← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch khí dung Formonide trị hen suyễn

Formonide 200 Inhaler là thuốc phun mù dùng để hít có định liều. Formonide 200 Inhaler được chỉ định trong điều trị thường xuyên bệnh hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Bình xịt phân liều áp lực có chứa hỗ dịch vi tinh thể trong ống định liều phù hợp và bộ phận truyền động có nắp ngăn bụi.

Thương hiệu
ZYDUS
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
890100008800
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
ZYDUS LIFESCIENCES LIMITED

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Formonide 200 Inhaler được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Hen suyễn Formonide 200 Inhaler được chỉ định cho người lớn và trẻ vị thành niên (trên 12 tuổi) trong điều trị thường xuyên bệnh hen (suyễn) khi cần điều trị kết hợp corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 có tác dụng kéo dài dạng hít: Bệnh nhân không được kiểm soát tốt với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 dạng hít tác dụng ngắn sử dụng 'khi cần thiết'. Hoặc Bệnh nhân đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) Formonide 200 Inhaler được chỉ định cho người lớn trên 18 tuổi trong điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu (FEV1) < 70% so với giá trị bình thường ước tính (sau khi dùng thuốc giãn phế quản) và tiền sử có cơn kịch phát mặc dù được điều trị thường xuyên bằng thuốc giãn phế quản. Dược lực học Nhóm dược trị liệu: Thuốc cường giao cảm và các thuốc khác dùng trong bệnh tắc nghẽn đường hô hấp. Mã ATC: R03AK07. Cơ chế tác động và tác động dược lực học Formonide chứa formoterol và budesonid, các chất này có những phương thức tác động khác nhau và cho thấy có tác động cộng hợp làm giảm các đợt kịch phát hen (suyễn). Các đặc tính chuyên biệt của budesonid và formoterol cho thấy sản phẩm kết hợp 2 hoạt chất này có thể dùng như liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen hoặc như liệu pháp điều trị duy trì. Budesonid Budesonid là một glucocorticosteroid mà khi dùng đường hít sẽ cho tác động kháng viêm phụ thuộc liều tại đường hô hấp, làm giảm các triệu chứng và ít xảy ra các đợt kịch phát hen suyễn. Budesonid đường hít có ít tác dụng ngoại ý nặng so với khi dùng corticosteroid toàn thân. Cơ chế chính xác đối với tác động kháng viêm này của glucocorticosteroid vẫn chưa được biết. Formoterol Formoterol là chất chủ vận beta-2 chọn lọc mà khi dùng đường hít sẽ gây giãn cơ trơn phế quản nhanh và kéo dài ở bệnh nhân tắc nghẽn đường hô hấp có thể hồi phục. Tác động giãn phế quản phụ thuộc vào liều với thời gian khởi phát trong vòng 1-3 phút. Thời gian tác động kéo dài tối thiểu 12 giờ sau khi dùng liều đơn. Dược động học Hấp thu Formonide và các đơn sản phẩm tương ứng đã được chứng tỏ là tương đương về mặt sinh học đối với nồng độ và thời gian tiếp xúc toàn thân của budesonid và formoterol. Mặc dù vậy, tình trạng ức chế cortisol tăng nhẹ sau khi dùng Formonide so với đơn trị liệu đã được ghi nhận. Sự khác biệt được xem là không ảnh hưởng đến tính an toàn trên lâm sàng. Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa budesonid và formoterol. Các tham số dược động học của các chất tương ứng là tương tự nhau sau khi dùng budesonid và formoterol riêng lẻ hoặc dùng Formonide Inhaler. Đối với budesonid, AUC tăng nhẹ, tốc độ hấp thu nhanh hơn và nồng độ tối đa trong huyết tương cao hơn sau khi dùng phối hợp. Đối với formoterol, nồng độ tối đa trong huyết tương là tương tự sau khi dùng phối hợp. Budesonid hít được hấp thu nhanh chóng và nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 30 phút sau khi hít. Formoterol hít được hấp thu nhanh chóng và nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 10 phút sau khi hít. Phân bố và chuyển hóa Độ gắn kết protein huyết tương khoảng 50% đối với formoterol và 90% đối với budesonid. Thể tích phân bố khoảng 4 L/kg đối với formoterol và 3 L/kg đối với budesonid. Formoterol bị bất hoạt qua các phản ứng liên hợp (các chất chuyển hóa khử O-metyl và khử formyl có hoạt tính được hình thành, nhưng chúng được tìm thấy chủ yếu ở dạng liên hợp không hoạt tính). Budesonid qua một sự chuyển dạng sinh học mạnh (khoảng 90%) khi lần đầu tiên qua gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính glucocorticosteroid thấp. Hoạt tính glucocorticosteroid của các chất chuyển hóa chính (6β-hydroxy-budesonid và 16α-hydroxy-prednisolone) thì ít hơn 1% so với hoạt tính đó của budesonid. Không có thông tin về bất cứ sự tương tác về chuyển hóa hoặc phản ứng dịch chuyển nào giữa formoterol và budesonid. Thải trừ Phần lớn liều formoterol được chuyển hóa qua gan sau đó bài tiết ra thận. Sau khi hít, 8-13% liều phóng thích của formoterol được bài tiết dưới dạng không chuyển hóa vào nước tiểu. Formoterol có độ thanh thải toàn thân cao (khoảng 1,4 L/phút) và thời gian bán thải pha cuối trung bình là 17 giờ. Budesonid được thải trừ qua sự chuyển hóa chủ yếu bằng sự xúc tác bởi CYP3A4. Các chất chuyển hóa của budesonid được tiết ra nước tiểu ở dạng tự do hoặc dạng kết hợp. Chỉ có một lượng không đáng kể budesonid không đổi được tìm thấy trong nước tiểu. Budesonid có độ thanh thải toàn thân cao (khoảng 1,2 L/phút) và thời gian bán thải sau khi tiêm tĩnh mạch trung bình là 4 giờ. Dược động học của budesonid hoặc formoterol ở bệnh nhân suy thận vẫn chưa biết. Nồng độ và thời gian tiếp xúc của budesonid và formoterol có thể tăng ở bệnh nhân có bệnh gan. Tính tuyến tính/không tuyến tỉnh Nồng độ toàn thân của budesonid và formoterol tương quan tuyến tính với liều dùng.

Thành phần

Budesonide 200mcg, Formoterol fumarate 6mcg

Cách dùng

Cách dùng Đường dùng: Đường hít. Hướng dẫn để dùng thuốc đúng cách Khi nhấn bình xịt khí dung budesonid và formoterol fumarat, một thể tích huyền phù được phóng thích từ bình chứa với vận tốc cao. Khi bệnh nhân hít vào qua ống ngậm cùng lúc với việc nhấn bình xịt, thuốc sẽ theo luồng không khí hít vào đi vào đường thở. Khuyến cáo thường xuyên sử dụng ống đệm (ví dụ: AeroChamber Plus Flow-Vu hoặc AeroChamber Plus) với bình xịt khí dung budesonid và formoterol fumarat, đặc biệt ở những bệnh nhân đã hoặc có thể gặp khó khăn trong việc phối hợp động tác hít vào với thao tác nhấn bình xịt. Lưu ý: Nên hướng dẫn bệnh nhân sử dụng và chăm sóc đúng cách bình xịt và ống đệm, đồng thời kiểm tra kỹ thuật hít vào để đảm bảo thuốc được đưa vào phổi tối ưu. Điều quan trọng là hướng dẫn bệnh nhân: Súc miệng bằng nước sau khi hít liều được kê đơn để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm ở miệng - hầu. Làm sạch ống ngậm của bình xịt thường xuyên, ít nhất một lần mỗi tuần bằng vải khô sạch. Không đặt bình xịt vào nước. Bước 1: Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong tờ thông tin dành cho bệnh nhân được đóng gói cùng với mỗi bình xịt. Bước 2: Nếu sử dụng ống đệm, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong tờ hướng dẫn được đóng gói cùng với mỗi ống đệm. Bước 3: Lắc đều bình xịt trong ít nhất 5 giây trước mỗi lần sử dụng để trộn thuốc đúng cách. Bước 4: Bắt đầu dùng bình xịt bằng cách nhấn hai lần vào không khí khi bình xịt còn mới, chưa được sử dụng trong một tuần hoặc nếu bình xịt bị rơi. Bước 5: Tháo