← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch tiêm Gentamicin 80mg/2ml Vidipha điều trị nhiễm khuẩn nặng (10 ống x 2ml)

Thuốc Gentamicin 80mg/2ml Vidipha là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương Vidipha. Thuốc có dược chất chính là Gentamicin, là thuốc kháng sinh nhóm aminoglucosid, thuốc được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi vi khuẩn gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy. Thuốc Gentamicin 80mg/2ml Vidipha được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, mỗi ống 2 ml chứa 80mg Gentamicin và được đóng gói theo quy cách hộp 10 ống x 2ml.

Thương hiệu
Vidipha
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110684224
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CTY CP DP T.Ư VIDIPHA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Gentamicin 80mg/2ml Vidipha được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Gentamicin thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta - lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, bao gồm: Nhiễm khuẩn đường mật ( viêm túi mật và viêm đường mật cấp), nhiễm Brucella , các nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm Listeria . Viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn ngoài da như bỏng, loét, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc ). Các nhiễm khuẩn về đường tiết niệu (viêm bể thận cấp) cũng như trong việc phòng nhiễm khuẩn khi mổ và trong điều trị ở người bệnh suy giảm miễn dịch. Gentamicin thường được dùng cùng với các chất diệt khuẩn khác để mở rộng phổ tác dụng và làm tăng hiệu lực điều trị. Dược lực học Gentamicin sulfat là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của gentamicin thực tế bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo ra penicillinase và kháng methicilin. Gentamicin ít có tác dụng đối với các khuẩn lậu cầu, liên cầu, phế cầu, não mô cầu, Citrobacter, Providencia và Enterococci . Các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides, Clostridia đều kháng gentamicin. Trong những năm gần đây thế giới quan tâm nhiều đến sự kháng thuốc đối với gentamicin. Ở Việt Nam các chủng E. aerogenes, Klebsiella Pneumoniae , trực khuẩn mủ xanh đều đã kháng gentamicin. Nhưng gentamicin vẫn còn tác dụng với H.influenzae, Shigella flexneri, tụ cầu vàng, S.epidermidis đặc biệt Staphylococcus saprophyticus, Salmonella typhi và E.coli. Dược động học Gentamicin không được hấp thu qua đường tiêu hóa. Gentamicin được sử dụng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Đối với người bệnh có chức năng thận bình thường, sau khi tiêm bắp 30 - 60 phút liều 1 mg/kg thể trọng, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được khoảng 4 microgam/ml, giống như nồng độ sau tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc ít gắn với protein huyết tương. Gentamicin khuếch tán chủ yếu vào các dịch ngoại bào và khuếch tán dễ dàng vào ngoại dịch tại trong. Nửa đời huyết tương của gentamicin từ 2 - 3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và người bệnh suy thận. Gentamicin không được chuyển hóa và được thải trừ (gần như không thay đổi) ra nước tiểu qua lọc ở cầu thận. Ở trạng thái ổn định có ít nhất 70% liều dùng được bài xuất ra nước tiểu trong 24 giờ và nồng độ trong nước tiểu có thể vượt quá 100 microgam/ml. Tuy vậy gentamicin tích lũy với mức độ nào đó ở các mô của cơ thể, nhất là trong thận. Vì khoảng cách giữa liều điều trị và liều gây độc của gentamicin tương đối nhỏ, do đó đòi hỏi phải có sự theo dõi cẩn thận. Hấp thu gentamicin qua đường tiêm bắp có thể bị hạn chế ở người bệnh nặng như trong tình trạng sốc, sự tưới máu giảm, hoặc ở người bệnh tăng thể tích dịch ngoại tế bào, hoặc 0470 giảm độ thanh thải của thận bao gồm cả cổ trướng, xơ gan, suy tim , suy dinh dưỡng, bỏng, bệnh nhảy nhớt và có thể trong bệnh bạch cầu.

