← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Gayax 400 Davipharm (Hộp 4 vỉ x 7 viên)

Gayax 400 Davipharm là gì? Gayax 400 Davipharm là sản phẩm do CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ sản xuất, có chưa thành phần là Amisulprid được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính.

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Davipharm

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Gayax 400 Davipharm Chỉ định Amisulprid được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính có các triệu chứng dương tính (ví dụ: Hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ) và/ hoặc có các triệu chứng âm tính (ví dụ: Rút khỏi đời sống xã hội), bao gồm cả các bệnh nhân có triệu chứng âm tính chiếm ưu thế. Đặc tính dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn thần. Mã ATC: N05AL05. Cơ chế tác dụng Amisulprid có ái lực cao với thụ thể dopamin D2/ D3, không có ái lực đối với D1, D4 và D5. Amisulprid cũng không có ái lực đối với thụ thể serotonin, alpha-adrenergic, histamin H1, cholinergic. Amisulprid cũng không gắn vào vị trí sigma. Amisulprid chẹn thụ thể D2/ D3 tiền synap, gây phóng thích dopamin, có hiệu quả đối với các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt. Đặc tính dược động học - Hấp thu: Ở người, sau khi uống 1 liều 50 mg, amisulprid có hai đỉnh hấp thu: Sau khi uống 1 giờ (nồng độ huyết tương là 39 ± 3 ng/ mL), sau khi uống 3 - 4 giờ (nồng độ huyết tương là 54 ± 4 ng/ mL). Sinh khả dụng tuyệt đối của amisulprid khoảng 48%. Bữa ăn giàu carbohydrat (chứa 68% chất lỏng) làm giảm đáng kể AUC, Tmax và Cmax của amisulprid, nhưng không thấy có thay đổi nào sau bữa ăn giàu chất béo. Chưa rõ ảnh hưởng trên lâm sàng của những thay đổi trên. - Phân bố: Thể tích phân bố là 5,8 L/ kg, gắn kết thấp với protein huyết tương (16%), tương tác dược động học do cạnh tranh gắn kết hầu như không xảy ra. - Chuyển hóa: Amisulprid ít bị chuyển hóa, khoảng 4% liều dùng được chuyển hóa thành các chất không có hoạt tính. Amisulprid không tích lũy và dược động học của thuốc không đổi sau khi uống liều lặp lại. - Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 12 giờ. Thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng không biến đổi. 50% liều tiêm tĩnh mạch thải trừ qua nước tiểu, trong đó 90% thải trừ trong 24 giờ đầu. Độ thanh thải qua thận là 20 L/ giờ hay 330 mL/ phút. Dược động học trên đối tượng đặc biệt Bệnh nhân suy gan Vì thuốc ít bị chuyển hóa nên không cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Bệnh nhân suy thận Thời gian bán thải của thuốc không thay đổi trên các bệnh nhân này trong khi độ thanh thải toàn phần giảm 2,5 đến 3. Diện tích dưới đường cong của amisulprid ở bệnh nhân suy thận nhẹ tăng khoảng 2 lần và tăng khoảng 10 lần ở bệnh nhân suy thận trung bình. Tuy nhiên kinh nghiệm vẫn còn hạn chế và chưa có dữ liệu đối với liều lớn hơn 50 mg. Amisulprid bị loại rất ít bởi thẩm phân. Người cao tuổi Một ít dữ liệu dược động học trên người cao tuổi (> 65 tuổi) cho thấy Cmax, T1/2 và AUC tăng khoảng 10 - 30% sau khi dùng liều 50 mg amisulprid đường uống. Không có dữ liệu đối với liều lặp lại.

