GiVet-4 DaVipharm (Hộp 20 gói x 1g)
GiVet-4 DaVipharm là gì? Thuốc Givet 4 được sản xuất tại Công ty cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú - Việt Nam. Thuốc được bào chế dưới dạng bột cốm uống với thành phần Montelukast 4mg.
- Thương hiệu
- Davipharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Davipharm
Công dụng / chỉ định
Công dụng của GiVet-4 DaVipharm CHỈ ĐỊNH Montelukast được chỉ định cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em trên 6 tháng tuổi để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức. Montelukast được chỉ định làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên, và viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên). ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC Nhóm dược lý: Chất đối kháng thụ thể leukotrien Mã ATC: R03DC03. Các cysteinyl leukotrien (LTC4, LTD4, LTE4) là những eicosanoid có khả năng gây viêm, được phóng thích từ nhiều loại tế bào, bao gồm dưỡng bào và bạch cầu ưa eosin. Các chất trung gian quan trọng tiền hen này được gắn vào các thụ thể cysteinyl leukotrien (CysLT1). Các thụ thể CysLT1 được tìm thấy trong đường thở bao gồm các tế bào cơ trơn và đại thực bào của đường thở và trong các tế bào tiền viêm khác (bao gồm bạch cầu ái toan và một số tế bào gốc). CysLT có liên quan đến sinh lý bệnh học của hen phế quản và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen, các tác dụng qua trung gian leukotrien bao gồm một số tác dụng lên đường thở như làm co thắt phế quản, tăng tiết chất nhầy, tăng tính thấm thành mạch và tăng bạch cầu ái toan. Trong viêm mũi dị ứng, CysLT được tiết từ niêm mạc mũi sau khi tiếp xúc với dị nguyên trong các phản ứng ở các pha sớm, muộn và có liên quan tới các triệu chứng viêm mũi dị ứng. CysLT trong mũi sẽ P49làm tăng kháng lực đường thở và các triệu chứng nghẹt mũi. Montelukast dạng uống là chất có tính chống viêm và cải thiện được các thông số về viêm do hen. Dựa vào các thử nghiệm về hóa sinh và dược lý, montelukast chứng tỏ có ái lực cao và có độ chọn lọc với thụ thể CysLT (tác dụng này trội hơn ở các thụ thể khác cũng quan trọng vềdược lý, như các thụ thể prostanoid, cholinergic hoặc ß adrenergic). Montelukast ức chế mạnh những tác dụng sinh lý của LTC4, LTD4, LTE4 tại thụ thể CysLT1 mà không hề có tác dụng chủ vận. Ở người hen, montelukast ức chế các thụ thể cysteinyl leukotrien ở đường thở cho thấy có khả năng ức chế sự co thắt phế quản do hít LTD4. Với các liều dưới 5 mg đã phong bế được sự co thắt phế quản do LTD4. Montelukast gây giãn phế quản trong 2 giờ sau khi uống, những tác dụng này hiệp đồng với sự giãn phế quản nhờ dùng chất chủ vận ß. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC Hấp thu Sau khi uống, montelukast hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn. Với viên nén bao phim 10 mg, Cmax đạt 3 giờ (Tmax) sau khi uống lúc đói ở người lớn. Sinh khả dụng khi uống là 64%. Sinh khả dụng và Cmax không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn chuẩn. Với viên nhai 5 mg, Cmax đạt 2 giờ sau khi người lớn uống lúc đói. Sinh khả dụng trung bình giảm từ 73% xuống 63% khi dùng cùng một bữa ăn chuẩn. Ở trẻ em từ 2 đến 5 tuổi, sau khi dùng viên nhai 4 mg, Cmax đạt được 2 giờ sau khi uống lúc đói. Cmax trung bình lớn hơn 66% trong khi đó Cmin trung bình thấp hơn so với người lớn khi uống viên 10 mg. Dạng hạt uống 4 mg có tương đương sinh học với viên nén nhai 4 mg khi dùng cho người lớn lúc đói. Ở bệnh nhi 6 tháng đến 2 năm tuổi, Cmax đạt được trong vòng 2 giờ sau khi dùng cốm hạt 4 mg. Cmax cao hơn xấp xỉ 2 lần ở người lớn dùng một viên nén 10 mg. Cùng dùng montelukast dạng hạt với nước sốt táo hoặc trong bữa ăn chuẩn không có ảnh hưởng lâm sàng tới dược động học của thuốc qua xác định AUC (1225,7 so với 1223,1 ng.giờ/ mL có hoặc không có kèm nước sốt táo và 1191,8 so với 1148,5 ng.giờ/ mL có hoặc không có kèm bữa ăn chuẩn). Trong các nghiên cứu lâm sàng, đã chứng minh hiệu lực và độ an toàn khi dùng viên nén nhai 4 mg, viên nén nhai 5 mg, viên nén bao phim 10 mg, uống không tính đến thời gian bữa ăn. Cũng chứng minh được độ an toàn của montelukast trong nghiên cứu lâm sàng uống các hạt 4 mg mà không tính đến thời gian bữa ăn. Phân bố Montelukast gắn hơn 99% vào protein huyết tương. Thể tích phân bố (Vd) trong trạng thái ổn định của montelukast là 8 - 11 L. Nghiên cứu trên chuột với montelukast đánh dấu cho thấy có lượng nhỏ đi qua hàng rào máu não. Ngoài ra, có lượng nhỏ chất đánh dấu sau khi uống 24 giờ trong mọi mô khác. Chuyển hóa Montelukast chuyển hóa rất mạnh. Trong các nghiên cứu với liều điều trị, không phát hiện được các chất chuyển hóa của montelukast trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở người lớn và trẻ em. Cytochrom P450 2C8 là enzym chuyển hóa chính của montelukast. Một phần nhỏ hơn được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 và 2C9, mặc dù itraconazol, một chất ức chế CYP3A4, cho thấy không làm thay đổi sự biến thiên dược động học của montelukast ở người khỏe mạnh uống 10 mg montelukast/ ngày. Dựa trên kết quả in vitro ở microsom gan ở người, nồng độ điều trị của montelukast trong huyết tương không ức chế các cytochrom P450 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19, 2D6. Các chất chuyển hóa đóng góp rất ít vào hiệu quả điều trị. Thải trừ Độ thanh thải của montelukast trong huyết tương là 45 mL/ phút ở người lớn khỏe mạnh. Sau khi uống montelukast đánh dấu, 86% chất đánh dấu được tìm thấy trong phân của tổng cộng 5 ngày và dưới 0,2% thải qua nước tiểu. Điều này cho thấy khi uống thì montelukast và các chất chuyển hóa của thuốc được thải gần như hoàn toàn qua mật. Đối tượng đặc biệt: Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi và bệnh suy gan nhẹ đến trung bình. Chưa nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận. Do montelukast chuyển hóa và thải trừ qua đường mật, không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Chưa có dữ liệu về dược động học của thuốc trên bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh > 9). Liều cao (20 và 60 lần liều khuyến cáo trên người lớn) làm giảm nồng độ theophylin trong huyết tương. Không thấy tác động này khi sử dụng liều khuyến cáo 10 mg/ ngày.
Thành phần
Thành phần của GiVet-4 DaVipharm Montelukast 4mg
Cách dùng
Cách dùng của GiVet-4 DaVipharm CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG Dùng montelukast mỗi ngày một lần. Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng. Với người bệnh vừa hen vừa viêm mũi dị ứng, nên dùng mỗi ngày một liều, vào buổi tối. Người lớn, từ 15 tuổi trở lên bị hen và/ hoặc viêm mũi dị ứng: Liều cho người lớn từ 15 tuổi trở lên là mỗi ngày một viên 10 mg. Trẻ em 6 - 14 năm tuổi bị hen và/ hoặc viêm mũi dị ứng: Liều cho trẻ em 6 - 14 năm tuổi là mỗi ngày một viên 5 mg. Trẻ em 2 - 5 tuổi bị hen và/ hoặc viêm mũi dị ứng: Liều cho trẻ em 2 - 5 tuổi là mỗi ngày 1 gói 4 mg cốm hạt để uống. Trẻ em từ 6 tháng tới 2 tuổi bị hen và/ hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm: Liều cho trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi là mỗi ngày 1 gói 4 mg cốm hạt để uống. Cách dùng cốm hạt để uống: Cốm hạt GIVET-4 để uống có thể cho trực tiếp vào lưỡi hoặc vào miệng, rắc vào 1 thìa thứa ăn mềm (ví dụ: Nước sốt táo), với nhiệt độ phòng, hoặc hòa tan trong một thìa cà phê (5 mL) sữa mẹ hoặc dung dịch nuôi dưỡng trẻ, ở nhiệt độ phòng. Ngay trước khi dùng mới được mở gói thuốc. Sau khi mở gói thuốc, toàn bộ liều GIVET-4 cốm hạt phải được pha như trên và dùng ngay lập tức (trong vòng 15 phút). Khi đã trộn với thức ăn hoặc sữa mẹ, dung dịch nuôi dưỡng trẻ, không được giữ để dùng cho lần sau. Cốm hạt GIVET-4 không được pha vào các dung dịch khác ngoài sữa mẹ và dung dịch nuôi dưỡng trẻ. Tuy nhiên, sau khi uống thuốc, thì có thể uống các dịch khác. Khuyến cáo chung: Hiệu lực điều trị của montelukast dựa vào các thông số kiểm tra hen sẽ đạt trong một