← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Forgout 40mg TW3 điều trị tăng acid uric mạn tính, viêm khớp do gout (2 vỉ x 15 viên)

Thuốc Forgout là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm TW3 có thành phần chính là Febuxostat. Thuốc Forgout được chỉ định điều trị tăng acid uric mạn tính ở người lớn đã xảy ra các tình trạng lắng đọng urat (bao gồm những người có tiền sử hoặc đang bị sạn urat và/ hoặc viêm khớp do gút) cho người lớn.

Thương hiệu
Tw3
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110226500
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 3

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Forgout chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị tăng acid uric mạn tính ở người lớn đã xảy ra các tình trạng lắng đọng urat (bao gồm những người có tiền sử hoặc đang bị sạn urat và/hoặc viêm khớp do gút). Thuốc Forgout được chỉ định cho người lớn. Dược lực học Acid uric là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa purin ở người và được tạo ra theo các bước hypoxanthin - xanthin - acid uric. Cả hai giai đoạn trên đều được xúc tác bởi xanthin oxidase (XO). Febuxostat là một dẫn xuất 2-arylthiazol có hoạt tính làm giảm acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc xanthin oxidase. Ở nồng độ điều trị febuxostat không ức chế các enzym khác tham gia vào quá trình chuyển hóa purin hay pyrimidin như: Guanin deaminase, hypoxanthin guanin phosphoribosyltransferase, orotat phosphoribosyltransferase, orotidin monophosphat decarboxylase hoặc purin nucleosid phosphorylase. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, febuxostat được hấp thu tốt (≥ 84%) và nhanh chóng (trax 1,0 – 1,5 giờ). Sau khi uống đơn liều hoặc đa liều 80 và 120 mg ngày một lần, Cmax khoảng 2,8 - 3,2 kg/ml, và 5,0 - 5,3 ug/ml, tương ứng. Sinh khả dụng tuyệt đối của các dạng viên febuxostat chưa được nghiên cứu. Febuxostat có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không. Phân bố Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (Vss/F) của febuxostat là 29 - 75 L trong khoảng liều 10 - 300 mg. Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 99,2%, (chủ yếu với albumin). Chất chuyển hóa có hoạt tính gắn protein huyết tương khoảng từ 82 - 91%. Chuyển hóa Febuxostat được chuyển hóa mạnh bằng quá trình liên hợp bởi các hệ enzym uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UGT) và quá trình oxy hóa thông qua hệ cytochrom P450 (CYP). Nghiên cứu trên vi lạp thể gan người in vitro cho thấy những chất chuyển hóa oxy hóa được hình thành chủ yếu bởi CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8 hoặc CYP2C9 và glucuronic febuxostat được hình thành chủ yếu bởi UGT 1A1, 1A8, và 149. Thải trừ Febuxostat được thải trừ qua gan và thận. Sau khi uống một liều 80 mg febuxostat, khoảng 49% liều dùng được thu hồi trong nước tiểu, bao gồm febuxostat dạng không đổi (3%), acylglucuronic febuxostat (30%), các chất chuyển hóa oxy hóa và dạng liên hợp (13%), và các chất chuyển hóa chưa biết khác (3%). Ngoài thải trừ qua nước tiểu, khoảng 45% liều dùng được tìm thấy trong phân trong đó có: Febuxostat dạng không đổi (12%), acyl glucuronic febuxostat (1%), các chất chuyển hóa oxy hóa và dạng liên hợp (25%), và các chất chuyển hóa khác chưa biết (7%). Thời gian bán hủy cuối cùng của febuxostat khoảng 5 - 8 giờ. Bệnh nhân suy thận Sau khi dùng nhiều liều febuxostat 80mg ở những bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng, Cmax của febuxostat không thay đổi so với những người có chức năng thận bình thường. Tổng AUC trung bình của febuxostat tăng khoảng 1,8 lần từ 7,5 ug giờ/ml ở nhóm có chức năng thận bình thường đến 13,2 µg giờ/ml ở nhóm rối loạn chức năng thận nặng. Cmax của chất chuyển hóa tăng 2 lần và AUC của các chất chuyển hóa tăng 4 lần. Tuy nhiên, không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình, Bệnh nhân suy gan Sau khi dùng nhiều liều febuxostat 80mg ở những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình, Cmax và AUC của febuxostat và các chất chuyển hóa của nó không thay đổi có ý nghĩa so với các đối tượng có chức năng gan bình thường. Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện ở bệnh nhân suy gan nặng. Tuổi Không quan sát thấy sự thay đổi đáng kể về AUC của febuxostat hoặc các chất chuyển hóa của nó sau nhiều liều uống febuxostat ở các đối tượng cao tuổi so với các đối tượng trẻ tuổi khỏe mạnh. Giới tính Sau khi dùng nhiều liều uống febuxostat, Cmax cao hơn 24% ở nữ so với ở nam và AUC cao hơn 12% ở nữ so với ở nam. Tuy nhiên, Cnax và AUC được điều chỉnh trọng số tương tự giữa các giới tính. Không cần thiết điều chỉnh liều dựa theo giới tính.