Thành phần

Thành phần của Gayax 400 Davipharm Amisulprid 400 mg

Cách dùng

Cách dùng của Gayax 400 Davipharm Liều dùng Liều dùng từ 300 mg/ ngày trở xuống: uống 1 lần/ ngày; Liều dùng trên 300 mg/ ngày: Chia làm 2 lần/ ngày. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Người cao tuổi: Độ an toàn của amisulprid đã được nghiên cứu ở một số người cao tuổi. Amisulprid nên được sử dụng thận trọng do nguy cơ hạ huyết áp và an thần. Trẻ em: An toàn và hiệu quả của amisulprid từ tuổi dậy thì đến 18 tuổi chưa được nghiên cứu. Dữ liệu về việc sử dụng amisulprid ở trẻ vị thành niên bị tâm thần phân liệt còn ít. Do đó, không khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ tuổi dậy thì đến 18 tuổi. Chống chỉ định với trẻ dưới tuổi dậy thì. Bệnh nhân suy thận: Amisulprid được thải trừ qua thận. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin khoảng 30 - 60 mL/ phút: Uống 1/2 liều; Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin khoảng 10 - 30 mL/ phút: Uống 1/3 liều. Không khuyến cáo sử dụng đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 10 mL/ phút. Bệnh nhân suy gan: Do thuốc được chuyển hóa qua gan ít nên không cần thiết phải điều chỉnh liều. Liều dùng - Giai đoạn cấp tính: 400 - 800 mg/ ngày. Trong một số trường hợp có thể tăng liều lên đến 1200 mg/ ngày. Liều trên 1200 mg/ ngày không nên sử dụng vì chưa được đánh giá về tính an toàn. Điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của bệnh nhân. - Duy trì liều thấp nhất có hiệu quả. - Đối với các bệnh nhân có cả 2 loại triệu chứng âm tính và dương tính, nên điều chỉnh liều để kiểm soát tối ưu triệu chứng dương tính. - Đối với các bệnh nhân chủ yếu là triệu chứng âm tính, nên dùng liều trong khoảng 50 - 300 mg/ ngày. Quá liều và cách xử trí Triệu chứng quá liều: Buồn ngủ, hôn mê, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp. Các trường hợp tử vong thường được báo cáo khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống loạn thần khác. Trong trường hợp quá liều cấp tính, nên xem xét đến khả năng sử dụng nhiều thuốc cùng lúc. Lọc máu không hiệu quả đối với quá liều amisulprid. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Theo dõi bệnh nhân và có biện pháp nâng đỡ thể trạng phù hợp. Nếu có triệu chứng ngoại tháp nặng, nên dùng các thuốc kháng cholinergic. Theo dõi điện tâm đồ do nguy cơ kéo dài khoảng QT cho đến khi bệnh nhân hồi phục.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Chống chỉ định Thuốc Gayax 400 chống chỉ định trong các trường hợp sau: Mẫn cảm với amisulpride hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. U phụ thuộc lactin như ung thư vú, u prolactin tuyến yên. U tế bào ưa crôm. Trẻ em dưới 15 tuổi (trước tuổi dậy thì). Phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi có biện pháp tránh thai phù hợp. Không phối hợp với các thuốc sau vì có thể gây xoắn đỉnh tim: Quinidine, disopyramide, procainamide, amiodarone, sotalol, bepridil, cisapride, sultopride, thioridazine, erythromycin tiêm tĩnh mạch, vincamine tiêm tĩnh mạch, halofantrine, pentamidine, sparfloxacin. Không phối hợp với levodopa. Bệnh nhân suy thận có ClCr < 10 mL/phút. Thận trọng khi sử dụng Hội chứng thần kinh ác tính (sốt cao, cứng cơ, rối loạn thần kinh thực vật, tăng CPK…) có thể xảy ra khi dùng thuốc. Bệnh nhân sốt cao, đặc biệt khi dùng liều cao, phải ngưng dùng tất cả các loại thuốc tâm thần. Bệnh nhân đã được chẩn đoán đái tháo đường hoặc có nguy cơ mắc đái tháo đường khi bắt đầu điều trị với amisulpride nên theo dõi chặt chẽ đường huyết. Amisulpride được thải trừ qua thận, do đó cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận Amisulpride làm hạ thấp ngưỡng động kinh. Nên thận trọng với bệnh nhân có tiền sử động kinh. Như các thuốc an thần khác, nên đăc biệt thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi do nguy cơ hạ huyết áp và an thần. Có thể phải giảm liều do chức năng thận của bệnh nhân bị suy giảm. Chỉ sử dụng amisulpride cho bệnh nhân Parkinson khi thật sự cần thiết vì sẽ làm tình trạng bệnh Parkinson xấu đi. Các triệu chứng cai thuốc cấp tính bao gồm buồn nôn, nôn và mất ngủ đã được mô tả sau khi ngừng