Viên nén G-Flo 200mg điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)
G-Flo 200 trị bệnh do nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên) là gì? G-Flo 200 trị bệnh do nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên) là thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon dạng viên nén bao phim, được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở người lớn.
- Thương hiệu
- Gracure Pharmaceuticals, India
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 890110029625
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Gracure Pharmaceuticals, India
Công dụng / chỉ định
Công dụng của G-Flo 200 trị bệnh do nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên) Hoạt chất Ofloxacin có tác dụng tiêu diệt các vi khuẩn nhạy cảm gây bệnh. Chỉ định sử dụng Viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi. Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn. Bệnh than. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Chỉ nên sử dụng cho những bệnh nhân không còn lựa chọn điều trị khác thay thế do kháng sinh fluoroquinolon liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và bệnh có thể tự khỏi ở một số bệnh nhân. Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Chỉ nên sử dụng cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế do kháng sinh fluoroquinolon liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và bệnh có thể tự khỏi ở một số bệnh nhân. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Mã ATC: J01MA01. Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm Fluoroquinolon. Ofloxacin là một dẫn chất quinolon kháng khuẩn tổng hợp có hoạt tính diệt khuẩn mạnh. Sinh khả dụng đường uống của hoạt chất đạt trên 95 %. Cơ chế tác động thông qua việc ức chế enzym DNA - gyrase ở vi khuẩn Gram âm và ức chế topoisomerase IV ở vi khuẩn Gram dương, đây là những enzym thiết yếu cho quá trình sao chép, phiên mã và tái cấu trúc DNA của tế bào vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn của thuốc bao gồm: Các chủng nhạy cảm: Vi khuẩn ưa khí Gram dương gồm Bacillus anthracis, Staphylococcus; vi khuẩn Gram âm gồm Acinetobacter baumannii, Branhamella catarrhalis, Bordetella pertussis, Campylobacter, Citrobacter freundii, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionella, Morganella morganii, Neisseria pasteurella, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella serratia, Shigella, Vibrio, Yersinia; và Mycoplasma hominis. Các chủng nhạy cảm vừa: Corynebacterium, Streptococcus, Streptococcus pneumonia. Các chủng khác: Chlamydia, Mycoplasma Zenonia pneumonia, Ureaplasma urealyticum. Các chủng đã kháng thuốc: Enterococcus, Listeria monocytogenes, Nocardia asteroides, Staphylococcus kháng methicillin, các vi khuẩn kỵ khí (ngoại trừ Mobiluncus và Propionibacterium acnes). Đối với Mycobacterium không điển hình: Thử nghiệm in vitro cho thấy thuốc có hoạt lực trung bình với một số chủng như Mycobacterium tuberculosis, Mycobacterium fortuitum và yếu hơn đối với Mycobacterium avium. Sự kháng thuốc có thể xuất hiện trong quá trình điều trị do đột biến gen nhiễm sắc thể mã hóa DNA - gyrase hoặc topoisomerase, hoặc qua cơ chế bơm đẩy thuốc chủ động. Tỷ lệ kháng thuốc đã gia tăng kể từ khi nhóm fluoroquinolon được sử dụng, đặc biệt là ở các chủng Pseudomonas, Staphylococcus, Clostridium jejuni, Salmonella, Neisseria gonorrhoeae và S. pneumoniae. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Hoạt chất được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua hệ tiêu hóa. Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 100 %. Sau khi uống một liều đơn 400mg khoảng 1-2 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt mức 34 microgam/ml. Thức ăn có thể làm chậm tốc độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến tổng lượng hấp thu của thuốc. Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, bao gồm cả dịch não tủy. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 25 %. Hoạt chất có khả năng đi qua hàng rào nhau thai, bài tiết vào sữa mẹ và đạt nồng độ tương đối cao trong dịch mật. Chuyển hóa: Khi sử dụng liều đơn, dưới 10 % liều dùng được chuyển hóa thành desmethyl-ofloxacin và ofloxacin N-oxyd. Trong đó, desmethyl-ofloxacin có hoạt tính kháng khuẩn ở mức trung bình. Thải trừ: Thận là con đường đào thải chính thông qua quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 75- 80 % liều dùng được bài xuất qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa trong vòng 24 đến 48 giờ, tạo ra nồng độ hoạt chất rất cao trong nước tiểu. Dưới 5% được đào thải dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu và khoảng 4 đến 8 % bài tiết qua phân. Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một lượng nhỏ thuốc. Thời gian bán thải trong huyết tương dao động từ 3-8 giờ, nhưng có thể kéo dài từ 15 - 60 giờ ở bệnh nhân suy thận tùy thuộc vào mức độ suy giảm chức năng. Ở người cao tuổi, sau khi dùng một liều duy nhất 200 mg, thời gian bán thải của thuốc kéo dài hơn nhưng không gây ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ cực đại trong huyết thanh.
