Thuốc Gliclada 60mg KRKA điều trị bệnh tiểu đường (2 vỉ x 15 viên)
Thuốc Gliclada 60mg là sản phẩm của KRKA, D.D., Novo Mesto (Slovenia) chứa hoạt chất Gliclazide dùng trong điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (tuýp 2) ở người lớn khi không còn kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn uống, luyện tập thể dục và giảm cân.
- Thương hiệu
- Krka
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 383110130824
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- KRKA, D.D., . Novo Mesto
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Gliclada 60mg chỉ định điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (tuýp 2) ở người lớn khi không còn kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn uống, luyện tập thể dục và giảm cân. Dược lực học Nhóm dược lý: Là thuốc chống đái tháo đường, nhóm sulfonylurê, mã ATC: A10BB09. Giclazid là một sulfonylurê hạ đường huyết dùng đường uống để điều trị tiểu đường, là dẫn xuất của dị vòng nitơ. Gliclazid giảm lượng đường huyết bằng cách kích thích tiết insulin từ tế bào 8 của tiểu đảo Langerhans. Tăng insulin sau ăn và việc tiết C-peptide vẫn tồn tại sau 2 năm điều trị. Ngoài những đặc tính đối với chuyển hóa Gliclazid còn có đặc tính đổi với mạch máu . Hiệu quả đối với việc tiết insulin: Trong tiểu đường tuýp 2 , gliclazid có tác dụng phục hồi việc tiết insulin của pha đầu trong đáp ứng glucose và tăng tiết insulin của pha thứ hai. Việc tăng đáng kể trong đáp ứng insulin được quan sát thấy khi có sự kích thích gây ra bởi một bữa ăn hay glucose. Đặc tính đối với mạch máu: Gliclazid giảm tiểu huyết khối bằng 2 cơ chế liên quan đến biến chứng của tiểu đường : Ức chế một phần kết tập và kết dính tiểu cầu , với sự sụt giảm những chất đánh dấu trong quá trình kích hoạt tiểu cầu (beta thromboglobulin, thromboxane B2). Hoạt động tiêu sợi huyết nội mô mạch máu với sự gia tăng trong hoạt động của tPA. Dược động học Hấp thu Nồng độ tăng dần trong 6 giờ đầu tiên, đạt đến trạng thái ổn định, được duy trì từ 6 đến 12 giờ sau khi sử dụng thuốc. Gliclazid dễ dàng hấp thu qua đường tiêu hóa. Gliclazid được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn không làm thay đổi tốc độ và mức độ hấp thu. Phân bố Khoảng 95% liên kết với protein huyết tương . Thể tích phân bố là khoảng 30 lít. Một liều duy nhất mỗi ngày của viên phóng thích kéo dài Gliclada duy trì nồng độ trong huyết tương gliclazid hiệu quả hơn 24 giờ. Chuyển hóa Gliclazid được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết qua nước tiểu: Ít hơn 1% của dạng không thay đổi được tìm thấy trong nước tiểu. Không có chất chuyển hóa hoạt tính được tìm thấy trong huyết tương. Thải trừ Thời gian bán thải của gliclazid từ 12 đến 20 giờ. Không có thay đổi có ý nghĩa lâm sàng trong các thông số dược động học ở những bệnh nhân cao tuổi.
Thành phần
Gliclazide 60mg
Cách dùng
Cách dùng Gliclada được uống liều đơn vào bữa ăn sáng. Nuốt cả viên với nước. Liều dùng Liều hàng ngày từ 30-120 mg liều đơn vào bữa ăn sáng. Bệnh nhân không được nhai hoặc nghiền nát viên. Nếu quên uống thuốc, bệnh nhân không được tăng liều ở ngày tiếp theo. Đối với các thuốc gây hạ đường huyết , liều lượng nên được điều chỉnh theo cơ chế đáp ứng riêng của mỗi bệnh nhân (đường huyết, HbA1c). Liều khởi đầu: Liều khởi đầu là 30 mg/ngày. Nếu đường huyết được kiểm soát, điều trị duy trì với liều lượng này. Nếu đường huyết không được kiểm soát, tăng liều lên 60 mg, 90 mg hoặc 120 mg/ngày trong các bước tiếp theo. Giữa hai lần tăng liều liên tiếp nên cách nhau ít nhất 1 tháng, ngoại trừ những bệnh nhân có đường huyết không giảm sau 2 tuần điều trị. Trong trường hợp đó, liều có thể tăng vào cuối tuần thứ hai của đợt điều trị. Liều tối đa 120 mg/ngày. Một viên nén phóng thích kéo dài Gliclada 60mg tương đương với 2 viên nén phóng thích kéo dài gliclazid 30mg (Gliclada 30 mg). Thay thế