Thành phần

Gentamicin 80

Cách dùng

Cách dùng Gentamicin 80mg/2ml Vidipha dùng theo đường tiêm. Liều dùng Thường dùng tiêm bắp. Không dùng tiêm dưới da vì nguy cơ hoại tử da. Khi không tiêm bắp được, có thể dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục. Trường hợp này, pha gentamicin với dung dịch natri clorid hoặc glucose đằng trương theo tỷ lệ 1 ml dịch truyền cho 1 mg gentamicin. Thời gian truyền kéo dài từ 30 - 60 phút. Với người bệnh có chức năng thận bình thường, cứ 8 giờ truyền 1 lần; ở người suy thận, khoảng cách thời gian truyền phải dài hơn. Liều lượng phải điều chỉnh tùy theo tình trạng và tuổi tác người bệnh. Ở người bệnh có chức năng thận bình thường: Người lớn: 3mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần tiêm bắp. Trẻ em: 3mg/kg/ngày, chia làm 3 lần tiêm bắp (1 mg/kg/lần, 8 giờ lần). Người bệnh suy thận: Cần phải điều chỉnh liều, theo dõi đều đặn chức năng thận, chức năng ốc tai và tiền đình, đồng thời phải kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết thanh (nếu điều kiện cho phép). Cách điều chỉnh liều theo nồng độ creatinin huyết thanh: Có thể giữ liều duy nhất 1 mg/kg và kéo dài khoảng cách giữa các lần tiêm. Khoảng cách giữa 2 lần tiêm = trị số creatinin huyết thanh (mg/lít) x 0,8. Hoặc có thể giữ khoảng cách giữa 2 lần tiêm là 8 giờ, nhưng giảm liều dùng. Trong trường hợp này. Sau khi tiêm 1 liều nạp là 1 mg/kg. Cứ 8 giờ sau lại dùng 1 liều đã giảm bằng Cách chia liều nạp cho một phần 10 (1/10) của trị số creatinin huyết thanh (mg/lít). Cách điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin nội sinh: Liều dùng khởi đầu là 1mg/kg. Các liều tiếp theo được tiêm cứ 8 giờ một lần và được tính theo công thức: 1mg/ kg x giá trị độ thanh thải creatinin của người bệnh. Giá trị bình thường của độ thanh thải creatinin (100). Các giá trị của độ thanh thải creatinin được tiêu thị bằng ml/phút. Trường hợp thẩm tách máu định kỳ: Tiêm tĩnh mạch chậm liều khởi đầu 1 mg/kg vào cuối buổi thẩm tách này. Trường hợp thẩm tách phúc mạc:  Liều khởi đầu 1 mg/kg tiêm bắp. Trong khi thẩm tách, các lượng bị mất được bù bằng cách thêm 5 - 10 mg gentamicin cho 1 lít dịch thẩm tách. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị quá liều hoặc các phản ứng độc của gentamicin là chữa trị triệu chứng và hỗ trợ.  Cách điều trị được khuyến cáo như sau: Thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc để loại aminoglycosid ra khỏi máu của người bệnh suy thận.  Dùng các thuốc kháng cholinesterase, các muối calci, hoặc đường hô hấp nhân tạo để điều trị chẹn thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ kéo dài và suy hô hấp hoặc liệt (ngừng thở) có thể xảy ra khi dùng hai hoặc nhiều aminoglycosid đồng thời. Làm gì khi quên 1 liều? Thuốc được tiêm bởi nhân viên y tế theo chỉ định nên ít có trường hợp quên liều.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Thành phần Gentamicin 80mg Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) Thuốc Gentamycin 80 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Gentamicin thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta-lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn năng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, bao gồm: - Nhiễm khuẩn đường mật: Viêm túi mật và viêm đường mật cấp. - Viêm màng trong tim (trong điều trị và dự phòng viêm màng trong tim do Streptococci, Enterrococci, Staphylococci ). - Viêm màng trong dạ con. - Nhiễm khuẩn huyết. - Viêm màng não. - Viêm phổi. - Viêm tai ngoài, Viêm tai giữa. - Viêm các bộ phận trong tiểu khung. - Nhiễm khuẩn ngoài da như bỏng, loét. - Nhiễm khuẩn xương, khớp. - Nhiễm khuẩn trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc). - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm thận bể thận cấp). Gentamicin thường được dùng cùng với các thuốc diệt khuẩn khác để mở rộng phổ tác dụng và tăng hiệu lực điều trị. Gentamicin được phối hợp penicilin trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn đường ruột và liên cầu gây ra, hoặc phối hợp với một beta-lactam kháng trực khuẩn mủ xanh trong các nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh gây ra, hoặc với metronidazol hay clindamycin trong các bệnh do hỗn hợp các khuẩn ưa khí - kỵ khí gây ra. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) Thuốc Gentamycin 80 mg chống chỉ định trong trường hợp sau: - Người bệnh dị ứng với Gentamicin và với các Aminoglycosid khác. - Nhược cơ Liều dùng * Cách dùng: Thuốc dùng tiêm bắp hoặc đường tiêm truyền tĩnh mạch. Trường hợp này pha Gentamicin với dung dịch Natriclorid hoặc Glucose đẳng trương theo tỷ lệ 1 ml dịch truyền cho 1 mg Gentamicin. Thời gian truyền kéo dài từ 30 - 60 phút. Với người có chức năng thận bình thường, cứ 8 giờ truyền 1 lần; ở người suy thận, khoảng cách thời gian truyền phải dài hơn. * Liều dùng: Với bệnh nhân có chức năng thận bình thường: Tiêm bắp theo chỉ dẫn của thầy thuốc. - Người lớn: Tiêm bắp 2-5mg/kg thể trọng/ngày, chia thành 2-3 lần. - Trẻ em: Tiêm bắp 3mg/kg thể trọng/ngày, chia thành 3 lần. Với bệnh nhân suy thận: Liều thông thường: Được điều chỉnh theo ClCr như sau: - ClCr > 60 ml/phút: Cách 8 giờ/ lần - ClCr 40 - 46 ml/phút: Cách 12 giờ/lần - ClCr 20 - 40 ml/phút: Cách 24 giờ/lần - ClCr < 20 ml/phút: Liều nạp (tấn công), sau đó theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Bệnh nhân suy thận đọc thêm tờ hướng dẫn sử dụng. Tác dụng phụ * Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10): - Tai: Nhiễm độc tai không hồi phục và do liều tích tụ, ảnh hưởng cả đến ốc tai điếc, ban đầu với âm tần số cao) và hệ thống tiền đình ( chóng mặt, hoa mắt ). * Ít gặp (1/1.000≤ ADR < 1/100): - Thận: Nhiễm độc thận có hồi phục. Suy thận cấp, thường nhẹ nhưng cũng có trường hợp hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ. - Cơ - xương: Ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có trường hợp gây suy hô hấp và liệt cơ. - Mắt: Tiêm dưới kết mạc gây đau, sung huyết và phù kết mạc. Tiêm trong mắt: Thiếu máu cục bộ ở võng mạc. Khác: Hôn mê, lú lẫn, trầm cảm, rối loạn thị giác, chán ăn, khát, buồn ngủ, khó thở, viêm ruột, viêm dạ dày, đau đầu, chuột rút cơ, buồn nôn, nôn, giảm cân, tăng tiết nước bọt, rung, giảm magnesi huyết khi điều trị kéo dài, viêm ruột kết liên quan đến kháng sinh, rối loạn máu, rụng tóc, lách to, đau khớp. * Hiếm gặp( ADR < 1/1000 ) - Toàn thân: Phản ứng phản vệ. - Gan: Rối loạn chức năng gan (tăng men gan, tăng bilirubin máu). Hướng dẫn cách xử trí ADR - Ngừng sử dụng thuốc. - Không được dùng chung với các thuốc gây độc hại cho thính giác và thận. - Phải theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương để tránh nồng độ gây ngộ độc. * Quá liều và cách xử trí: Quá liều - Độc tính trên thận: Suy thận, đa số trường hợp có liên quan với việc dùng Gentamicin liều cao hay điều trị kéo dài. - Độc tính trên tai: Tổn thương tiền đình, ốc tai. - Gây ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có thể gây ức chế hô hấp và nhược cơ. Xử trí Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị quá liều hoặc các phản ứng độc của Gentamicin là chữa triệu chứng và hỗ trợ. Các điều trị được khuyến cáo như sau: - Thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc để loại aminoglycosid ra khỏi máu của người bệnh suy thận. - Dùng thuốc kháng cholinesterase, các muối calci, hoặc hô hấp nhân tạo để điều trị chẹn thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ kéo dài và suy hô hấp hoặc liệt (ngừng thở) có thể xảy ra khi dùng hai hoặc nhiều aminoglycosid đồng thời. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) - Độc với các cơ quan thính giác và thận. Tất cả các aminoglycosid đều độc hại đối với cơ quan thính giác và thận. Tác dụng không mong muốn quan trọng thường xảy ra với người bệnh cao tuổi hoặc với người bệnh đã suy thận. Cần phải điều chỉnh liều, theo dõi rất cẩn thận chức năng thận, thính giác, tiền đình cùng với nồng độ gentamicin trong máu ở người sử dụng liều cao và kéo dài, ở trẻ em, trẻ sơ sinh, người cao tuổi và suy thận. Người bệnh có rối loạn chức năng thận, rối loạn thính giác... có nguy cơ bị độc hại với cơ quan thính giác nhiều hơn. Nguy cơ nhiễm độc thận thấy ở người bị hạ huyết áp hoặc có bệnh về gan hoặc phụ nữ.