ngày. Có thể uống viên nén và cốm hạt cùng hoặc không cùng thức ăn. Cần dặn người bệnh tiếp tục dùng thuốc mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn. Không cần chỉnh liều cho bệnh nhi trong từng nhóm tuổi, người suy thận, người suy gan nhẹ và trung bình, hoặc cho từng giới tính. Điều trị montelukast liên quan tới các thuốc chữa hen khác: Montelukast có thể dùng phối hợp cho người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác. Giảm liều các thuốc phối hợp: Thuốc giãn phế quản: Có thể thêm montelukast vào chế độ điều trị cho người bệnh chưa được kiểm soát đầy đủ chỉ bằng thuốc giãn phế quản. Khi có chứng cớ đáp ứng lâm sàng, thường sau liều đầu tiên, có thể giảm liều thuốc giãn phế quản nếu dung nạp được. Corticosteroid dạng hít: Cùng dùng montelukast mang thêm lợi ích điều trị cho người bệnh đang dùng corticosteroid dạng hít. Có thể giảm liều corticosteroid nếu dung nạp được. Tuy nhiên. Liều corticosteroid phải giảm dần dần dưới sự giám sát của bác sỹ. Ở một số người bệnh, liều lượng corticosteroid dạng hít có thể rút khỏi hoàn toàn. Không nên thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng hít bằng montelukast. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ Không có thông tin cụ thể về điều trị quá liều montelukast. Trong nghiên cứu về hen mạn tính, dùng montelukast với các liều mỗi ngày tới 200 mg cho người lớn trong 22 tuần và nghiên cứu ngắn ngày với liều tới 900 mg mỗi ngày, dùng trong khoảng 1 tuần, không thấy có phản ứng quan trọng trong lâm sàng. Trong trường hợp quá liều, có thể tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ thông thường như loại bỏ thuốc chưa được hấp thu ở đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và dùng các liệu pháp điều trị hỗ trợ nếu cần. Cũng có những báo cáo về ngộ độc cấp sau khi đưa thuốc ra thị trường và trong các nghiên cứu lâm sàng với montelukast. Các báo cáo này bao gồm cả ở trẻ em và người lớn với liều cao nhất lên đến 1000 mg. Những kết quả trong nghiên cứu và trong lâm sàng phù hợp với tổng quan về độ an toàn ở người lớn và các bệnh nhi. Trong phần lớn các báo cáo về quá liều, không gặp các phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp nhất cũng tương tự như dữ liệu về thuộc tính an toàn của montelukast bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng động. Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay lọc máu.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng CHỐNG CHỈ ĐỊNH Mẫn cảm với montelukast hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC Hen phế quản cấp Montelukast không được chỉ định để điều trị co thắt phế quản trong các cơn hen cấp tính, kể cả cơn hen phế quản. Bệnh nhân cần được hướng dẫn sử dụng cách điều trị thích hợp sẵn có. Điều trị với montelukast có thể được tiếp tục trong đợt cấp của hen phế quản. Bệnh nhân bị đợt cấp hen phế quản sau khi tập luyện nên có sẵn một thuốc chủ vận ß dạng hít tác dụng ngắn để cấp cứu. Sử dụng corticosteroid đồng thời Có thể giảm dần liều corticosteroid dạng hít dưới sự giám sát của bác sĩ, nhưng không được thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng montelukast. Mẫn cảm với aspirin Bệnh nhân mẫn cảm với aspirin nên tiếp tục tránh sử dụng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khi uống montelukast. Mặc dù montelukast có hiệu quả trong việc cải thiện chức năng đường hô hấp ở bệnh nhân hen phế quản mẫn cảm với aspirin nhưng không làm giảm phản ứng co thắt phế quản do aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác ở bệnh nhân hen phế quản bị mẫn cảm với aspirin. Các biến cố tâm thần - thần kinh Các biến cố tâm thần - thần kinh đã được báo cáo ở người lớn, trẻ vị thành niên và trẻ em uống montelukast. Các báo cáo sau khi montelukast được đưa ra thị trường bao gồm kích động, hành vi hung hăng hoặc thù địch, lo lắng, trầm cảm, mất phương hướng, rối loạn sự chú ý, giấc mơ bất thường, ảo giác, mất ngủ, cáu gắt, suy giảm trí nhớ, bồn