← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Glockner-5 Davipharm điều trị triệu chứng cường giáp (10 vỉ x 10 viên)

Glockner là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), có thành phần chính là Methimazol. Thuốc được dùng để điều trị triệu chứng cường giáp (kể cả bệnh Graves-Basedow); điều trị cơn nhiễm độc giáp (nhưng propylthiouracil thường được chỉ định hơn) trước khi dùng muối iod. Glockner được bào chế dưới dạng viên nén, mỗi viên nén chứa Methimazol 5 mg và được đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110020800
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Glockner 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng cường giáp (kể cả bệnh Graves-Basedow). Điều trị trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp, cho tới khi chuyển hóa cơ bản bình thường, để đề phòng cơn nhiễm độc giáp có thể xảy ra khi cắt bỏ tuyến giáp bán phần. Điều trị bổ trợ trước và trong khi điều trị iod phóng xạ ( 131I ) cho tới khi liệu pháp iod phóng xạ có tác dụng loại bỏ tuyến giáp. Điều trị cơn nhiễm độc giáp (nhưng propylthiouracil thường được chỉ định hơn) trước khi dùng muối iod. Thường dùng đồng thời với một thuốc chẹn beta, đặc biệt khi có các triệu chứng tim mạch (ví dụ nhịp tim nhanh). Dược lực học Methimazol , hay còn gọi thiamazol, là một thuốc kháng giáp tổng hợp, dẫn chất thioimidazol (imidazol có lưu huỳnh). Thiamazol ức chế quá trình tổng hợp hormon giáp ở tuyến giáp bằng cách làm chất nền cho enzym peroxydase của tuyến giáp. Men này xúc tác phản ứng kết hợp iodid được oxy hóa vào gốc tyrosin của phân tử thyroglobulin và phản ứng cặp đôi phân tử iodotyrosin thành iodothyronin. Do vậy, iod bị đi chệch khỏi quá trình tổng hợp hormon giáp. Thiamazol không ức chế tác dụng của hormon giáp đã hình thành trong tuyến giáp hoặc có trong tuần hoàn, không ức chế giải phóng hormon giáp, cũng không ảnh hưởng đến hiệu quả của hormon tuyến giáp đưa từ ngoài vào. Do đó, thiamazol không có tác dụng trong nhiễm độc giáp do dùng quá liều hormon giáp. Trong trường hợp tuyến giáp đã có một nồng độ iod tương đối cao (do dùng iod từ trước hoặc do dùng iod phóng xạ trong chẩn đoán), cơ thể sẽ đáp ứng chậm với thiamazol. Thiamazol không chữa được nguyên nhân gây ra cường giáp và thường không được dùng kéo dài để điều trị cường giáp. Việc dùng thiamazol liều quá cao và thời gian dùng quá dài dễ gây giảm năng giáp. Nồng độ hormon giáp giảm làm cho tuyến yên tăng tiết TSH (thyreo-stimulating hormon). TSH kích thích lại sự phát triển tuyến giáp, có thể gây ra bướu giáp. Để tránh hiện tượng này, khi chức năng giáp đã trở về bình thường, phải dùng liều thấp vừa phải, để chỉ ức chế sự sản xuất hormon giáp ở một mức độ nhất định, hoặc kết hợp dùng hormon giáp tổng hợp như levothyroxin, để tuyến yên không tăng tiết TSH. Khác với thuốc kháng giáp thuộc dẫn chất thiouracil (benzylthiouracil, propylthiouracil, methylthiouracil), thiamazol không ức chế sự khử iod ở ngoại vi của thyroxin thành triiodothyronin (tác dụng của triiodothyronin mạnh hơn nhiều so với thyroxin). Do đó, trong điều trị cơn nhiễm độc giáp, propylthiouracil thường được ưa dùng hơn. Tính theo khối lượng, thiamazol mạnh hơn benzylthiouracil và propylthiouracil (gấp 10 lần). Trong một nghiên cứu, nồng độ thyroxin và triiodothyronin trong máu giảm có ý nghĩa sau 5 ngày dùng thiamazol 40 mg mỗi ngày. Tác dụng tối đa đạt được sau 4 - 7 tuần. Dược động học Hấp thu Methimazol được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đạt 93%. Phân bố Methimazol tập trung nhiều vào tuyến giáp. Thuốc liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Thuốc qua được hàng rào nhau thai và sữa mẹ. Chuyển hóa Thuốc chuyến hóa chủ yếu ở gan. Thời gian bán thải là 5 - 6 giờ. Khi suy gan và thận thời gian bán thải có thể kéo dài. Thải trừ Thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa 3-methyl-2-thiohydantoin, là chất chuyển hóa chính của methimazol. Chỉ dưới 10% methimazol được đào thải dưới dạng không biến đổi.