Thành phần
Thành phần của G-Flo 200 trị bệnh do nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên) Mỗi viên nén bao phim gồm: Hoạt chất chính: Ofloxacin USP 200mg. Tá dược vừa đủ 1 viên: Tinh bột bắp, lactose, talc, magnesi stearat, hypromellose, titanium dioxyd, macrogol, màu sắt vàng oxyd.
Cách dùng
Cách dùng G-Flo 200 trị bệnh do nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên) Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc dùng đường uống. Người bệnh nên nuốt nguyên viên thuốc với nước. Liều dùng phù hợp Người lớn: Viêm phế quản đợt cấp nặng do vi khuẩn hoặc viêm phổi: Uống 400 mg/ngày vào buổi sáng. Trường hợp cần thiết có thể tăng liều lên 400mg, uống cách 12 giờ/ 1 lần, điều trị trong 10 ngày. Nhiễm Chlamydia ở cổ tử cung và niệu quản: Uống 400 mg/ngày, dùng 1 lần duy nhất hoặc chia nhỏ liều uống cách 12 giờ/ 1 lần, điều trị trong 7 ngày. Lậu không biến chứng: Uống 1 liều duy nhất 400 mg. Viêm tuyến tiền liệt mãn tính: Uống 200 mg, cách 12 giờ/ 1 lần, điều trị trong 28 ngày. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Uống 400 mg, cách 12 giờ/ 1 lần, điều trị trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Viêm bàng quang do E. coli hoặc K. pneumoniae: Uống 200 mg, cách 12 giờ/ 1 lần, điều trị trong 3 ngày. Viêm bàng quang do các tác nhân vi khuẩn khác: Uống 200 mg, cách 12 giờ/ 1 lần, điều trị trong 10 ngày. Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Uống 400mg/ngày, có thể tăng lên 400 mg x 2 lần/ngày nếu lâm sàng yêu cầu. Người lớn bị suy giảm chức năng thận: Độ thanh thải creatinin (Clcr) > 50 ml/phút: Giữ nguyên liều thông thường, uống cách 12 giờ/ 1 lần. Clcr từ 10-50 ml/phút: Giữ nguyên liều thông thường, kéo dài khoảng cách dùng thuốc lên cách 24 giờ/ 1 lần. Clcr Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng sản phẩm này. Người cao tuổi: Cần đánh giá chức năng thận để điều chỉnh liều lượng cho phù hợp. Khi dùng quá liều phải làm sao? Quá liều thường xảy ra ở người cao tuổi, với khoảng 1/3 số ca do không điều chỉnh liều tương thích với chức năng thận. Triệu chứng: Phổ biến nhất là các biểu hiện rối loạn thần kinh tâm cơ. Một số trường hợp có thể gặp tình trạng kéo dài khoảng QT hoặc rối loạn tiêu hóa như nôn mửa, loét niêm mạc miệng. Xử trí: Hiện chưa có chất giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cần theo dõi sát các biểu hiện thần kinh, đo điện tâm đồ để kiểm soát khoảng QT và xét nghiệm creatinin huyết để đánh giá chức năng bài tiết của thận. Trong những ngày tiếp theo, người bệnh cần tránh vận động mạnh các cơ gân và chỉ nên quay lại hoạt động thể lực một cách từ từ. Các biện pháp thẩm phân máu hay thẩm phân màng bụng không có hiệu quả trong việc loại bỏ Ofloxacin ra khỏi cơ thể. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu bỏ lỡ một liều, người bệnh cần uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc thông thường. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Ofloxacin, các kháng sinh nhóm quinolon khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, phụ nữ đang mang thai và người đang cho con bú (do nguy cơ gây thoái hóa sụn ở các khớp chịu lực đã được ghi nhận trên thực nghiệm). Người bệnh bị thiếu hụt enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase. Cảnh báo và thận trọng Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân động kinh hoặc có tiền sử rối loạn hệ thần kinh trung ương. Phải giảm liều điều trị ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc tia cực tím trong thời gian dùng thuốc do nguy cơ mẫn cảm với ánh sáng. Cần đặc biệt lưu ý nguy cơ viêm gân, nhất là gân gót (gân Achille), đặc biệt ở đối tượng người cao tuổi. Hoạt tính kháng khuẩn của Ofloxacin đối với Mycobacterium tuberculosis có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm BK (gây âm tính giả) ở bệnh nhân lao phổi hoặc lao xương khớp. Tương tự các kháng sinh phổ rộng khác, cần cảnh giác với nguy cơ viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile; phải ngừng thuốc ngay nếu xác định mắc tình trạng này. Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có thể gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng, có khả năng không hồi phục và gây tàn tật trên nhiều hệ cơ quan khác nhau (như viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi, ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng, lú lẫn). Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời và xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi dùng thuốc ở bất kỳ độ tuổi nào, kể cả người không có yếu tố nguy cơ. Cần ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của bất kỳ phản ứng nghiêm trọng nào và tránh dùng nhóm fluoroquinolon cho bệnh nhân từng gặp phản ứng có hại với nhóm thuốc này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn ngủ, suy giảm nhận thức, chóng mặt và rối loạn thị giác. Do đó, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị. Các triệu chứng này có thể trở nên nghiêm trọng hơn nếu có sử dụng rượu bia. Sử dụng trong thai kỳ Hiện chưa có đầy đủ các nghiên cứu kiểm soát tốt trên đối tượng phụ nữ mang thai. Do Ofloxacin và các fluoroquinolon khác có nguy cơ gây bệnh lý về khớp ở súc vật non, tuyệt đối không sử dụng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Ofloxacin bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương đương trong huyết tương và có nguy cơ gây tổn thương sụn khớp chịu lực ở trẻ nhỏ. Trường hợp bắt buộc phải điều trị bằng Ofloxacin và không có giải pháp thay thế, người mẹ cần ngừng cho con bú. Tương tác với thuốc khác Các thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi hoặc calci làm giảm khả năng hấp thu Ofloxacin. Thuốc chống đông máu: Ofloxacin làm tăng tác dụng của acenocoumarol và warfarin, làm tăng nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi chỉ số INR thường xuyên và điều chỉnh liều thuốc chống đông nếu cần thiết trong và sau quá trình điều trị bằng Ofloxacin. Các chế phẩm bổ sung sắt đường uống và sucralfat làm giảm đáng kể sự hấp thu của Ofloxacin. Tương kỵ: Do thiếu các nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không tự ý trộn lẫn thuốc này với các chế phẩm thuốc khác.
Mô tả chi tiết
G-Flo 200 trị bệnh do nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên) là gì? G-Flo 200 trị bệnh do nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên) là thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon dạng viên nén bao phim, được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở người lớn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.