← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc GliritDHG 500mg/2.5mg điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Gliritdhg là sản phẩm của Dược Hậu Giang chứa hoạt chất Metformin HCl và Glibenclamid dùng trong điều trị đái tháo đường týp 2 nhằm kiểm soát đường huyết, kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục.

Thương hiệu
Dhg
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-24598-16
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Gliritdhg chỉ định điều trị đái tháo đường týp 2 nhằm kiểm soát đường huyết, kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục. Dược lực học GliritDHG là thuốc điều trị đái tháo đường týp 2,  với thành phần hoạt chất chính là metformin kết hợp với glibenclamid. Metformin thuộc nhóm biguanid, có cơ chế tác dụng ngoại biên là làm tăng sử dụng glucose ở tế bào, cải thiện liên kết của insulin với thụ thể, ức chế tổng hợp glucose ở gan và giảm hấp thu glucose ở ruột. Metformin không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường. Ở người bị đái tháo đường, metformin làm giảm sự tăng đường huyết nhưng không gây tai biến hạ đường huyết trừ trường hợp nhịn đói hay phối hợp thuốc hiệp đồng tác dụng. Còn glibenclamid là một sulfonylurê có tác dụng làm giảm nồng độ glucose trong máu, chủ yếu là do kích thích tế bào beta tuyến tụy tăng tiết insulin nội sinh. Khi điều trị ngắn ngày, glucose huyết giảm còn do thuốc làm giảm lưu lượng glucose của gan vào máu và làm tăng tác dụng insulin đối với các tế bào đích ngoại biên. Khi dùng lâu dài glibenclamid, nồng độ insulin trong máu giảm xuống mức như trước khi điều trị, nhưng dung nạp glucose vẫn tiếp tục được cải thiện. Mặc dù cơ chế tác động của metformin và glibenclamid khác nhau nhưng lại bổ sung cho nhau và có thể có tác dụng hiệp đồng nhằm kiểm soát tốt đường huyết khi đơn trị liệu không khống chế được đường huyết theo yêu cầu. Dược động học Metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học tuyệt đối của 500 mg metformin uống lúc đói xấp xỉ 50 đến 60%. Không có sự tỷ lệ với liều khi tăng liều, do hấp thụ giảm. Thức ăn làm giảm mức độ hấp thu và làm chậm sự hấp thu metformin. Metformin không bị chuyển hóa ở gan và không bài tiết qua mật. Metformin được thải trừ qua đường thận ở dạng không chuyển hóa. Nửa đời trong huyết tương là 1,5 đến 4,5 giờ. Glibenclamid được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ hấp thu của thuốc. Thời gian xuất hiện tác dụng là 45 đến 60 phút và đạt mức tối đa trong vòng 1,5 đến 3 giờ. Thể tích phân bố của glibenclamid khoảng 0,125 lít/kg, thời gian bán thải trung bình 1,4 đến 1,8 giờ, và có thể kéo dài ở người suy gan hoặc suy thận. Thường có thể chỉ cần dùng thuốc một lần trong ngày. Glibenclamid chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính và được thải trừ qua nước tiểu và phân.