nắp đầu ngậm. Bước 6: Giữ bình xịt thẳng đứng. Bước 7: Đặt đầu ngậm vào miệng. Trong khi hít vào từ từ và sâu, nhấn mạnh dụng cụ để phóng thích thuốc. Tiếp tục hít vào và giữ hơi thở trong khoảng 10 giây hoặc miễn là thấy thoải mái. Hít vào cùng lúc với việc nhấn bình xịt đảm bảo thuốc đi đến đường phổi. Bước 8: Lắc bình xịt một lần nữa và lặp lại bước 6 và bước 7 nếu được khuyến cáo bởi bác sĩ. Bước 9: Đóng nắp đầu ngậm sau khi sử dụng. Bước 10: Súc miệng bằng nước sau khi hít liều được kê đơn để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm ở miệng - hầu. Bước 11: Làm sạch đầu ngậm của bình xịt thường xuyên, ít nhất một lần mỗi tuần bằng vải khô sạch. Bước 12: Không đặt bình xịt vào nước. Liều dùng Hen suyễn Formonide 200 Inhaler không dùng để điều trị khởi đầu cho bệnh hen. Liều cần dùng của budesonid hoặc formoterol tùy thuộc vào từng bệnh nhân và nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh. Điều này cần được xem xét cả khi bắt đầu điều trị với các chế phẩm phối hợp cũng như khi điều chỉnh liều duy trì. Nếu một bệnh nhân cần liều phối hợp khác với những liều có sẵn trong ống hít phối hợp thì nên kê đơn thêm các liều thích hợp của chất chủ vận beta-2 và/hoặc corticosteroid trong các ống hít riêng biệt. Nên điều chỉnh đến liều thấp nhất mà vẫn duy trì hiệu quả kiểm soát triệu chứng. Bệnh nhân nên được bác sĩ tái đánh giá thường xuyên để liều lượng Formonide 200 Inhaler luôn được duy trì ở mức tối ưu. Khi việc kiểm soát triệu chứng được duy trì lâu dài với liều khuyến cáo thấp nhất, bước kế tiếp là cân nhắc việc sử dụng corticosteroid đường hít riêng lẻ. Đối với Formonide, có hai hướng điều trị: A. Liệu pháp điều trị duy trì bằng Formonide Formonide 200 Inhaler được dùng để điều trị duy trì thường xuyên kèm với thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh riêng lẻ khi cần cắt cơn. Bệnh nhân được khuyên luôn có sẵn thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh để cắt cơn. Liều khuyến cáo: Người lớn (≥ 18 tuổi): 1 - 2 liều hít, 2 lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể cần liều lên đến tối đa 4 hít/lần, 2 lần/ngày. Trẻ vị thành niên (12 - 17 tuổi): 1 - 2 liều hít/lần, 2 lần/ngày. Trẻ em (≥ 6 tuổi): 2 nhát xịt, 2 lần mỗi ngày. Đối với trẻ em từ 6 - 11 tuổi, nên sử dụng Formonide 100 mcg/6 mcg/lần hít. Formonide 200 mcg/6 mcg/lần hít không được chỉ định cho trẻ em. Trong thực hành lâm sàng, khi đạt được sự kiểm soát triệu chứng với phác đồ 2 lần/ngày, việc điều chỉnh đến liều thấp nhất có hiệu quả có thể gồm việc sử dụng Formonide 200 Inhaler 1 lần/ngày, nếu theo ý kiến của bác sĩ điều trị là vẫn cần một thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài phối hợp với corticosteroid dạng hít để duy trì kiểm soát hen. Việc tăng sử dụng ống hít riêng chứa thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh cho thấy bệnh hen đang diễn tiến nặng hơn và cần phải đánh giá lại liệu pháp điều trị hen. Trẻ em dưới 6 tuổi: Do dữ liệu hạn chế, không khuyến cáo dùng Formonide cho trẻ em dưới 6 tuổi. B. Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Formonide 200 Inhaler Formonide 200 Inhaler được dùng để điều trị duy trì thường xuyên và dùng thêm khi cần thiết giảm triệu chứng hen. Bệnh nhân dùng liều duy trì Formonide 200 Inhaler mỗi ngày và dùng thêm Formonide 200 Inhaler khi cần thiết để giảm triệu chứng hen. Bệnh nhân được khuyên luôn luôn đem theo Formonide 200 Inhaler để sử dụng khi cần giảm triệu chứng. Đối với những bệnh nhân sử dụng Formonide 200 Inhaler có tác dụng như một thuốc làm dịu, dự phòng; bác sĩ và bệnh nhân nên trao đổi với nhau trong việc sử dụng Formonide 200 Inhaler để điều trị co thắt phế quản do tác nhân gây dị ứng hoặc do cảm ứng khi vận động; nên xem xét việc sử dụng thuốc theo tần suất của nhu cầu. Trong trường hợp cần thường xuyên giảm phế quản mà không cần tăng liều corticosteroid dạng hít, nên sử dụng thuốc làm dịu thay thế. Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Formonide 200 Inhaler nên được xem xét đặc biệt ở các bệnh nhân sau: Không được kiểm soát triệu chứng hen tốt và thường xuyên cần dùng thuốc giảm triệu chứng. Trước đây đã có các đợt hen kịch phát cần can thiệp y khoa. Cần theo dõi kỹ các biến cố ngoại ý có liên quan đến liều ở bệnh nhân thường xuyên dùng các liều cao Formonide 200 Inhaler khi cần thiết. Liều khuyến cáo: Người lớn và trẻ vị thành niên (≥ 12 tuổi): Liều duy trì khuyến cáo là 2 liều hít/ngày, một liều hít buổi sáng và một liều hít buổi tối hoặc 2 liều hít vào buổi sáng hoặc buổi tối. Một số bệnh nhân có thể cần dùng liều duy trì 2 hít, 2 lần/ngày. Bệnh nhân nên dùng thêm 1 liều hít khi cần thiết để giảm triệu chứng. Nếu triệu chứng vẫn còn sau vài phút, nên dùng thêm 1 liều hít nữa. Không dùng quá 6 liều hít trong 1 lần. Tổng liều mỗi ngày thông thường không quá 8 liều hít; tuy nhiên tổng liều mỗi ngày lên đến 12 liều hít có thể dùng trong một khoảng thời gian giới hạn. Bệnh nhân dùng hơn 8 liều hít/ngày phải đi khám lại. Những bệnh nhân này nên được đánh giá và xem xét lại liệu pháp duy trì. Trẻ em < 12 tuổi: Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Formonide 200 Inhaler không khuyến cáo dùng cho trẻ em. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) Liều khuyến cáo: Người lớn: 2 liều hít/lần, 2 lần/ngày. Thông tin tổng quát: Các nhóm bệnh nhân đặc biệt: Không cần dùng liều đặc biệt ở người cao tuổi. Chưa có dữ liệu về việc dùng Formonide ở bệnh nhân suy gan hay suy thận. Vì budesonid và formoterol được thải trừ chủ yếu qua chuyển hóa ở gan nên nồng độ thuốc sẽ tăng ở bệnh nhân xơ gan nặng. Xử trí quá liều Quá liều formoterol sẽ dẫn đến các tác động điển hình của chất chủ vận beta-2: run rẩy, nhức đầu, hồi hộp. Các triệu chứng ghi nhận từ những trường hợp riêng lẻ như nhanh nhịp tim, tăng đường huyết, hạ kali huyết, đoạn QTc kéo dài, loạn nhịp tim, buồn nôn và nôn. Có thể chỉ định dùng các điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Liều 90 mcg dùng trong 3 giờ ở bệnh nhân tắc nghẽn phế quản cấp cũng không gây quan ngại về mặt an toàn. Quá liều cấp budesonid, ngay cả khi dùng các liều quá mức, không là một vấn đề lâm sàng. Khi dùng lâu dài các liều quá mức, có thể xảy ra các tác động glucocorticosteroid toàn thân như là cường năng vỏ thượng thận và ức chế tủy thượng thận. Nếu trị liệu bằng Formonide phải ngưng do quá liều thành phần formoterol trong thuốc, phải xem xét đến trị liệu bằng corticosteroid đường hít thích hợp. Quên liều Không có thông tin. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn và các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu sử dụng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Chế phẩm Formonide không được phép sử dụng cho các đối tượng sau: Người bệnh đang cần cấp cứu cắt cơn hoặc dùng làm liệu pháp khởi đầu để kiểm soát hen suyễn cấp tính. Cơ địa dị ứng hoặc mẫn cảm với các hoạt chất Budesonide , Formoterol ở dạng hít. Cảnh báo và thận trọng Nguyên tắc giảm liều: Quá trình ngưng điều trị cần diễn ra từ từ bằng cách giảm dần liều lượng, tuyệt đối không dừng thuốc đột ngột. Đánh giá hiệu quả lâm sàng: Khi nhận thấy thuốc kém hiệu quả hoặc có nhu cầu tăng liều, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ. Việc lạm dụng thuốc