Thành phần

Febuxostat 40mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Liều khuyến cáo Forgout được khuyến cáo dùng với liều 40 mg hoặc 80 mg, ngày 1 lần. Liều khuyến cáo bắt đầu điều trị là 40 mg. Đối với bệnh nhân không giảm được acid uric dưới 6 mg/dl sau 2 tuần dùng liều 40 mg, khuyến cáo dùng liều 80 mg. Forgout có thể dùng mà không cần chú ý đến thức ăn hay các antacid. Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy chức năng gan, thận: Bệnh nhân suy chức năng thận nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy chức năng thận nặng: Liều được giới hạn ở mức 40 mg một lần mỗi ngày. Bệnh nhân suy chức năng gan nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều. Nồng độ acid uric Thử nghiệm xác định nồng độ axit uric huyết thanh mục tiêu dưới 6 mg/dl có thể được thực hiện sớm nhất là hai tuần sau khi bắt đầu trị liệu khởi đầu với Forgout. Dự phòng bùng phát bệnh gút Hiện tượng bùng phát bệnh gút có thể xảy ra sau khi bắt đầu Forgout do thay đổi nồng độ axit uric huyết thanh dẫn đến urate từ mô tích lũy chuyển vào máu. Dự phòng bùng phát bệnh gút với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc colchicine được khuyến nghị khi bắt đầu điều trị với Forgout. Điều trị dự phòng có thể mang lại lợi ích trong tối đa sáu tháng. Nếu một đợt bùng phát bệnh gút xảy ra trong quá trình điều trị Forgout, thì không cần phải ngừng sử dụng thuốc. Gút bùng phát nên được quản lý đồng thời, phù hợp với từng bệnh nhân. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Bệnh nhân quá liều cần được xử trí điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần tìm hiểu kỹ hướng dẫn sử dụng và các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Forgout cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất Febuxostat hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Bệnh lý tim mạch: Tránh chỉ định liệu pháp chứa Febuxostat cho những đối tượng đang bị suy tim sung huyết hoặc thiếu máu cơ tim. Phản ứng dị ứng và quá mẫn: Các biểu hiện dị ứng nghiêm trọng như sốc phản vệ cấp tính, hội chứng hoại tử da nhiễm độc hay hội chứng Stevens - Johnson (có nguy cơ tử vong) tuy rất hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra. Người bệnh cần được hướng dẫn nhận biết các dấu hiệu cảnh báo để tự theo dõi sát sao. Nếu phát hiện bất kỳ phản ứng quá mẫn nghiêm trọng nào, phải lập tức ngừng thuốc và tuyệt đối không cho bệnh nhân tiếp xúc lại với Febuxostat . Đợt gút cấp: Chỉ bắt đầu dùng thuốc khi các triệu chứng của cơn gút cấp đã được kiểm soát hoàn toàn. Trường hợp cơn gút cấp bùng phát trong giai đoạn đang điều trị, người bệnh không được tự ý ngưng thuốc mà vẫn tiếp tục duy trì liều dùng Febuxostat bình thường. Hiện tượng lắng đọng Xanthin: Ở những người có tốc độ tạo urat cao (như bệnh nhân ung thư đang hóa trị hoặc người mắc hội chứng Lesch-Nyhan), nồng độ xanthin trong nước tiểu có thể tăng mạnh dẫn đến nguy cơ tích tụ tại đường tiết niệu (tỷ lệ xảy ra rất thấp). Do