← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc tiêm Gemapaxane 4000/0.4ml Italfarmaco dự phòng huyết khối tĩnh mạch (6 bơm tiêm)

Thuốc tiêm dưới da Gemapaxane chứa hoạt chất Enoxaparin natri dùng dự phòng huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc huyết khối và điều trị hội chứng mạch vành cấp. Thuốc tiêm dưới da Gemapaxane là sản phẩm của Italfarmaco S.P.A (Italya).

Thương hiệu
Italfarmaco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
800410092123
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Italfarmaco

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc tiêm dưới da Gemapaxane chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc huyết khối trên các bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật trung bình và nguy cơ cao, đặc biệt là các trường hợp phẫu thuật chỉnh hình và phẫu thuật tổng hợp bao gồm cả phẫu thuật ung thư. Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân nội khoa cấp tính (như ở bệnh nhân suy tim cấp (CHF III hoặc NYHA cấp IV), suy hô hấp , nhiễm khuẩn nặng hoặc bệnh lý khớp) và các trường hợp giảm vận động mà có nguy cơ tăng huyết khối tĩnh mạch. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu có và không có thuyên tắc phổi. Dự phòng việc hình thành cục máu đông trong tuần hoàn ngoài cơ thể xảy ra trong quá trình thẩm phân. Hội chứng mạch vành cấp , cụ thể: Điều trị đau thắt ngực không ổn định và ST không chênh (NSTEMI), dùng kết hợp với aspirin đường uống. Điều trị nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI) bao gồm cả trường hợp | bệnh nhân điều trị thuốc tan huyết hoặc sau can thiệp mạch vành. Dược lực học Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc chống huyết khối, nhóm heparin. Mã ATC: B01AB05. Enoxaparin là một dẫn xuất heparin phân tử lượng thấp với phân tử khối trung bình vào khoảng 4500 dalton, có hoạt tính chống huyết khối và hoạt tính chống động tiêu chuẩn của heparin đã được phân ly. Hoạt chất của chế phẩm ở dạng muối natri. Trong nghiên cứu in vitro trên các tổ chức tinh khiết, enoxaparin natri có hoạt tính anti-Xa cao (khoảng 100 IU/mg) và hoạt tính anti-lla hoặc hoạt tính chống huyết khối thấp (khoảng 28 IU/mg), với tỷ lệ giữa hai chất này là 3,6. Các hoạt tính chống đông này được trung hòa thông qua anti-thrombin III (ATIII) tạo nên các hoạt tính chống huyết khối cho cơ thể. Ngoài hoạt tính anti-Xa/lla, đặc tính chống huyết khối và kháng viêm của enoxaparin cũng được xác định trên người khoẻ mạnh và bệnh nhân, cũng như trên mô hình phi lâm sàng. Những đặc tính này bao gồm tác dụng ức chế của các yếu tố đông máu khác phụ thuộc ATIII, nhu yếu tố Vlla, cảm ứng phóng thích chất ức chế con đường yếu tố mô (TFPI – Tissue Factor Pathway Inhibitor) nội sinh, cũng như giảm phóng thích yếu tố vWF (von Willebrand) từ nội mạc mạch máu vào trong tuần hoàn. Những yếu tố này được biết là có đóng góp vào tác dụng chống huyết khối tổng thể của enoxaparine natri. Khi được sử dụng ở liều dự phòng, enoxaparine sodium không ảnh hưởng đáng kể đến aPTT. Khi sử dụng ở liều điều trị, ở đỉnh hoạt tính, aPPT có thể kéo dài khoảng 1,5 - 2,2 lần thời gian đối chứng. Dược động học Đặc tính chung Các thông số dược động học của enoxaparin natri đã được nghiên cứu chủ yếu trên thời gian của hoạt tính