đái tháo đường sau khi điều trị với metformin HCl. Dược động học Hấp thu Sau khi uống một viên nén metformin dạng phóng thích có kiểm soát 500 mg, sự hấp thu metformin bị trì hoãn có ý nghĩa so với viên nén phóng thích tức thì (Tmax là 2,5 giờ) với Tmax là 7 giờ. Ở trạng thái ổn định, tương tự như công thức của viên phóng thích tức thì, Cmax và AUC không tăng một cách tỷ lệ với liều dùng. AUC sau khi dùng liều đơn 2.000 mg metformin dạng phóng thích có kiểm soát tương tự như quan sát được khi dùng liều 1.000 mg dạng phóng thích tức thì. Độ biến thiên trong từng người của Cmax và AUC dạng phóng thích có kiểm soát có thể so sánh như quan sát được đối với metformin dạng phóng thích tức thì. Uống viên metformin dạng phóng thích có kiểm soát khi đói, AUC giảm xấp xỉ 30% (Cmax và Tmax không bị ảnh hưởng). Sự hấp thu metformin dạng bào chế phóng thích có kiểm soát không bị thay đổi bởi thức ăn. Không có sự tích lũy nào quan sát được sau khi dùng liều lặp lại lên đến 2.000 mg metformin dạng phóng thích có kiểm soát. Sau khi uống đơn liều 1.500 mg metformin dạng phóng thích có kiểm soát 750 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1.193 ng/mL đạt được trung bình sau 5 giờ (trong khoảng 4-12 giờ). Metformin 750 mg dạng phóng thích có kiểm soát đã được chứng minh là tương đương sinh học với metformin 500 mg dạng phóng thích có kiểm soát ở liều 1.500 mg cả 2 trị số Cmax và AUC trên người khỏe mạnh ở 2 pha no và đói. Phân bố Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformin phân chia vào hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu thấp hơn trong huyết tương và xuất hiện với khoảng thời gian xấp xỉ nhau. Tế bào hồng cầu gần như đại diện cho ngăn phân bố thứ cấp. Thể tích phân bố trung bình từ 63-276 lít. Chuyển hóa Metformin được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiếu. Không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy ở người. Thải trừ Độ thanh thải của metformin >400 mL/phút, metformin được đào thải qua sự lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau khi uống thuốc, thời gian bán thải dự kiến khoảng 6,5 giờ. Khi chức năng thận bị suy giảm, độ thanh thải ở thận giảm theo tỷ lệ của creatinine và vì thế thời gian bán thải của metformin bị kéo dài, dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương.
Thành phần
Metformin hydroclorid 500mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Fordia Mr 500mg dạng viên nén dùng đường uống. Thuốc uống cùng với thức ăn. Liều dùng Liều khuyến cáo Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 500 mg, một lần/ngày, dùng đường uống. Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 500 mg sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg/ngày. Đơn trị liệu và phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác Nếu đường huyết không kiểm soát được với liều Fordia MR 2000 mg mỗi ngày một lần, nên xem xét Fordia MR 1.000 mg hai lần mỗi ngày, dùng cùng với thức ăn. Ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng viên metformin thông thường (dạng phóng thích tức thì), liều khởi đầu của Fordia MR phải tương đương với liều hàng ngày của viên metformin phóng thích tức thì. Ở những bệnh nhân được điều trị metformin với liều trên 2000 mg mỗi ngày, không nên chuyển sang dùng Fordia MR. Nếu chuyển từ một thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác sang Fordia MR: Ngưng các thuốc đó và bắt đầu dùng Fordia MR ở liều chỉ định như trên. Phối hợp với insulin Metformin và insulin có thể sử dụng phối hợp để đạt được kiểm soát đường huyết tốt hơn. Liều khởi đầu thường dùng của Fordia MR là 1 viên 500 mg mỗi ngày một lần, liều dùng insulin được điều chỉnh dựa vào trị số đường huyết. Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó. Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m 2 . Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 – 45 mL/phút/1,73 m 2 . Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m 2 , đánh giá nguy cơ – lợi ích khi tiếp tục điều trị. Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 mL/phút/1,73 m 2 . Ngừng sử dụng metformin khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 – 60 mL/phút/1,73 m 2 , trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định. Đối tượng khác Người cao tuổi: Do metformin có khả năng làm giảm chức năng thận ở người cao tuổi, chỉnh liều metformin nên dựa trên chức năng thận, cần phải theo dõi thường xuyên chức năng thận. Trẻ em: Do không có các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng, Fordia MR không nên dùng cho trẻ em. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không thấy giảm đường huyết sau khi uống 85g metformin HCl, mặc dù nhiễm acid lactic đã xảy ra trong trường hợp đó. Metformin HCl có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170 mL/phút; do đó sự thẩm phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở người bệnh nghi là dùng thuốc quá liều. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tài liệu hướng dẫn và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng thuốc Fordia MR 500mg cho các đối tượng sau: Cơ thể nhạy cảm hoặc có tiền sử dị ứng với hoạt chất metformin hydrochloride. Người bệnh đang trong trạng thái toan chuyển hóa cấp hoặc mãn tính (gồm cả biến chứng nhiễm toan ceton do đái tháo đường). Đối tượng bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng, xác định qua chỉ số eGFR dưới 30 mL/phút/1,73m2. Người đang gặp các tình trạng cấp tính có nguy cơ làm suy giảm chức năng thận như: mất nước cơ thể, nhiễm trùng thể nặng, trạng thái sốc, hoặc vừa thực hiện tiêm tĩnh mạch chất cản quang chứa i-ốt. Bệnh nhân mắc các hội chứng cấp/mãn tính dễ dẫn đến thiếu oxy ở các mô như: suy tim mất bù, suy giảm chức năng hô hấp, vừa trải qua nhồi máu cơ tim, sốc, suy giảm chức năng gan, ngộ độc rượu cấp hoặc người nghiện rượu. Cảnh báo và thận trọng Nhiễm toan lactic Hệ thống giám sát thuốc sau khi lưu hành đã phát hiện nhiều ca nhiễm toan lactic do hoạt chất metformin gây ra. Các ca này có thể dẫn đến tử vong, hạ thân nhiệt, tụt huyết áp hoặc loạn nhịp chậm kéo dài. Biểu hiện ban đầu của hội chứng này thường mơ hồ, không điển hình với các dấu hiệu như mệt mỏi, đau cơ, khó thở, ngủ lơ mơ và đau vùng bụng. Về mặt cận lâm sàng, tình trạng này được xác định khi lượng lactat trong máu vượt quá 5 mmol/L, xuất hiện khoảng trống anion (nhưng không có ceton trong máu/nước tiểu), tỷ lệ lactat/pyruvat tăng cao, và nồng độ hoạt chất metformin trong huyết tương thường vượt ngưỡng 5 µg/mL. Các yếu tố làm tăng nguy cơ gồm: suy thận, dùng chung với các thuốc ức chế carbonic anhydrase (như topiramat), người từ 65 tuổi trở lên, vừa chụp chiếu có dùng thuốc cản quang, trải qua phẫu thuật/thủ thuật, thiếu oxy hít vào (như suy tim sung huyết cấp), lạm dụng rượu và suy gan. Thông tin chi tiết về cách phòng ngừa và xử trí cho nhóm nguy cơ cao đã được biên soạn trong các mục Liều lượng, Chống chỉ định, Cảnh báo, Tương tác và Đối tượng đặc biệt của tờ hướng dẫn. Khi có bất kỳ nghi ngờ nào về việc nhiễm toan lactic do thuốc, cần lập tức ngừng dùng metformin và đưa người bệnh đến cơ sở y tế cấp cứu ngay. Với người bệnh đã xác định hoặc nghi ngờ cao bị nhiễm toan lactic, việc lọc máu cấp cứu được khuyến cáo để trung hòa acid và đào thải lượng thuốc tích tụ (trong điều kiện huyết động ổn định, metformin hydroclorid có thể được loại bỏ qua lọc máu với tốc độ thanh thải 170 mL/phút). Biện pháp này giúp đảo ngược các triệu chứng và hỗ trợ phục hồi. Bệnh nhân và người nhà cần được tập huấn nhận biết các dấu hiệu nhiễm toan lactic để kịp thời dừng thuốc và báo ngay cho nhân viên y tế. Khuyến cáo cụ thể đối với từng yếu tố nguy cơ gây toan lactic liên quan đến metformin: Suy thận: Phần lớn các ca biến chứng ghi nhận được xảy ra trên bệnh nhân suy thận nặng. Do thận là đường đào thải chính của metformin, nên chức năng thận suy giảm sẽ làm tăng tích lũy thuốc và nguy cơ toan hóa máu. Khuyến cáo lâm sàng gồm: Đo chỉ số eGFR của người bệnh trước khi bắt đầu phác đồ. Cấm chỉ định dùng thuốc nếu eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m2. Tránh khởi đầu điều trị cho người có eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 mL/phút/1,73 m2. Đo lại eGFR tối thiểu 1 lần/năm cho mọi bệnh nhân dùng metformin. Tần suất kiểm tra cần dày hơn ở người dễ suy thận (như người già). Nếu eGFR của người đang điều trị giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m2, bác sĩ cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và rủi ro để quyết định có tiếp tục dùng thuốc hay không. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Nếu chỉ dùng đơn trị liệu, Metformin không gây hạ đường huyết nên không làm ảnh hưởng đến việc vận hành máy móc hay lái xe. Tuy nhiên, nguy cơ tụt đường huyết vẫn có thể xảy ra nếu phối hợp metformin với các nhóm thuốc trị tiểu đường khác (như insulin, sulfonylurea, repaglinide). Một số rất ít trường hợp có thể bị đau đầu, chóng mặt khi dùng thuốc, gây cản trở cho việc lái xe và vận hành thiết bị. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Thời kỳ mang thai: Do chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng kiểm soát tốt trên người, tránh dùng FORDIA MR cho thai phụ trừ trường hợp bắt buộc. Thời kỳ cho con bú: Thử nghiệm trên chuột cho thấy metformin HCl bài tiết được qua sữa mẹ. Để phòng ngừa nguy cơ hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh, cần dựa vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ để quyết định ngừng cho con bú hoặc dừng uống thuốc. Tương tác với thuốc khác Tương tác thuốc: Việc phối hợp metformin với một số thuốc khác có thể làm tăng nguy cơ toan lactic do ảnh hưởng đến huyết động, cân bằng acid-base hoặc làm giảm thải trừ thuốc ở thận. Cần tăng tần suất theo dõi sức khỏe ở các đối tượng này. Người bệnh từ 65 tuổi trở lên: Nhóm tuổi này có nguy cơ cao bị toan lactic do chức năng gan, thận, tim dễ suy giảm hơn người trẻ. Cần tăng tần suất kiểm tra chức năng thận cho họ. Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh dùng thuốc cản quang: Việc tiêm chất cản quang chứa iod có thể gây suy thận cấp và dẫn đến toan lactic ở người đang dùng metformin. Yêu cầu tạm ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm chiếu chụp đối với người có eGFR từ 30 - 60 mL/phút/1,73 m2, người suy gan, suy tim, nghiện rượu hoặc người được tiêm thuốc cản quang qua đường động mạch. Chỉ dùng lại metformin sau khi chụp 48 giờ, với điều kiện eGFR được kiểm tra lại cho thấy chức năng thận đã ổn định. Phẫu thuật và thủ thuật: Việc hạn chế ăn uống trước phẫu thuật dễ gây giảm thể tích tuần hoàn, tụt huyết áp và suy thận. Do đó, cần tạm dừng metformin khi người bệnh bị giới hạn nạp thức ăn và nước uống. Tình trạng thiếu oxy: Nhiều ca toan lactic đã xảy ra ở bệnh nhân suy tim sung huyết cấp (nhất là khi kèm giảm tưới máu và giảm oxy máu). Các biến cố như sốc, nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết cũng liên quan chặt chẽ đến toan lactic và chứng nitơ huyết trước thận. Cần ngừng dùng metformin ngay khi các tình trạng này xuất hiện. Sử dụng rượu: Rượu làm thay đổi quá trình chuyển hóa lactat của metformin, làm tăng nguy cơ toan lactic. Người bệnh tuyệt đối không uống rượu trong thời gian điều trị. Suy gan: Khả năng đào thải lactate giảm ở người suy gan sẽ làm tăng nồng độ chất này trong máu. Tránh chỉ định metformin cho người có bệnh lý gan được xác định qua lâm sàng hoặc xét nghiệm. Hấp thu Vitamin: Trị liệu bằng metformin HCl dài ngày có thể làm giảm khả năng hấp thu acid folic và vitamin B12 tại đường tiêu hóa. Người cao tuổi: Do metformin HCl thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi chức năng thận suy giảm dần theo tuổi tác, nên người già có nguy cơ cao gặp phản ứng phụ nghiêm trọng, đặc biệt là khi suy thận nặng. Việc chọn liều phải thận trọng, dựa trên kết quả theo dõi chức năng thận định kỳ và không nên dùng liều tối đa cho người già. Tránh dùng metformin HCl cho người từ 80 tuổi trở lên, trừ khi kết quả đo độ thanh thải creatinine xác nhận chức năng thận của họ hoàn toàn bình thường. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Dạng viên metformin HCl giải phóng tức thì đã được kiểm chứng lâm sàng trên bệnh nhi đái tháo đường típ 2 từ 10 đến 16 tuổi. Chưa có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng đối với trẻ nhỏ dưới 10 tuổi.
Mô tả chi tiết
Thuốc Fordia MR 500mg United là gì? Hoạt chất Metformin là thành phần chính có trong thuốc Fordia MR 500mg , một dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi thương hiệu United International Pharma. Vai trò của loại thuốc này là hỗ trợ kiểm soát và điều trị cho các bệnh nhân mắc bệnh lý đái tháo đường típ 2.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.