hạn chế về dữ liệu lâm sàng, nhóm đối tượng này không được khuyến cáo dùng Febuxostat . Bệnh nhân ghép tạng: Không khuyên dùng thuốc cho nhóm đối tượng này do chưa có đủ bằng chứng lâm sàng. Sử dụng cùng Theophyllin: Thử nghiệm ở người khỏe mạnh cho thấy việc phối hợp Febuxostat 80 mg cùng một liều đơn theophyllin 400 mg không gây ra tương tác bất lợi hay làm tăng lượng theophyllin trong huyết tương. Do đó, có thể dùng chung hai thuốc này với nhau. Riêng với mức liều 120mg của Febuxostat , hiện vẫn chưa có dữ liệu xác thực. Suy giảm chức năng gan: Cần tiến hành xét nghiệm và theo dõi định kỳ các chỉ số chức năng gan kể từ khi bắt đầu liệu trình. Bệnh lý tuyến giáp: Cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho người có rối loạn chức năng tuyến giáp. Cảnh báo về thành phần tá dược: Lactose: Không dùng thuốc cho người mắc các hội chứng di truyền hiếm gặp như kém hấp thu glucose-galactose, thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc không dung nạp galactose. Tá dược màu Brilliant blue và Quinoline: Có khả năng kích hoạt các phản ứng dị ứng. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Phụ nữ mang thai: Số liệu thực tế trên thai phụ dùng thuốc còn rất hạn chế và chưa ghi nhận tác động xấu nào đến tiến trình thai kỳ hay sức khỏe thai nhi và trẻ sơ sinh. Thử nghiệm trên động vật cũng không cho thấy tác hại trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình sinh sản và phát triển của phôi thai. Tuy nhiên, do chưa xác định rõ mức độ an toàn trên người, việc dùng Febuxostat cho phụ nữ mang thai là không nên. Phụ nữ cho con bú: Khả năng bài tiết của thuốc vào sữa mẹ ở người chưa được chứng minh. Tuy vậy, nghiên cứu động vật đã xác nhận hoạt chất có bài tiết qua sữa và làm chậm sự phát triển của con non. Để tránh nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ, không nên dùng thuốc trong giai đoạn này. Khả năng sinh sản: Các thử nghiệm sinh sản trên động vật với mức liều lên tới 48mg /kg/ngày không ghi nhận bất kỳ ảnh hưởng xấu nào liên quan đến liều lượng đối với khả năng sinh sản. Tác động của thuốc lên chức năng sinh sản của con người hiện vẫn chưa có câu trả lời rõ ràng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Người dùng có thể gặp phải các triệu chứng như nhìn mờ, dị cảm, chóng mặt hoặc buồn ngủ khi điều trị bằng Febuxostat . Do đó, người bệnh cần thận trọng, tránh lái xe, điều khiển máy móc hay thực hiện các công việc nguy hiểm cho tới khi chắc chắn rằng thuốc không gây ảnh hưởng xấu đến khả năng tập trung và vận hành của bản thân. Tương tác với thuốc khác Azathioprin và Mercaptopurin: Cơ chế ức chế xanthin oxidase của Febuxostat có thể làm tăng nồng độ hai hoạt chất này trong máu, dễ dẫn đến ngộ độc, vì vậy không nên phối hợp đồng thời. Hiện chưa có nghiên cứu về tương tác của thuốc với các chất độc tế bào hoặc các thuốc khác được chuyển hóa bởi xanthin oxidase, và tính an toàn khi dùng chung với hóa trị liệu gây độc tế bào vẫn chưa