Thành phần

Glibenclamid 2.5mg, Metformin 500mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc khoảng 30 phút trước bữa ăn. Liều dùng Liều khuyến cáo của Metformin Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 500 mg, một lần/ngày, dùng đường uống. Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 500 mg sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg/ngày. Liều dùng của GliritDHG Liều dùng ban đầu: Thường uống 1 viên GliritDHG 500mg/2,5mg vào trước bữa ăn sáng 30 phút. Nếu cần phải điều chỉnh liều, sau 2 tuần, tăng lên uống 1 viên GliritDHG 500mg/5mg Liều tối đa: 2000 mg/ 20 mg/ngày (4 viên GliritDHG 500mg/5mg/ ngày). Uống vào trước các bữa ăn. Cần phải thăm dò liều cho từng người để tránh bị hạ glucose huyết. Bệnh nhân phải tuân thủ chế độ ăn kiêng theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó. Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m 2 Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 ml/phút/1,73 m 2 . Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 ml/phút/1,73 m 2 , đánh giá nguy cơ - lợi ích khi tiếp tục điều trị. Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 ml/phút/1,73 m 2 . Ngừng sử dụng metformin khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod Trên những bệnh nhân có eGFR năm trong khoảng từ 30 đến 60 ml/phút/1,73 m 2 , trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tài liệu hướng dẫn và xem xét các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm chỉ định sản phẩm này cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với các hoạt chất Metformin , Glibenclamid , nhóm sulfonamid, các dòng lợi tiểu gốc sulfonamid, probenecid hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức. Bệnh nhân mắc đái tháo đường phụ thuộc insulin (týp 1), người dưới 18 tuổi bị đái tháo đường týp 2, hoặc trường hợp đái tháo đường xuất hiện biến chứng, đái tháo đường trong trạng thái stress. Người đang trong pha dị hóa cấp, bị nhiễm trùng nặng, nhiễm khuẩn huyết, gặp chấn thương lớn, suy hô hấp nặng gây giảm oxy máu. Bệnh nhân có nồng độ đường huyết tăng vọt (dù có hay không kèm hôn mê), bị toan huyết nặng do tăng đường máu, suy tim sung huyết, trụy mạch hoặc nhồi máu cơ tim cấp tính. Người bị suy kiệt dinh dưỡng nặng, tổn thương chức năng gan hoặc thận ở mức độ nặng, hoặc đang trong đợt cấp của các bệnh lý mạn tính. Người bệnh suy giảm chức năng thận mức độ nặng với chỉ số eGFR dưới 30 ml /phút/1,73 m2. Trường hợp bị toan chuyển hóa dạng cấp hoặc mạn tính, bao gồm cả biến chứng nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Cảnh báo và thận trọng Việc duy trì nghiêm ngặt chế độ dinh dưỡng và uống thuốc đều đặn đóng vai trò quyết định để kiểm soát đường huyết hiệu quả và ngăn ngừa các biến động nồng độ glucose máu ngoài ý muốn. Nguy cơ tụt đường huyết sẽ gia tăng nếu người bệnh ăn uống thiếu chất, vận động quá sức hoặc kéo dài, lạm dụng rượu bia, hoặc dùng chung với các nhóm thuốc hạ đường huyết khác. Thận trọng đặc biệt với người suy dinh dưỡng hoặc bị xơ cứng mạch máu não. Nhiễm toan lactic Hệ thống giám sát an toàn thuốc sau khi lưu hành đã ghi nhận các ca nhiễm toan lactic do Metformin gây ra, có trường hợp dẫn đến tử vong, hạ thân nhiệt, tụt huyết áp và chậm nhịp tim kéo dài. Biểu hiện ban đầu của hội chứng này thường mơ hồ, không điển hình với các dấu hiệu như mệt mỏi, đau cơ, khó thở, ngủ lơ mơ và đau bụng. Đặc trưng cận lâm sàng gồm nồng độ lactat máu vượt quá 5 mmol/l, xuất hiện khoảng trống anion (không có ceton máu/niệu), tỷ lệ lactat/pyruvat tăng và nồng độ Metformin trong huyết tương thường vượt ngưỡng 5 µg/ml. Các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến Metformin gồm có: Suy giảm chức năng thận hoặc dùng chung với các thuốc ức chế carbonic anhydrase (như topiramat). Người từ 65 tuổi trở lên. Bệnh nhân thực hiện chẩn đoán hình ảnh có tiêm thuốc cản quang, người trải qua phẫu thuật hoặc thủ thuật y khoa. Trạng thái giảm oxy hít vào (như suy tim sung huyết cấp), lạm dụng rượu và suy giảm chức năng gan. Biện pháp phòng ngừa và xử trí cụ thể cho nhóm nguy cơ cao được hướng dẫn chi tiết trong tờ thông tin sản phẩm. Khi có nghi ngờ nhiễm toan lactic, cần lập tức ngừng thuốc, đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay để được can thiệp kịp thời. Với người bệnh đã xác định hoặc nghi ngờ cao bị nhiễm toan lactic do thuốc, liệu pháp lọc máu cấp cứu được khuyến cáo nhằm điều chỉnh toan kiềm và đào thải lượng thuốc tích lũy (hoạt chất Metformin hydroclorid có thể được loại bỏ bằng thẩm tách với