gliclazid 80 mg dạng viên nén (dạng bào chế phóng thích hoạt chất ngay lập tức) bằng viên phóng thích kéo dài Gliclada 60 mg: Một viên nén gliclazid 80 mg tương đương với 1 viên phóng thích kéo dài Gliclada 30 mg. Do đó có thể thay thế nhưng cần được thực hiện với sự theo dõi đường huyết cẩn thận. Thay thế thuốc trị tiểu đường dùng đường uống khác bằng viên phóng thích kéo dài Gliclada 60mg: Gliclada có thể được dùng để thay thế các thuốc trị tiểu đường dùng đường uống khác. Liều lượng và thời gian bán thải của các thuốc trị tiểu đường trước đó nên được tính toán khi thay thế bằng viên phóng thích kéo dài Gliclada 60mg. Không cần thiết phải có một khoảng thời gian chuyển đổi giữa thuốc khác sang Gliclada. Liều khởi đầu là 30 mg và nên xem xét việc điều chỉnh liều cho phù hợp với đáp ứng đường huyết của bệnh nhân, như mô tả ở trên. Khi thay thế cho thuốc nhóm sulfonylurê hạ đường huyết với thời gian bán hủy kéo dài thì cần ngừng điều trị bằng thuốc này một vài ngày là cần thiết để tránh hiệu ứng cộng hưởng của hai sản phẩm (có thể gây hạ đường huyết). Nên sử dụng phương thức điều trị sử dụng cho điều trị ban đầu khi chuyển sang điều trị với viên phóng thích kéo dài Gliclada, tức là một liều bắt đầu 30mg/ngày, tiếp theo là sự gia tăng liều từng bước, tùy thuộc vào đáp ứng chuyển hóa. Kết hợp điều trị với các thuốc trị tiểu đường: Viên phóng thích kéo dài Gliclada có thể được kết hợp với biguanid, thuốc ức chế alpha-glucosidase hoặc insulin. Ở những bệnh nhân không được kiểm soát tốt với viên phóng thích kéo dài Gliclada, có thể điều trị phối hợp bằng insulin dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. Nhóm bệnh nhân đặc biệt Người lớn tuổi: Viên phóng thích kéo dài Gliclada được chỉ định giống như phác đồ sử dụng thuốc khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 65 tuổi. Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: Đối với những bệnh nhân này, phác đồ dùng thuốc có thể được sử dụng như ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường với việc theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Những dữ liệu này đã được xác nhận trong các thử nghiệm lâm sàng. Ở những bệnh nhân có nguy cơ hạ đường huyết: Nguy cơ hạ đường huyết cao ở những bệnh nhân sau: Suy dinh dưỡng . Rối loạn nội tiết nắng hoặc khó bù ( suy tuyến yên , suy giáp, suy tuyến thượng thận). Do ngừng dùng corticoid sau thời gian điều trị kéo dài hoặc liều cao. Bệnh mạch máu nghiêm trọng (bệnh động mạch vành nặng, bệnh suy động mạch cảnh nặng, bệnh mạch máu lan tỏa). Bắt đầu với liều tối thiểu 30 mg/ngày . Trẻ em và tuổi vị thành niên: Chưa có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả và tính an toàn đối và tuổi vị thành niên (dưới 18 tuổi). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Quá liều gliclazid gây hạ đường huyết. Triệu chứng ở mức độ trung bình của hạ đường huyết mà không gây mất ý thức hoặc không có các dấu hiệu thần kinh được điều trị bằng cách bổ sung lượng carbohydrat, điều chỉnh liều lượng thuốc hoặc thay đổi chế độ ăn. Theo dõi chặt chẽ cho đến khi bác sĩ chắc chắn rằng bệnh nhân đã qua khỏi tình trạng nguy hiểm. Các phản ứng hạ đường huyết nặng có kèm theo hôn mê, co giật , rối loạn thần kinh có thể xảy ra và yêu cầu phải được nhập viện cấp cứu ngay lập tức. Xử trí Nếu trường hợp hôn mê hạ đường huyết (đã được chẩn đoán hoặc có nghi ngờ xảy ra, bệnh nhân cần được tiêm nhanh chóng bằng đường tĩnh mạch 50 ml dung dịch glucose (20% đến 30%). Sau đó tiếp tục tiêm truyền dung dịch glucose loãng (10%) với tốc độ phù hợp để duy trì lượng đường trong máu cao hơn 1g/l. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ và tùy vào tình trạng bệnh nhân trong thời gian này, bác sĩ sẽ quyết định xem việc tiếp tục theo dõi giám sát là cần thiết nữa hay không. Thẩm phân không có tác dụng cho bệnh nhân do lực liên kết chặt chẽ giữa gliclazid với protein huyết tương. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần chủ động nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và lưu ý các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu quá trình trị liệu. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm chỉ định thuốc Gliclada 60mg cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất gliclazid, các tá dược trong công thức, các thuốc khác thuộc nhóm sulfonylurê hoặc nhóm sulphonamid. Bệnh nhân mắc đái tháo đường tuýp 1. Người đang bị nhiễm toan xê-tôn do đái tháo đường, hoặc đang trong trạng thái hôn mê, tiền hôn mê do bệnh lý này. Bệnh nhân gặp tình trạng nhiễm trùng nặng, vừa trải qua phẫu thuật lớn hoặc chấn thương nghiêm trọng. Người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận ở mức độ nặng (nhóm đối tượng này được khuyến cáo thay thế bằng insulin). Người đang trong liệu trình điều trị bằng miconazol. Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ hạ đường huyết Yêu cầu về ăn uống: Thuốc chỉ an toàn khi người bệnh duy trì chế độ ăn uống đều đặn và không bỏ bữa sáng. Việc cung cấp lượng carbohydrat ổn định là bắt buộc nhằm ngăn ngừa nguy cơ tụt đường huyết do ăn muộn, ăn quá ít hoặc thiếu hụt tinh bột. Yếu tố thúc đẩy: Tình trạng hạ đường huyết rất dễ xảy ra nếu người bệnh nhịn ăn, áp dụng chế độ ăn kiêng khắt khe, vận động thể lực quá sức hoặc kéo dài, lạm dụng đồ uống có cồn, hoặc dùng chung với các thuốc hạ đường huyết khác. Mức độ nguy hiểm: Việc sử dụng nhóm sulfonylurê có thể dẫn đến các cơn hạ đường huyết kéo dài và nghiêm trọng, đòi hỏi người bệnh phải nhập viện theo dõi chỉ số đường huyết liên tục trong nhiều ngày. Biện pháp phòng ngừa: Cần sàng lọc bệnh nhân kỹ lưỡng, điều chỉnh liều lượng tối ưu và hướng dẫn người bệnh nhận biết các dấu hiệu cảnh báo để giảm thiểu rủi ro. Các đối tượng và hoàn cảnh dễ bị hạ đường huyết: Người bệnh không tuân thủ hoặc không đủ khả năng tự chăm sóc (đặc biệt là người cao tuổi). Người bị suy dinh dưỡng, ăn uống thất thường, bỏ bữa hoặc nhịn đói. Sự mất cân bằng giữa cường độ tập luyện thể thao và lượng carbohydrat nạp vào cơ thể. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc suy gan nặng. Sử dụng quá liều lượng Gliclada 60mg được chỉ định. Người mắc các bệnh lý nội tiết như: suy tuyến yên, suy tuyến thượng thận, rối loạn chức năng tuyến giáp. Phối hợp thuốc không hợp lý. Bệnh nhân suy gan, suy thận Sự biến đổi về dược động học và dược lực học của gliclazid ở người suy gan, suy thận nặng có thể khiến các cơn hạ đường huyết kéo dài hơn. Nhóm đối tượng này cần được giám sát y khoa đặc biệt chặt chẽ. Hướng dẫn dành cho người nhà và bệnh nhân Người bệnh cùng thân nhân cần được phổ biến rõ ràng về nguy cơ tụt đường huyết, cách nhận biết các triệu chứng, phương pháp xử trí cấp thiết và các yếu tố ảnh hưởng. Việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thể lực và tự đo đường huyết định kỳ đóng vai trò quyết định. Nguyên nhân gây kiểm soát đường huyết kém Hiệu quả điều trị có thể bị gián đoạn hoặc suy giảm khi cơ thể gặp các biến cố như sốt, nhiễm trùng, chấn thương hoặc can thiệp ngoại khoa. Khi đó, bác sĩ có thể yêu cầu chuyển sang dùng insulin. Tác dụng của các thuốc uống trị tiểu đường (gồm cả gliclazid) có xu hướng giảm dần theo thời gian do bệnh tiến triển nặng hơn hoặc cơ thể lờn thuốc (hiện tượng thất bại thứ phát). Trước khi kết luận bệnh nhân rơi vào tình trạng này, cần kiểm tra lại việc tuân thủ ăn uống và xem xét điều chỉnh liều lượng. Các kiểm tra cận lâm sàng Cần định kỳ đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết bằng xét nghiệm HbA1c hoặc đo đường huyết tĩnh mạch lúc đói. Khuyến khích người bệnh tự đo đường huyết tại nhà. Thận trọng khi dùng nhóm sulfonylurê cho người thiếu hụt men G6PD do nguy cơ gây thiếu máu tán huyết. Cân nhắc chuyển đổi sang nhóm thuốc khác nếu cần. Cảnh báo về tá dược Do thuốc chứa