đột ngột liều cao thuốc an thần. Việc tái phát triệu chứng tâm thần có thể xảy ra và xuất hiện các rối loạn vận động không tự chủ đã được báo cáo. Do đó, khi muốn ngưng thuốc, nên giảm liều dần dần, tránh ngưng đột ngột Amisulpride làm kéo dài khoảng QT, có nguy cơ gây loạn nhịp thất nặng như xoắn đỉnh nếu trước đó bệnh nhân đã bị chậm nhịp tim (< 55 nhịp/phút), giảm kali huyết, kéo dài đoạn QT bẩm sinh. Nên sử dụng thận trọng amisulpride ở bệnh nhân có nguy cơ đột quỵ. Người già suy giảm trí nhớ được điều trị với thuốc chống loạn thần làm tăng nguy cơ tử vong. Một vài trường hợp bị huyết khối tắc mạch (VTE) đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc chống loạn thần. Vì bệnh nhân được điều trị thuốc chống loạn thần thường mắc phải các yếu tố nguy cơ của VTE, nên xác định tất cả các yếu tố nguy cơ VTE trước, trong và sau khi sử dụng amisulpride. Amisulpride làm tăng nồng độ prolactin. Do đó, cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hoặc tiền sử gia đình bị ung thư vú. Giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính và bạch cầu hạt đã được ghi nhận với các thuốc chống loạn thần, bao gồm amisulpride. Nhiễm trùng hay sốt không giải thích được có thể do thuốc ảnh hưởng đến máu và cần thiết phải xét nghiệm máu ngay. Chế phẩm có chứa lactose monohydrate nên bênh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp kém dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose–galactose không nên sử dụng. Khả năng lái xe và vận hành máy móc Nên thận trọng khi dùng Gayax 400 vì thuốc có thể gây ra tình trạng buồn ngủ, lơ mơ, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thời kỳ mang thai Dữ liệu lâm sàng sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai còn hạn chế. Do đó, an toàn trên phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời gian mang thai trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Phụ nữ có khả năng mang thai nên trao đổi với bác sĩ về biện pháp ngừa thai hiệu quả trước khi sử dụng thuốc. Trẻ sơ sinh phơi nhiễm với thuốc chống loạn thần (bao gồm amisulpride) trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ bị tác dụng không mong muốn bao gồm triệu chứng ngoại tháp và/ hoặc triệu chứng cai thuốc với các mức độ nặng nhẹ và thời gian khác nhau. Đã có báo cáo các triệu chứng như kích động, co cứng, giảm trương lực, run, lơ mơ, suy hô hấp hoặc rối loạn ăn. Do đó, trẻ sơ sinh cần được theo dõi cẩn thận. Thời kỳ cho con bú Chống chỉ định dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú. Tương tác thuốc Chống chỉ định phối hợp với các loại thuốc sau đây Các thuốc có thể gây xoắn đỉnh như thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia (quinidine, disopyramide, procainamide), thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodarone, sotalol), bepridil, cisapride, sultopride, thioridazine, erythromycin tiêm tĩnh mạch, vincamine tiêm tĩnh mạch, halofantrine, pentamidine, sparfloxacin). Levodopa và các thuốc an thần kinh đối kháng hiệu quả của nhau. Không nên phối hợp với rượu vì amisulpride làm tăng tác dụng của rượu trên thần kinh trung ương. Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc làm tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh tim Thuốc làm chậm nhịp tim như thuốc chẹn thụ thể beta, thuốc chẹn kênh calci như diltiazem, verapamil, clonidine, guanfacine, digitalis. Thuốc gây hạ kali huyết như thuốc lợi tiểu làm hạ kali huyết, thuốc kích thích nhuận tràng, amphotericin B tiêm tĩnh mạch, glucocorticoid, tetracosactide. Thuốc an thần kinh như pimozide, haloperidol, imipramine, lithium. Nên cân nhắc khi phối hợp Thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, thuốc mê, thuốc giảm đau, thuốc kháng histamine H1 thế hệ 1, barbiturate, benzodiazepine và các thuốc chống lo âu khác. Thuốc hạ huyết áp. Chất chủ vận dopamine (như levodopa) vì amisulpride có thể làm giảm tác dụng của các thuốc.

Mô tả chi tiết

Gayax 400 Davipharm là gì? Gayax 400 Davipharm là sản phẩm do CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ sản xuất, có chưa thành phần là Amisulprid được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.