tốc độ thanh thải đạt 170 ml /phút trong điều kiện tuần hoàn ổn định). Phương pháp này giúp đảo ngược triệu chứng và hỗ trợ phục hồi. Bệnh nhân và người nhà cần được tập huấn nhận biết các dấu hiệu nhiễm toan lactic để kịp thời ngưng dùng thuốc và liên hệ y tế. Khuyến cáo giảm thiểu nguy cơ đối với từng yếu tố cụ thể: Suy thận: Do thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, nguy cơ tích lũy và gây toan hóa máu tăng tỷ lệ thuận với mức độ suy thận. Hầu hết ca tai biến ghi nhận được đều xảy ra ở người suy thận nặng. Do đó: Cần định lượng eGFR trước khi bắt đầu điều trị. Tuyệt đối không dùng thuốc nếu eGFR dưới 30 ml /phút/1,73 m2. Không khuyến cáo khởi trị cho người có eGFR từ 30 ml đến 45 ml /phút/1,73 m2. Đo chỉ số eGFR tối thiểu 1 lần mỗi năm cho mọi bệnh nhân; tăng tần suất kiểm tra ở người có nguy cơ suy thận cao (như người già). Nếu eGFR của người đang điều trị giảm xuống dưới 45 ml /phút/1,73 m2, cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ để quyết định việc tiếp tục. Tương tác thuốc: Việc phối hợp Metformin với một số thuốc có thể làm thay đổi huyết động, ảnh hưởng thăng bằng kiềm - toan hoặc tăng tích lũy hoạt chất ở người suy thận. Cần tăng tần suất theo dõi các đối tượng này. Người từ 65 tuổi trở lên: Nhóm tuổi này có nguy cơ cao bị suy giảm chức năng gan, thận, tim, dẫn đến dễ bị toan lactic hơn. Cần kiểm tra chức năng thận thường xuyên hơn. Xét nghiệm có dùng thuốc cản quang: Tiêm tĩnh mạch chất cản quang chứa iod có thể gây suy thận cấp và dẫn đến toan lactic. Phải tạm ngưng thuốc trước hoặc tại thời điểm chụp chiếu cho người có eGFR từ 30 ml đến 60 ml /phút/1,73 m2, người suy gan, nghiện rượu, suy tim hoặc người được tiêm cản quang qua đường động mạch. Chỉ dùng lại thuốc sau 48 giờ nếu xét nghiệm eGFR cho thấy thận ổn định. Phẫu thuật và thủ thuật: Việc hạn chế ăn uống và dịch truyền trong giai đoạn này dễ gây giảm thể tích tuần hoàn, tụt huyết áp và suy thận. Nên tạm ngừng thuốc khi người bệnh phải nhịn ăn uống. Giảm oxy hít vào: Các biến cố như suy tim sung huyết cấp, sốc, nhồi máu cơ tim, nhiễm khuẩn huyết có thể gây giảm oxy mô và tăng nitơ huyết trước thận, liên quan trực tiếp đến toan lactic. Phải ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện các tình trạng này. Uống rượu: Chất cồn làm thay đổi quá trình chuyển hóa lactat của thuốc, làm tăng nguy cơ toan hóa máu. Người bệnh tuyệt đối không uống rượu trong thời gian điều trị. Suy gan: Khả năng đào thải lactat giảm ở người suy gan sẽ làm tăng nồng độ chất này trong máu. Tránh dùng thuốc cho người có bệnh lý gan được xác định qua lâm sàng hoặc xét nghiệm. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Chống chỉ định sử dụng sản phẩm này cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Người vận hành phương tiện hoặc máy móc cần thận trọng do thuốc có nguy cơ gây hạ đường huyết đột ngột. Tương tác với thuốc khác Hiệu quả hạ đường huyết của thuốc GliritDHG 500mg/2,5mg (chứa 500 mg Metformin và 2,5mg Glibenclamid , hoặc các hàm lượng tương đương 500mg / 2.5mg , 5mg ) có thể biến động khi dùng chung với các chất khác: Tác dụng hạ đường huyết tăng lên khi phối hợp với: Các sulfonamid, salicylat, phenylbutazon, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), fluoroquinolon, dẫn chất cumarin, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế MAO, perhexilin, cloramphenicol, clofibrat, fenofibrat, sulfinpyrazon, probenecid, pentoxifylin, cyclophosphamid, azapropazon, các tetracyclin, thuốc ức chế men chuyển (ACEi), rượu, fluconazol, miconazol, ciprofloxacin, enoxacin. Tác dụng hạ đường huyết giảm đi khi phối hợp với: Thuốc lợi tiểu thiazid, acid ethacrynic, thuốc tránh thai đường uống chứa estrogen/gestagen, dẫn chất phenothiazin, isoniazid, acid nicotinic liều cao, thuốc cường giao cảm, hormone tuyến giáp, các corticosteroid, salbutamol hoặc terbutalin đường tiêm tĩnh mạch. Độc tính của thuốc tăng lên khi dùng cùng: Các chất cation (như amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim, vancomycin) và cimetidin.

Mô tả chi tiết

Thuốc GliritDHG 500mg/2.5mg là gì? Nhằm hỗ trợ kiểm soát hiệu quả chỉ số đường huyết cho bệnh nhân mắc đái tháo đường típ 2, Dược Hậu Giang đã nghiên cứu và bào chế nên thuốc Gliritdhg. Sự kết hợp giữa hai hoạt chất Metformin HCl và Glibenclamid trong sản phẩm này, khi được sử dụng đồng thời với một chế độ vận động thể chất cùng thực đơn ăn kiêng khoa học, sẽ mang lại giải pháp tối ưu cho quá trình điều trị bệnh.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.