Ở người bệnh cho dùng nhiều liều gentamicin trong phác đồ điều trị hàng ngày, nên điều chỉnh liều để tránh nồng độ đỉnh trong máu trên 10 microgam/ml và nồng độ đáy (trước khi tiêm liều tiếp theo) vượt quá 2 microgam/ml. - Phản ứng dị ứng. Phản ứng dị ứng có thể xảy ra sau khi dùng gentamicin. Có thể xảy ra dị ứng chéo giữa các thuốc trong nhóm aminoglycosid. - Dùng trong khi gây mê Tình trạng ngưng thở kéo dài hay ngưng thở thứ phát nên được chú ý, giám sát khi dùng gentamicin cho bệnh nhân đang được gây mê trong khi dùng đồng thời với thuốc chẹn thần kinh cơ như suxamethonium (succinylchline), tubocurarine or decamethonium. Điều này cũng được áp dụng với những bệnh nhân được truyền một lượng lớn máu citrat. - Rối loạn thần kinh cơ. Phải sử dụng rất thận trọng nếu có chỉ định bắt buộc ở những người bị nhược cơ nặng, bị parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ. Việc điều trị bằng gentamicin có thể làm tăng sự phát triển của những chủng không nhạy cảm. Khi đó, cần bắt đầu điều trị bằng một liện pháp thích hợp. - Sử dụng ở trẻ em, người cao tuổi: Cần thận trọng khi sử dụng gentamicin ở trẻ sơ sinh, trẻ em, người cao tuổi. Cần phải điều chỉnh liều, theo dõi chức năng thận, thính giác, tiền đình cùng với nồng độ gentamicin trong máu. Thận trọng với thành phần natri metabisulfit làm tá dược: Thận trọng khi dùng vì có thể (hiếm khi) gây ra các phản ứng quá mẫn và co thắt phế quản. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Phụ nữ có thai: Tất cả các Aminoglycosid đều qua nhau thai và có thể gây độc thận cho thai, có thể gây điếc thai, vì vậy không nên sử dụng. Phụ nữ cho con bú: Các Aminoglycosid được bài tiết vào sữa với lượng nhỏ, tuy nhiên được hấp thu kém qua đường tiêu hoá và chưa có tư liệu về vấn đề độc hại đối với trẻ đang bú mẹ. * Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Không dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) - Không dùng phối hợp với các thuốc gây độc cho thận bao gồm: Các Aminoglycosid khác, Vancomycin và một số thuốc họ Cephalosporin vì làm tăng nguy cơ gây độc. - Việc phối hợp với các thuốc độc với cơ quan thính giác như acid Ethacrynic và có thể Furosemid sẽ làm tăng nguy cơ gây độc. - Khi dùng cùng với biphosphonat có thể gây ra giảm calci huyết trầm trọng. - Khi dùng cùng với thuốc chống đông đường uống có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết. - Khi dùng cùng với Botulium toxin có thể làm tăng độc tính do tăng chẹn thần kinh cơ. - Indomethacin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của Aminoglycosid nếu được dùng chung. - Phối hợp với các thuốc chống nôn như Dimehydrinat có thể che lấp những triệu chứng đầu tiên của sự nhiễm độc tiền đình. - Sự đào thải qua thận củazalcitabin có thể giảm bởi các aminoglycosid. - Gentamicin ức chế hoạt tính của của a- galactosidase, không nên sử dụng đồng thời với agalsidase alpha và agalsidase beta; vắc xin BCG, gali nitrat, vắc xin thương hàn. - Gentamicin có thể làm tăng tác dụng của các thuốc sau: Abobotulinumtoxin A, các dẫn xuất của bisphosphonat, carboplatin, colistimethat, cycloporin, galium nitrat, onabotulinumtoxinA, rimabotulinumtoxinB. - Tác dụng của Gentamicin có thể tăng lên bởi amphotericin B, capreonmycin, cephalosporin, cisplatin, thuốc lợi tiểu quai, thuốc NSAID, vancomycin. - Tác dụng của gentamicin có thể giảm bởi penicilin. * Tương kỵ của thuốc: - Aminoglycosid bị mất hoạt tính bởi các penicilin và cephalosporin khác nhau, mức độ mất hoạt tính phụ thuộc vào nhiệt độ, nồng độ và thời gian tiếp xúc. - Gentamicin tương kỵ với furosemid, heparin, natri bicarbonat và một vài dung dịch dinh dưỡng dùng ngoài đường tiêu hóa. Gentamicin có phản ứng với các chế phẩm có pH kiềm hoặc với các thuốc không ổn định ở pH acid. - Không được trộn lẫn gentamicin và các aminoglycosid với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm hoặc trong cùng một dịch truyền và không được tiêm chung cùng một đường tĩnh mạch. Khi các aminoglycosid được tiêm phối hợp với một beta – lactam thì phải tiêm ở những vị trí khác nhau. Bảo quản: Nơi thoáng mát, dưới 300C, tránh ánh sáng. Đóng gói: Hộp 1 vĩ x 10 ống Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha Nơi sản xuất: Việt Nam Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.