giãn phế quản cắt cơn cảnh báo tình trạng hen đang xấu đi, đòi hỏi phải thay đổi phác đồ điều trị. Sự suy giảm khả năng kiểm soát hen đột ngột có thể đe dọa tính mạng, cần được can thiệp y tế ngay để xem xét tăng liều corticosteroid hít hoặc bổ sung kháng viêm toàn thân (như steroid uống, kháng sinh nếu nhiễm khuẩn). Cơn hen cấp tính: Do thiếu dữ liệu lâm sàng của Formonide Inhaler trong việc xử trí cơn hen cấp, người bệnh luôn phải mang theo thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh bên mình. Tính liên tục trong điều trị: Ngay cả khi cơ thể không xuất hiện triệu chứng hen, việc dùng thuốc hàng ngày theo đúng chỉ định vẫn phải được duy trì. Thời điểm bắt đầu: Tránh khởi động liệu trình bằng thuốc này khi người bệnh đang trong giai đoạn kịch phát của hen. Co thắt phế quản nghịch thường: Tương tự các thuốc hít khác, hiện tượng co thắt phế quản kịch phát đi kèm triệu chứng khò khè tăng đột ngột có thể xảy ra ngay sau khi dùng. Khi đó, hãy ngừng thuốc lập tức để chuyển sang liệu pháp thay thế phù hợp sau khi được đánh giá lại. Tác dụng phụ toàn thân: Việc lạm dụng corticosteroid đường hít liều cao kéo dài có thể dẫn đến các hệ lụy toàn thân (dù tỷ lệ thấp hơn dạng uống) bao gồm: chậm lớn ở trẻ em/trẻ vị thành niên, suy giảm chức năng tuyến thượng thận, loãng xương, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp. Theo dõi sự phát triển của trẻ nhỏ: Cần đo chiều cao định kỳ cho trẻ điều trị dài ngày bằng corticosteroid hít. Nếu phát hiện trẻ chậm lớn, phải đánh giá lại để hạ liều thuốc xuống mức tối thiểu có hiệu quả, đồng thời cân nhắc đưa trẻ đi khám chuyên khoa hô hấp nhi. Ảnh hưởng chiều cao dài hạn: Các số liệu cho thấy đa số trẻ em dùng steroid hít vẫn đạt chiều cao mục tiêu khi trưởng thành, dù có thể bị chậm phát triển nhẹ khoảng 1 cm trong năm đầu dùng thuốc. Mật độ xương: Nghiên cứu dài hạn chứng minh việc dùng Budesonide hít liều trung bình (400 mcg ở trẻ em hoặc 800 mcg ở người lớn) không gây ảnh hưởng tiêu cực đến mật độ khoáng của xương. Kiểm soát liều lượng: Để hạn chế tối đa các phản ứng phụ toàn thân, việc điều chỉnh corticosteroid hít về liều thấp nhất mà vẫn giữ được hiệu quả kiểm soát hen là vô cùng quan trọng. Chuyển đổi từ thuốc uống sang thuốc hít: Dù Budesonide hít giúp giảm nhu cầu dùng steroid đường uống, người bệnh chuyển đổi thuốc hoặc từng dùng liều cao khẩn cấp vẫn có nguy cơ suy giảm dự trữ tuyến thượng thận kéo dài. Cần bổ sung corticosteroid toàn thân trong các giai đoạn cơ thể bị stress hoặc chuẩn bị phẫu thuật. Phòng ngừa nấm họng: Súc miệng sạch bằng nước và nhổ ra sau mỗi lần hít thuốc để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm Candida ở hầu họng. Tương tác với chất ức chế CYP3A4: Tránh dùng chung với ketoconazole hoặc các chất ức chế CYP3A4 mạnh. Trong trường hợp bắt buộc, hãy kéo dài tối đa khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Thận trọng với các bệnh lý nền: Cần đặc biệt lưu ý khi dùng thuốc cho bệnh nhân có các vấn đề sức khỏe sau: nhiễm độc giáp, u tủy thượng thận, tiểu đường, hạ kali máu chưa kiểm soát, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, hẹp động mạch chủ, tăng huyết áp nặng, phình mạch, suy tim nặng, thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc nhịp tim nhanh. Khoảng QTc kéo dài: Thận trọng ở người có khoảng QTc kéo dài do bản thân hoạt chất Formoterol có khả năng làm trầm trọng thêm tình trạng này. Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp: Cần đánh giá lại việc dùng steroid hít ở người bệnh đang bị lao phổi (tiến triển hoặc tiềm ẩn), nhiễm virus hoặc nhiễm nấm đường thở. Nguy cơ hạ kali máu: Liều cao chất chủ vận beta-2 có thể gây hạ kali máu nghiêm trọng. Nguy cơ này tăng lên khi phối hợp với dẫn xuất xanthine, steroid hoặc thuốc lợi tiểu, đặc biệt ở bệnh nhân hen nặng, thiếu oxy máu hoặc có các bệnh lý phối hợp. Cần giám sát chặt chẽ nồng độ kali trong máu ở các đối tượng này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Sản phẩm Formonide Inhaler hầu như không gây ảnh hưởng bất lợi đến sự tỉnh táo khi lái xe hay vận hành các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về việc kết hợp Budesonide và Formoterol trên thai phụ, cũng như chưa có nghiên cứu độc tính sinh sản trên động vật đối với dạng phối hợp này. Formoterol liều rất cao đã ghi nhận gây độc tính sinh sản trong các thử nghiệm trên động vật. Đối với Budesonide hít, dữ liệu từ khoảng 2000 thai phụ cho thấy không có nguy cơ gây dị tật bẩm sinh ở liều khuyến cáo, mặc dù thử nghiệm liều cao trên động vật có ghi nhận dị dạng và các ảnh hưởng lâu dài đến thai nhi (chậm phát triển, bệnh tim mạch khi lớn). Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị vượt trội hơn hẳn rủi ro, và luôn duy trì Budesonide ở liều thấp nhất có hiệu quả kiểm soát hen. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa xác định được khả năng bài tiết của Budesonide và Formoterol vào sữa mẹ (mới chỉ ghi nhận lượng nhỏ Formoterol trong sữa chuột). Việc chỉ định thuốc cho người nuôi con bằng sữa mẹ chỉ thực hiện khi lợi ích của người mẹ vượt trội nguy cơ đối với trẻ nhỏ. Tương tác với thuốc khác Ketoconazole và các chất ức chế CYP3A4: Khi dùng Ketoconazole 200 mg , 1 lần /ngày đồng thời với Budesonide uống (liều đơn 3 mg ), nồng độ Budesonide trong máu tăng trung bình 6 lần . Nếu uống Ketoconazole sau Budesonide 12 giờ, nồng độ này tăng trung bình 3 lần . Dù chưa có dữ liệu cụ thể với dạng hít, tương tác này vẫn được dự đoán là làm tăng mạnh nồng độ thuốc trong máu. Do đó, nên tránh phối hợp hai thuốc này. Nếu bắt buộc phải dùng, cần giãn cách tối đa thời gian sử dụng giữa chúng và cân nhắc giảm liều Budesonide . Thuốc chẹn beta: Nhóm thuốc này (bao gồm cả thuốc nhỏ mắt) có thể triệt tiêu tác dụng của Formoterol , do đó không nên dùng chung trừ khi có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ. Thuốc kéo dài khoảng QTc: Tránh phối hợp với quinidine, disopyramide, procainamide, phenothiazine, terfenadine, thuốc IMAO và thuốc chống trầm cảm 3 vòng vì dễ gây loạn nhịp thất. Chất ảnh hưởng đến tim mạch: L-Dopa, L-thyroxine, oxytocin và cồn có thể làm giảm khả năng dung nạp của cơ tim đối với các chất cường giao cảm beta-2. Dùng chung với IMAO (gồm cả furazolidone, procarbazine) dễ dẫn đến cơn tăng huyết áp. Thuốc gây mê: Bệnh nhân gây mê bằng hydrocarbon halogen hóa có nguy cơ cao bị loạn nhịp tim nếu đang dùng thuốc này. Thuốc cường giao cảm khác: Dùng đồng thời với các thuốc kích thích beta khác sẽ làm tăng cộng hưởng tác dụng phụ. Glycoside tim: Tình trạng hạ kali máu do thuốc hít có thể làm tăng độc tính và nguy cơ loạn nhịp của glycoside tim. Budesonide không có tương tác bất lợi nào được ghi nhận với các thuốc điều trị hen suyễn thông dụng khác.

Mô tả chi tiết

Thuốc hít khí dung Formonide 200 HFA Cadila là gì? Đối với những bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên đang đối mặt với bệnh hen suyễn, sản phẩm Formonide do tập đoàn Cadila Healthcare Limited sản xuất là một giải pháp điều trị hiệu quả. Sự kết hợp giữa hai hoạt chất chính là budesonid và Formoterol trong loại thuốc hít này giúp kiểm soát và cải thiện tình trạng đường hô hấp của người bệnh một cách tối ưu.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.