lactose, những người mắc các hội chứng di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose tuyệt đối không sử dụng sản phẩm này. Sử dụng trong thai kỳ Dữ liệu lâm sàng về việc dùng gliclazid cũng như các sulfonylurê khác trên thai phụ còn rất hạn chế. Do đó, chống chỉ định dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai. Mặc dù thực nghiệm trên động vật không ghi nhận tác dụng gây quái thai, nhưng việc kiểm soát tốt đường huyết trước khi thụ thai là bắt buộc để phòng ngừa dị tật bẩm sinh. Thuốc uống hạ đường huyết không phù hợp cho thai kỳ. Insulin là liệu pháp ưu tiên hàng đầu và cần được thay thế ngay trước khi mang thai hoặc ngay khi xác nhận có thai. Sử dụng khi đang cho con bú Hiện chưa rõ hoạt chất và các chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Để tránh nguy cơ hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh, không dùng thuốc này cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Sự trồi sụt thất thường của đường huyết hoặc các rối loạn thị giác liên quan có thể làm giảm khả năng tập trung và phản xạ của người bệnh, gây nguy hiểm khi tham gia giao thông hoặc điều khiển máy móc. Cần báo ngay cho bác sĩ nếu bạn thường xuyên bị hạ đường huyết hoặc không nhận biết được các dấu hiệu của cơn hạ đường huyết. Tương tác với thuốc khác Các hoạt chất làm tăng nguy cơ hạ đường huyết Tuyệt đối tránh phối hợp: Miconazol (dạng dùng toàn thân hoặc gel bôi miệng) do làm tăng mạnh tác dụng hạ đường huyết, dễ dẫn đến hôn mê. Không khuyến cáo phối hợp: Phenylbutazon (đường toàn thân): Làm tăng hoạt tính của sulfonylurê do đẩy thuốc ra khỏi protein huyết tương và cản trở thải trừ. Rượu và các chế phẩm chứa cồn: Làm mất phản ứng bù trừ của cơ thể, dễ gây hạ đường huyết nghiêm trọng và hôn mê. Cần thận trọng và giám sát y khoa: Khi dùng chung với các thuốc trị tiểu đường khác (insulin, biguanid, acarbose), thuốc chẹn beta, fluconazol, thuốc ức chế men chuyển (captopril, enalapril), thuốc kháng thụ thể H2, thuốc ức chế MAO, sulfonamid và các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs). Các hoạt chất có thể gây tăng đường huyết Không khuyến cáo phối hợp: Danazol (do hoạt chất này có tác dụng gây tăng đường huyết). Nếu bắt buộc phải dùng, cần theo dõi sát sao đường huyết, đường niệu và điều chỉnh liều thuốc trị tiểu đường trong và sau quá trình phối hợp. Cần thận trọng và giám sát y khoa: Chlorpromazin (thuốc an thần): Ở liều cao (trên 100 mg mỗi ngày), thuốc làm giảm tiết insulin gây tăng đường huyết. Cần theo dõi sát và chỉnh liều thuốc tiểu đường tương ứng. Glucocorticoid (mọi đường dùng: toàn thân, tiêm khớp, bôi da, trực tràng) và tetracosactrin: Làm giảm dung nạp carbohydrat gây tăng đường huyết. Cần kiểm tra đường huyết thường xuyên, đặc biệt khi mới bắt đầu phối hợp để chỉnh liều phù hợp. Ritodrin, salbutamol, terbutalin (đường tiêm tĩnh mạch): Gây tăng đường huyết do kích thích thụ thể beta-2. Cần theo dõi sát, cân nhắc chuyển sang dùng insulin nếu cần. Tương tác cần cân nhắc kỹ Dùng chung sulfonylurê với các thuốc chống đông máu (như warfarin) có thể làm tăng tác dụng kháng đông. Bác sĩ cần theo dõi và điều chỉnh liều thuốc chống đông cho phù hợp.
Mô tả chi tiết
Thuốc Gliclada 60mg KRKA là gì? Đối với người trưởng thành mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 (dạng không phụ thuộc vào insulin), việc kiểm soát đường huyết đôi khi không đạt hiệu quả mong muốn dù đã áp dụng các biện pháp giảm cân, rèn luyện thể lực và điều chỉnh thực đơn ăn uống hàng ngày. Trong trường hợp này, Thuốc Gliclada 60mg là giải pháp can thiệp y tế phù hợp được chỉ định để hỗ trợ người bệnh. Dược phẩm này sở hữu hoạt chất chính là Gliclazide với hàm lượng 60mg . Đây là một sản phẩm y tế chất lượng cao, được nghiên cứu và sản xuất bởi thương hiệu KRKA, D.D., Novo Mesto có trụ sở tại Slovenia.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.