chồn, mộng du, ý nghĩ và hành vi tự sát (kể cả tự sát), chứng máy giật cơ (TIC) và run. Thông tin lâm sàng của một số báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường phù hợp với tác dụng do thuốc gây ra. Nên thận trọng với các biến cố tâm thần - thần kinh. Bệnh nhân cần được hướng dẫn thông báo cho bác sỹ kê đơn của họ nếu có những thay đổi này xảy ra. Nên đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ khi tiếp tục điều trị với montelukast nếu các biến cố trên xảy ra. Tình trạng bạch cầu ái toan Bệnh nhân hen phế quản được điều trị với montelukast có thể có tăng bạch cầu ái toan, đôi khi có các đặc trưng trên lâm sàng của viêm mạch phù hợp với hội chứng Churg-Strauss, một tình trạng thường được điều trị bằng corticosteroid toàn thân. Biến cố này thường liên quan đến việc giảm điều trị corticosteroid đường uống. Nên thận trọng với chứng tăng bạch cầu ái toan, phát ban kèm viêm mạch, các triệu chứng trên phổi nặng thêm, biến chứng trên tim, và/ hoặc bệnh thần kinh ở bệnh nhân. Mối quan hệ nhân quả giữa montelukast và những tình trạng này chưa được thiết lập. Cảnh báo liên quan đến tá dược GIVET-4 có chứa mannitol có thể gây nhuận tràng nhẹ. GIVET-5/ GIVET-10 có chứa lactose, bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp kém dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng. GIVET-5 có chứa polysorbat 80, màu quinolin yellow, màu sunset yellow có thể gây dị ứng, dầu thầu dầu có thể gây đau bụng, tiêu chảy. GIVET-10 có chứa polysorbat 80, màu tartrazin yellow, màu erythrosin lake có thể gây dị ứng, dầu thầu dầu có thể gây đau bụng, tiêu chảy. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC Có thể dùng montelukast với các thuốc thường dùng khác trong dự phòng và điều trị mạn tính bệnh hen và điều trị viêm mũi dị ứng. Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, thấy liều khuyến cáo trong điều trị của montelukast không có ảnh hưởng đáng kể tới dược động học của các thuốc sau: Theophylin, prednison, prednisolon, thuốc uống ngừa thai (ethinyl estradiol/ norethindron 35/1), terfenadin, digoxin và warfarin. Diện tích dưới đường cong (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% ở người dùng cùng với phenobarbital. Do montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, 2C8, và 2C9, nên thận trọng khi sử dụng montelukast chung với các chất cảm ứng CYP 3A4, 2C8, và 2C9 như phenytoin, phenobarbital và rifampicin, đặc biệt là ở trẻ em. Nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là một chất ức chế mạnh CYP 2C8. Tuy nhiên, dữ liệu từ một nghiên cứu thuốc - thuốc trên lâm sàng bao gồm montelukast và rosiglitazon chỉ ra rằng montelukast không ức chế CYP 2C8 in vivo. Do đó, montelukast được cho là không làm thay đổi đáng kể sự chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi enzym này (như paclitaxel, rosiglitazon và repaglinid). Nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là một cơ chất của CYP 2C8, và một phần nhỏ hơn của 2C9 và 3A4. Trong một nghiên cứu tương tác thuốc - thuốc trên lâm sàng bao gồm montelukast và gemfibrozil (một chất ức chế cả CYP 2C8 và 2C9), gemfibrozil làm tăng AUC của montelukast lên 4,4 lần. Không cần chỉnh liều montelukast khi dùng đồng thời với gemfibrozil hoặc các thuốc ức chế mạnh CYP 2C8 khác, tuy nhiên cần thận trọng nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn. Dựa trên dữ liệu in vitro, tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng với các chất ức chế CYP 2C8 yếu hơn (như trimethoprim) là không đáng kể. Dùng đồng thời montelukast với itraconazol, một chất ức chế mạnh CYP 3A4, không làm tăng đáng kể AUC của montelukast. Tương kỵ: Không áp dụng.
Mô tả chi tiết
GiVet-4 DaVipharm là gì? Thuốc Givet 4 được sản xuất tại Công ty cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú - Việt Nam. Thuốc được bào chế dưới dạng bột cốm uống với thành phần Montelukast 4mg.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.