được xác lập. Rosiglitazon và các chất chuyển hóa qua CYP2C8: Thử nghiệm in vitro cho thấy Febuxostat là chất ức chế yếu CYP2C8. Khi thử nghiệm lâm sàng trên người khỏe mạnh, việc phối hợp Febuxostat liều 120mg 1 lần mỗi ngày cùng một liều đơn rosiglitazon 4mg đường uống không làm biến đổi dược động học của rosiglitazon cũng như chất chuyển hóa N - desmethyl rosiglitazon của nó. Điều này chứng minh thuốc không gây ức chế CYP2C8 in vivo, do đó không cần giảm liều rosiglitazon hay các cơ chất của CYP2C8 khi dùng chung. Theophyllin: Nghiên cứu ở người khỏe mạnh nhằm đánh giá liệu tác dụng ức chế xanthin oxidase của Febuxostat có làm tăng nồng độ theophyllin trong máu hay không. Kết quả cho thấy việc dùng chung Febuxostat 80mg với tần suất 1 lần mỗi ngày cùng một liều đơn theophyllin 400mg không gây ảnh hưởng đến tính an toàn hay dược động học của theophyllin. Vì vậy, không cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt khi kết hợp hai thuốc này ở liều 80 mg . Naproxen và các chất ức chế glucuronic hóa khác: Quá trình chuyển hóa của Febuxostat được thực hiện thông qua enzym uridin glucuronosyl transferase (UGT). Các thuốc ức chế quá trình glucuronic hóa (như probenecid hay NSAIDs) có khả năng cản trở sự thải trừ của thuốc. Ở người khỏe mạnh, phối hợp chung với naproxen liều 250 mg x 2 lần /ngày làm tăng các chỉ số của Febuxostat (Cmax tăng 28% , AUC tăng 41% , và t1/2 tăng 26% ). Tuy nhiên, các nghiên cứu lâm sàng cho thấy việc dùng chung với naproxen hoặc các chất ức chế COX-2/NSAID khác không gây ra sự gia tăng có ý nghĩa lâm sàng nào về tác dụng phụ. Do đó, có thể dùng đồng thời hai thuốc này mà không cần thay đổi liều lượng của cả hai. Các chất gây cảm ứng glucuronic hóa: Những thuốc kích thích mạnh enzym UGT có thể làm tăng tốc độ chuyển hóa và làm giảm hiệu lực điều trị của Febuxostat . Khuyến cáo nên kiểm tra lại nồng độ acid uric máu sau khoảng 1 - 2 tuần kể từ khi bắt đầu dùng chung với các chất này. Ngược lại, nếu ngừng sử dụng chất gây cảm ứng glucuronic hóa, nồng độ Febuxostat trong huyết tương có thể tăng lên. Colchicin, indomethacin, hydroclorothiazid và warfarin: Có thể phối hợp Febuxostat trực tiếp với indomethacin hoặc colchicin mà không cần phải điều chỉnh liều lượng của bất kỳ thuốc nào.

Mô tả chi tiết

Thuốc Forgout 40mg TW3 là gì? Forgout 40mg là dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm TW3 . Hoạt chất chính cấu thành nên hiệu quả của loại thuốc này là Febuxostat . Chỉ định điều trị Thuốc được áp dụng trong liệu trình điều trị dành cho đối tượng người trưởng thành gặp tình trạng tăng nồng độ acid uric trong máu kéo dài (mạn tính). Cụ thể, sản phẩm hướng tới những bệnh nhân đã xuất hiện hiện tượng tích tụ muối urat trong cơ thể, bao gồm: Người bệnh đang bị hoặc có tiền sử xuất hiện các hạt sạn urat (hạt tophi). Người bệnh đang phải trải qua hoặc từng có tiền sử bị viêm khớp do bệnh gút (gout) gây ra.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.