anti-Xa trong huyết thanh, cũng như của hoạt tính anti-lla, ở các mức liều khuyến cáo sau khi tiêm 1 liều đơn hoặc các liêu tiêm dưới da lặp lại, cũng như sau liều tiêm tĩnh mạch đơn. Định lượng hoạt tính dược động học của các anti-Xa và anti-lla đã được thực hiện bằng phương pháp đánh giá amidolytic. Hấp thu Sinh khả dụng tuyệt đối của enoxaparin natri, dựa trên hoạt tính của anti-Xa, gần như đạt 100% sau khi tiêm dưới da. Có thể dùng thuốc theo các liều chỉ định khác nhau, các công thức và chế độ liều khác nhau. Hoạt tính của anti-Xa quan sát được là đạt giá trị trung bình tối đa sau khoảng 3 - 5 giờ sau khi tiêm dưới da lần lượt với các mức liều 2000 IU, 4000 IU, 100 IU/kg và 150 IU/kg (tương đương 20 mg, 40 mg, 1 mg/kg và 1,5 mg/kg). Khi điều trị 1 liều tiêm tĩnh mạch nhanh bolus 3000 IU (tương đương 30 mg) tiếp theo ngày sau đó là 1 liều 100 IU/kg tương đương 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ với giả thiết nồng độ tối đa ban đầu của hoạt tính anti-Xa là 1,16 IU/kg (n-16) và thời gian trung bình tương đương của các mức nồng độ ổn định là | 88%. Trạng thái ổn định đạt được ở ngày điều trị thứ 2. Sau khi tiêm nhắc lại liều tiêm dưới da 4000 IU (40 mg) 1 lần/ngày và 150 IU/kg (1,5mg/kg) 1 lần mỗi ngày trên người tình nguyện khỏe mạnh, trạng thái nông độ ổn định đạt được ở ngày điều trị thứ 2 với thời gian thuốc trong tuần hoàn trung bình 15% cao hơn so với khi dùng 1 liều đơn. Sau liều 100 IU/kg tương đương 1 mg/kg tiêm dưới da nhắc lại theo liệu trình 2 liều/ngày, trạng thái ổn định của nồng độ thuốc đạt sau đó từ 3 đến 4 ngày với thời gian tiếp xúc trung | bình chiếm 65% cao hơn so với khi dùng 1 liều đơn và giá trị nồng độ tối đa trung bình cùng và giá trị đáy đường cong của nồng độ hoạt tính anti-Xa lần lượt là 1,2 và 0,52 IU/ml. Thể tích tiêm và nồng độ thuốc trong khoảng từ 100 - 200 mg/ml không làm ảnh hưởng tới các thông số dược động học trên người tình nguyện khỏe mạnh. Dược động học của Enoxaparin natri được coi như tuyến tính trong các khoảng liều khuyến cáo. Sự khác nhau về dược động học trên 1 người bệnh và giữa các bệnh nhân là thấp. Khi điều trị với các liều nhắc lại theo đường tiêm dưới da, không quan sát thấy sự tích lũy thuốc. Hoạt tính anti-lla trong huyết thanh sau khi tiêm dưới da có giá trị thấp hơn khoảng 10 lần so với hoạt tính của anti-Xa. Nồng độ tối đa trung bình của hoạt tính anti-lla được quan sát thấy sau khoảng 3 đến 4 sau khi tiêm dưới da và lần lượt đạt đến các mức nồng độ 0,13 IU/ml và 0,19 IU/ml sau khi tiêm các liều 100 IU/kg dưới da 2 lần/ngày và liều 150 IU/kg 1 lần/ngày. Phân bố Thể tích phân bố của enoxaparin natrì tính theo hoạt tính anti-Xa vào khoảng 4,3 L và gần với thể tích máu. Chuyển hóa sinh học Enoxaparin natri chủ yếu chuyển hóa ở gan bằng cách khử sulfat và/hoặc khử polymer thành loại phân tử khối thấp hơn có hoạt tính sinh học giảm đi đáng kể. Thải trừ Enoxaparin là thuốc có độ thanh thải thấp với độ thanh thải trung bình của dạng hoạt tính anti-Xa vào khoảng 0,74 l/h sau 6 giờ tiêm truyền tĩnh mạch 1 liều 150 IU/kg tương đương 1,5 mg/kg. Sự thải trừ thuốc diễn ra 1 pha với nửa đời thải trừ là khoảng 5 giờ sau một liều tiêm dưới da và khoảng 7h sau một liều nhắc lại. Sự thải trừ ở thận của các dạng hoạt hình chiếm khoảng 10% mức tiêu điều trị và tổng hàm lượng thải trừ ở thận của cả dạng hoạt tính và không hoạt tính là khoảng 40% liều điều trị. Dược động học trên các đối tượng bệnh nhân đặc biệt Người cao tuổi Dựa trên các kết quả phân tích dược động học trên một nhóm đối tượng bệnh nhân, hồ sơ chuyển hóa thuốc của enoxaparin natri không cho thấy sự khác biệt ở người cao tuổi khi so với các bệnh nhân trẻ tuổi hơn ở điều kiện chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, do chức năng nhận được biết là suy yếu đi ở người cao tuổi, các bệnh nhân này có thể có sự giảm thải trừ enoxaparin natri. Bệnh nhân suy gan Trong một nghiên cứu tiến hành trên bệnh nhân có xơ gan tiến triển được điều trị với enoxaparin natri liều 4000 IU (tương đương 40 mg), ngày 1 lần, có sự giảm hoạt tính tối đa của anti-Xa liên quan tới việc làm tăng mức độ trầm trọng của tổn thương gan (thông qua bảng đánh giá phân loại Child-Pugh). Sự giảm chức năng gan này chủ yếu được thể hiện ở việc làm giảm hàm lượng ATIII thứ phát do giảm tổng hợp ATIII trên các bệnh nhân suy gan. Bệnh nhân suy thận Người ta quan sát được Có mối tương quan tuyến tính giữa sự thanh thải của anti-Xa trong huyết tương và độ thanh thải của creatinin ở mức trạng thái cân bằng của nồng độ, điều này thể hiện việc giảm độ thanh thải của enoxaparin natri trên các bệnh nhân suy thận. Biểu diễn nồng độ của Anti-Xa bằng diện tích dưới đường cong, ở trạng thái ổn định, cho thấy sự tăng rất nhỏ trên các bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin từ 50 - 80 ml/phút) và bệnh nhân suy thận trung bình (độ thải trừ creatinin từ 30 - 50 ml/phút) sau khi điều trị với các liều 4000IU (tương đương 40 mg), ngày 1 lần. Ở các bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải < 30 ml/phút), diện tích dưới đường cong AUC trạng thái ổn định tăng đáng kể trung bình tới 65% sau liều điều trị tiêm dưới da nhắc lại 4000 IU (40 mg) ngày 1 lần. Thẩm phân Dược động học của enoxaparin natri gần như giống với nhóm chứng, sau khi tiêm tĩnh mạch các mức liều đơn 25 IU, 50 IU hoặc 100 IU/kg (tương đương 0,25mg, 0,5 hoặc 1 mg/kg). Tuy nhiên, diện tích dưới đường cong AUC tăng cao gấp 2 lần so với nhóm chứng. Cân nặng của bệnh nhân Sau khi tiêm liều dưới da 150 IU/kg (tương đương 1,5 mg/kg) liều 1 lần/ngày, diện tích dưới đường cong trung bình của hoạt tính anti-Xa gần như chỉ cao hơn rất ít ở trạng thái ổn định trên các người tình nguyện béo phì khỏe mạnh (BMI 30 - 48 kg/m 2 ) so với người không béo phì, trong khi nồng độ tối đa của dạng hoạt tính ani-Xa không tăng. Có một sự hiệu chỉnh liều thấp hơn phụ thuộc cân nặng về độ thanh thải trên các bệnh nhân béo phì khi điều trị tiêm dưới da với enoxaparin natri. Khi chỉ định các liều chưa hiệu chỉnh cho các bệnh nhân, người ta quan sát thấy sau khi tiêm một liệu đơn dưới da 4000 IU (tương đương 40 mg), thời gian tiếp xúc với enoxaparin natri ở phụ nữ nhẹ cân (dưới 45 kg) tăng cao hơn 52% và ở nam giới nhẹ cân (< 57kg) tăng 27% khi so sánh với nhóm chứng là người có cân nặng bình thường (xem thêm mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt trước khi dùng thuốc). Tương tác về dược động học Hiện chưa có quan sát nào về sự tương tác về dược động học giữa enoxaparin natri và các thuốc làm tan huyết khối khi điều trị phối hợp.

Thành phần

Enoxaparin natri 40mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc tiêm dưới da Gemapaxane được tiêm sâu dưới da trong điều trị và dự phòng, tiêm tĩnh mạch (ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần dùng liều tĩnh mạch ban đầu), và tiêm vào mạch máu (vào ống dây của hệ thống thẩm phân nối với động mạch trong chạy thận nhân tạo). Thuốc tiêm dưới da Gemapaxane không được dùng tiêm bắp. Kỹ thuật tiêm Nên dùng thuốc theo đường tiêm dưới da trong dự phòng việc hình thành cục máu đông sau khi phẫu thuật, điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi, điều trị đau thắt ngực không ổn định và ST không chênh. Trong điều trị Hội chứng mạch vành cấp ST chênh lên, bắt đầu với một liều tiêm bolus tĩnh mạch, và tiếp theo ngày sau đó là một liều tiêm dưới da. Trong dự phòng hình thành cục máu đông trong tuần hoàn ngoài cơ thể, tiêm vào mạch máu (vào ống dây của hệ thống thẩm phân nối với động mạch trong chạy thận nhân tạo). Dạng ống tiêm được đóng sắn dùng để sử dụng ngay. Kỹ thuật tiêm dưới da: Nên tiêm khi bệnh nhân đang nằm. Thuốc epoxaparin natri được chỉ định để tiêm sâu dưới da. Nếu không có thể tích thừa, không được đẩy bọt khí trước khi tiêm để tránh mất liệu khi sử dụng ống tiêm đóng sẵn. Trường hợp phải điều chỉnh liều thuốc theo cân nặng của người bệnh, sử dụng các vạch chia độ trên ống tiêm đóng sẵn và loại bỏ phần dung dịch thừa trước khi tiến hành tiêm. Lưu ý, trong một vài trường hợp, có thể không đếm được thể tích chính xác dựa trên vạch chia độ của ống tiêm đóng sẵn, ở các trường hợp này, làm tròn thể tích trong ống tiêm đến vạch chia độ gần nhất. Vị trí tiêm thông thường là trước bên và sau bên vùng thắt lưng, luân phiên bên trái và bên phải. Véo và giữ da thành bụng bằng ngón cái và ngón trỏ, đặt kim vuông góc, không được nghiêng và đâm dọc hết chiều dài kim vào da. Vẫn véo da cho đến khi tiêm xong. Không xoa lên chỗ tiêm sau khi tiêm. Trong trường hợp tự điều trị, người bệnh cần được khuyến cáo theo sát các hướng dẫn trong Tờ hướng dẫn sử dụng có kèm theo thành phẩm. Liều dùng Dự phòng điều trị huyết khối tĩnh mạch trên các bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật trung bình hoặc cao: Ở những bệnh nhân có nguy cơ thuyên tắc huyết khối trung bình, liều khuyến cáo của enoxaparin natri là 2000 IU (tương đương 20 mg) hoặc 4000 IU (tương đương 40 mg), ngày 1 lần. Trường hợp phẫu thuật, liều khởi đầu tiêm enoxaparin natri 2 giờ trước khi phẫu thuật đã được chứng minh là hiệu quả và an toàn trên bệnh nhân nguy cơ phẫu thuật trung bình. Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị huyết khối hoặc thuyên tắc huyết khối (ví dụ phẫu thuật chỉnh hình), liêu khuyến cáo của enoxaparin natri là 4000 IU (tương đương 40 mg)/lần, ngày 1 lần với liều khởi đầu tiên trước khi phẫu thuật 12 giờ. Trường hợp cần tiêm một liều enoxaparin natri trước phẫu thuật sớm hơn 12 giờ (ví dụ trên bệnh nhân nguy cơ cao đang chờ phẫu thuật chỉnh hình), liều tiêm cuối cùng phải được thực hiện không muộn hơn 12 giờ trước khi phẫu thuật và một liều sau phẫu thuật 12 giờ. Trên các bệnh nhân đã có phẫu thuật chỉnh hình lớn, việc kéo dài điều trị dự phòng lên tới 5 tuần là cần thiết. Trên các bệnh nhân có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch lớn đã trải qua phẫu thuật ổ bụng hoặc vùng xương chậu trong trường hợp ung thư, việc kéo dài điều trị dự phòng sau đó 4 tuần là cần thiết. Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở các bệnh nhân nội khoa: Liều chỉ định là Enoxaparin natri là 4000 IU (tương đương 40 mg) 1 lần mỗi ngày, theo đường tiêm dưới da. Thời gian điều trị từ 6 – 14 ngày cho tới khi các triệu chứng được cải thiện (ví dụ tình trạng vận động). Chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả cho trường hợp điều trị kéo dài trên 14 ngày. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu có hoặc không kèm thuyên tắc phối: Liệu điều trị của enoxaparin natri là 150 IU/kg thể trọng (1,5 mg/kg/lần, mỗi ngày 1 lần hoặc 100 IU/kg thể trọng (1 mg/kg)/lần x 2 lần/ngày theo đường tiêm dưới da. Liều điều trị cần được chỉ định bởi bác sỹ chuyên khoa dựa trên việc đánh giá cụ thể tình trạng của người bệnh về nguy cơ huyết khối và nguy Cơ chảy máu. Liều điều trị 150 IU/kg (1,5 mg/kg) 1 lần/ngày được áp dụng cho các trường hợp, nguy cơ tái diễn huyết khối thấp. Liều 100 IU/kg (1 mg/kg) x 2 lần/ngày nên chỉ định cho tất cả các trường hợp khác như bệnh nhân béo phì, bệnh nhân có triệu chứng thuyên tắc phổi, ung thư, tái diễn huyết khối tĩnh mạch sâu, hoặc có huyết khối gần trung tâm. Việc điều trị với enoxaparin natri được chỉ định trong trung bình 10 ngày. Các liệu pháp dùng thuốc chống đông đường uống có thể bắt đầu khi thích hợp. Dự phòng huyết khối ngoài cơ thể trong quá trình chạy thận nhân tạo: Liều khuyến cáo là 100 IU/kg tương đương 1 mg/kg enoxaparin natri. Trên các bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao, nên giảm liều xuống 50 IU/kg tương đương 0,5 mg tiêm vào 2 ống dây đường động mạch hoặc 0,75 IU/kg tương đương 75 mg/kg (tiêm vào 1 bên ông dây). Trong quá trình điều trị, nên tiêm enoxaparin vào ống dây nối với đường động mạch ngay khi bắt đầu một chu kỳ thẩm phân. Liều này thường chỉ đủ tác dụng trong 4 giờ. Tuy nhiên, nếu xuất hiện vòng fibrin, ví dụ trong trường hợp cho trình thẩm phân kéo dài hơn thông thường, có thể bổ sung enoxaparin với liều 50 - 100 IU/kg (tương đương 0,5 - 1 mg/kg). Hiện vẫn chưa có dữ liệu trên các bệnh nhân sử dụng enoxaparin để dự phòng hoặc điều trị và trong quá trình tiến hành các chu kỳ thẩm phân. Bệnh lý mạch vành cấp tính: Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có sóng Q, nhồi máu cơ tim Song ST chênh lên. Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có sóng Q: Khuyến cáo tiêm dưới da với liều 100 IU/kg thể trong tương đương 1 mg/kg mỗi 12 giờ, kết hợp với thuốc chống kết tập tiểu cầu. Việc điều trị tối thiểu cần kéo dài đến 2 ngày và được tiếp tục cho đến khi đạt các triệu chứng ổn định trên lâm sàng. Thời gian điều trị thông thường kéo dài từ 2 - 8 ngày. Khuyến cáo sử dụng acetylsalicylic acid cho tất cả các bệnh nhân không có chống chỉ định với mức liều nạp ban đầu là 150 - 300 mg/kg và liều duy trì kéo dài 75 - 235 mg/kg bất kể chiến lược điều trị. Điều trị nhồi máu cơ tim cấp sóng ST chênh lên: Liều khuyến cáo là tiêm bolus tĩnh mạch liều nạp ban đầu 3000 IU tương đương 30 mg, tiếp theo là liều tiêm dưới da 100 IU/kg tương đương 1 mg/kg, rồi sau đó tiếp tục tiêm dưới da sau mỗi 12 giờ (tối đa 100 mg cho mỗi 2 liều dưới da). Áp dụng các liệu pháp dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu đường uống đồng thời, ví dụ acetylsalicylic acid (75-325 mg 1 lần mỗi ngày) trừ khi có chống chỉ định. Liệu trình điều trị có thể kéo dài tới 8 ngày hoặc cho tới khi xuất viện. Khi điều trị đồng thời với một thuốc tán huyết (đặc hiệu với fibrin hoặc không fibrin), nên tiến hành tiêm enoxaparin natri trong khoảng thời gian 15 phút trước và 30 phút sau khi bắt đầu với thuốc tán huyết. Dùng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân đặc biệt: Trên các bệnh nhân đang sử dụng liệu pháp can thiệp mạch vành qua da (PCI), nếu liều enoxaparin natri cuối cùng được tiêm ít hơn 8 tiếng trước khi mở bóng nong mạch vành, thì không cần chỉ định thêm 1 liều bổ sung. Nếu liều cuối cùng được tiêm dưới da trước khi nong bóng hơn 8 tiếng, cần chỉ định 1 liều tiêm tĩnh mạch nhanh bolus 30 IU/kg tương đương 0,3 mg/kg. Trẻ em: Dùng thuốc ở trẻ nhỏ, an toàn và hiệu quả của việc dùng enoxaparin natri trên đối tượng trẻ em còn chưa được thiết lập. Người cao tuổi: Dùng thuốc ở người cao tuổi cho tất cả các chỉ định ngoại trừ nhồi máu cơ tim cấp Có sóng ST chênh lên, không cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi, trừ khi chức năng thận bị tổn thương. Bệnh nhân suy gan: Hiện vẫn còn hạn chế các dữ liệu về sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan, cần áp dụng các biện pháp thận trọng trong điều trị thuốc cho bệnh nhân suy gan. Bệnh nhân suy thận: Suy thận nặng: Không khuyến cáo chỉ định Enoxaparin natri trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải dưới 15 ml/phút) do còn thiếu các dữ liệu lâm sàng về việc dự phòng hình thành huyết khối trên các đối tượng bệnh nhân này trong tuần hoàn ngoài mạch máu trong thẩm phân. Liều chỉ định cho các trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải từ 15 - 30 ml/phút): Chỉ định Liều dùng Dự phòng các bệnh lý huyết khối tĩnh mạch 2000 IU tương đương 20 mg, tiêm dưới da 1 lần/ngày Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi 100 IU/kg (1 mg/kg cân nặng), tiêm dưới da 1 lần/ngày Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp có sóng ST không chênh lên Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có sóng ST chênh lên: Bệnh nhân dưới 75 tuổi: Bệnh nhân trên 75 tuổi: 1 x 3000 IU (30 mg) tiêm tĩnh mạch nhanh bolus + 100 IU/kg (1 mg/kg cân nặng) tiêm dưới da, nhắc lại liều 100 IU/kg (1 mg/kg) tiêm dưới da mỗi 24 giờ. Không tiến hành tiêm tĩnh mạch nhanh bolus + 100 IU/kg (1 mg/kg cân nặng) tiêm dưới da, nhắc lại liệu 100 IU/kg (1 mg/kg) tiêm dưới da mỗi 24 giờ. Không áp dụng hiệu chỉnh liều cho chỉ định thẩm phân. Suy thận trung bình và nhẹ: Mặc dù không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải 30 - 50 ml/phút) và nhe (50 - 80 ml/phút), vẫn cần theo dõi giám sát người bệnh chặt chẽ trong quá trình điều trị. Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và thuốc chống đông đường uống Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và các thuốc chống đông kháng vitamin K (VKA): Cần tăng cường giám sát biểu hiện trên lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng thời gian prothrombin biểu hiện như chỉ số quốc tế (INR)] để kiểm tra tác động của các thuốc chống đông kháng vitamin K. Do cân có khoảng thời gian để các thuốc chống đông kháng vitamin K đạt tác động tối ưu, liệu pháp điều trị với enoxaparin natri cần được duy trì ở mức liều hằng định càng lâu càng tốt nhằm duy trì chỉ số INR trong khoảng điều trị dự kiến giữa hai lần xét nghiệm. Trên các bệnh nhân hiện đang điều trị với thuốc chống đông kháng vitamin K, cần ngưng sử dụng thuốc chống đông và chỉ định liều enoxaparin natri đầu tiên ngay khi chỉ số INR hạ xuống dưới mức điều trị. Chuyển đổi giữa enoxaparin natri và các thuốc chống đông đường uống có tác dụng trực tiếp: Trên các bệnh nhân hiện đang được chỉ định enoxaparin natri, cần ngưng điều trị với enoxaparin natri và bắt đầu chuyển sang thuốc chống đông đường uống có tác dụng trực tiếp (các DOAC) trong khoảng từ 0 - 2 giờ trước khi bắt đầu liệu trình với enoxaparin natri dựa theo hướng dẫn sử dụng cụ thể ghi trên nhãn của các thuốc chống đông đường uống. Trên các bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông đường uống trực tiếp, liều enoxaparin natri đầu tiên cần được chỉ định tại thời điểm bắt đầu uống liều thuốc chống đông trực tiếp tiếp theo. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Việc lỡ dùng thuốc quá liều sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, dùng thuốc ngoài đường tiêu hóa hoặc tiêm dưới da, có thể gây biến chứng xuất huyết. Dùng enoxaparin natri theo đường uống kể cả với liều lượng lớn, cũng không có nguy cơ thuốc bị hấp thu. Xử trí Hiệu quả của các thuốc chống đông có thể được trung hòa một phần lớn thông qua truyền tĩnh mạch chậm với protamine. Liều dùng của protamine trong trường hợp này phụ thuộc vào liều enoxaparin natri đã tiêm; hoạt tính anti-lla của 100 IU tương đương 1 mg Enoxaparin được trung hòa bởi 1 mg protamine nếu enoxaparin natri đã được tiêm trước đó 8 giờ; có thể chỉ định truyền tĩnh mạch 0,5 mg protamine trên 100 IU tương đương 1 mg enoxaparin natri nếu enoxaparin natri đã được tiêm hơn 8 giờ trước đó, hoặc trong trường hợp liều thứ 2 của protamine là cần thiết. Nếu enoxaparin natri đã được tiêm trước đó hơn 12 giờ, có thể không cần phải chỉ định protamine. Tuy nhiên, kê cả trong trường hợp sử dụng liều cao protamine, hoạt tính anti-Xa cũng chỉ được trung hòa tối đa 60% liều. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.