Thành phần

Methimazole 5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc viên để uống. Liều hàng ngày thường được chia đều làm 3 lần, uống cách nhau 8 giờ. Có thể uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần, hiệu quả có thể kém, nhưng ở một số người, tác dụng không mong muốn ít hơn và người bệnh dễ chấp nhận hơn. Phải ngừng thiamazol 2 - 4 ngày trước khi dùng liệu pháp iod phóng xạ để tránh ảnh hưởng đến liệu pháp này. Nếu cần có thể tiếp tục cho lại thiamazol 3 - 7 ngày sau, cho tới khi liệu pháp iod phóng xạ phát huy tác dụng. Thời gian dùng thuốc để bệnh thoái lui phải lâu dài, thường dao động từ 6 tháng đến 1 - 2 năm. Thuốc không chữa khỏi nguyên nhân gây cường giáp. Liều dùng Người lớn và thiếu niên Cường giáp : Liều ban đầu: Cường giáp nhẹ: Uống ngày 15 mg, chia đều làm 3 lần, cách nhau 8 giờ. Cường giáp vừa: Uống ngày 30 - 40 mg, chia đều làm 3 lần, cách nhau 8 giờ. Cường giáp nặng: Uống ngày 60 mg, chia đều làm 3 lần, cách nhau 8 giờ. Liều duy trì: Uống ngày 5 - 15 mg, chia làm 3 lần, cách nhau 8 giờ. Triệu chứng cường giáp thường đỡ trong vòng 1 - 3 tuần và hết trong vòng 1 - 2 tháng khi dùng liều ban đầu. Khi đã đạt được tình trạng bình giáp (euthyroidism), giảm liều dần tới liều duy trì (ngày 5 - 15 mg). Do nguy cơ cao bị mất bạch cầu hạt với liều lớn 40 mg mỗi ngày, nên dùng liều thấp hơn 30 mg/ngày mỗi khi có thể. Cơn nhiễm độc giáp: Uống 15 - 20 mg, cứ 4 giờ một lần trong ngày đầu, kèm theo các biện pháp điều trị khác. Liều được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của người bệnh. Trẻ em Cường giáp: Liều ban đầu: Uống ngày 0,4 mg/kg (400 microgam/kg), chia đều làm 3 lần. Liều duy trì: Uống ngày 0,2 mg/kg (200 microgam/kg) chia đều làm 3 lần, cách nhau 8 giờ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Dùng quá liều thiamazol sẽ gây ra rất nhiều tai biến như phần tác dụng không mong muốn đã nêu, nhưng mức độ nặng hơn. Biểu hiện thường thấy là buồn nôn, nôn, đau thượng vị, nhức đầu, sốt, đau khớp , ngứa, phù, giảm các huyết cầu. Nhưng nghiêm trọng nhất là suy tủy, mất bạch cầu hạt. Nếu dùng thuốc quá liều mới xảy ra, phải gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu bệnh nhân hôn mê, lên cơn co giật hoặc không có phản xạ nôn, có thể rửa dạ dày sau khi đã đặt ống nội khí quản có bóng căng để tránh hít phải các chất chứa trong dạ dày. Cần chăm sóc y tế, điều trị triệu chứng, có thể phải dùng kháng sinh hoặc corticoid, truyền máu nếu suy tủy và giảm bạch cầu nặng Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n GLOCKNER-5 chứa: Methimazol 5 mg T&aacute; dược: Cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat, silicon dioxyd &hellip; vừa đủ 1 vi&ecirc;n. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị triệu chứng cường gi&aacute;p (kể cả bệnh Graves-Basedow). Điều trị trước khi phẫu thuật tuyến gi&aacute;p do cường gi&aacute;p, cho tới khi chuyển h&oacute;a cơ bản b&igrave;nh thường, để đề ph&ograve;ng cơn nhiễm độc gi&aacute;p c&oacute; thể xảy ra khi cắt bỏ tuyến gi&aacute;p b&aacute;n phần. Điều trị bổ trợ trước v&agrave; trong khi điều trị iod ph&oacute;ng xạ (&nbsp; 131&nbsp; I)&nbsp;cho tới khi liệu ph&aacute;p iod ph&oacute;ng xạ c&oacute; t&aacute;c dụng loại bỏ tuyến gi&aacute;p. Điều trị cơn nhiễm độc gi&aacute;p (nhưng propylthiouracil thường được chỉ định hơn) trước khi d&ugrave;ng muối iod. Thường d&ugrave;ng đồng thời với một thuốc chẹn beta, đặc biệt khi c&oacute; c&aacute;c triệu chứng tim mạch (v&iacute; dụ nhịp tim nhanh). Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Bệnh nh&acirc;n mẫn cảm với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Phụ nữ cho con b&uacute; v&igrave; thuốc b&agrave;i tiết qua sữa. Suy gan nặng. Đang bị c&aacute;c bệnh nặng về m&aacute;u (suy tủy, mất bạch cầu hạt). Liều d&ugrave;ng Người lớn v&agrave; thiếu ni&ecirc;n: Cường gi&aacute;p: Liều ban đầu: Cường gi&aacute;p nhẹ: Uống ng&agrave;y 15 mg, chia đều l&agrave;m 3 lần, c&aacute;ch nhau 8 giờ. Cường gi&aacute;p vừa: Uống ng&agrave;y 30 - 40 mg, chia đều l&agrave;m 3 lần, c&aacute;ch nhau 8 giờ. Cường gi&aacute;p nặng: Uống ng&agrave;y 60 mg, chia đều l&agrave;m 3 lần, c&aacute;ch nhau 8 giờ. Liều duy tr&igrave;: Uống ng&agrave;y 5 - 15 mg, chia l&agrave;m 3 lần, c&aacute;ch nhau 8 giờ. Triệu chứng cường gi&aacute;p thường đỡ trong v&ograve;ng 1 - 3 tuần v&agrave; hết trong v&ograve;ng 1 - 2 th&aacute;ng khi d&ugrave;ng liều ban đầu. Khi đ&atilde; đạt được t&igrave;nh trạng b&igrave;nh gi&aacute;p (euthyroidism), giảm liều dần tới liều duy tr&igrave; (ng&agrave;y 5 - 15 mg). Do nguy cơ cao bị mất bạch cầu hạt với liều lớn 40 mg mỗi ng&agrave;y, n&ecirc;n d&ugrave;ng liều thấp hơn 30 mg/ng&agrave;y mỗi khi c&oacute; thể. Cơn nhiễm độc gi&aacute;p: Uống 15 - 20 mg, cứ 4 giờ một lần trong ng&agrave;y đầu, k&egrave;m theo c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị kh&aacute;c. Liều được điều chỉnh t&ugrave;y theo đ&aacute;p ứng của người bệnh. Trẻ em: Cường gi&aacute;p: Liều ban đầu: Uống ng&agrave;y 0,4 mg/ kg (400 microgam/ kg), chia đều l&agrave;m 3 lần. Liều duy tr&igrave;: Uống ng&agrave;y 0,2 mg/ kg (200 microgam/ kg) chia đều l&agrave;m 3 lần, c&aacute;ch nhau 8 giờ. C&aacute;ch d&ugrave;ng: Thuốc vi&ecirc;n để uống. Liều h&agrave;ng ng&agrave;y thường được chia đều l&agrave;m 3 lần, uống c&aacute;ch nhau 8 giờ. C&oacute; thể uống 1 lần hoặc chia l&agrave;m 2 lần, hiệu quả c&oacute; thể k&eacute;m, nhưng ở một số người, t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn &iacute;t hơn v&agrave; người bệnh dễ chấp nhận hơn. Phải ngừng thiamazol 2 - 4 ng&agrave;y trước khi d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p iod ph&oacute;ng xạ để tr&aacute;nh ảnh hưởng đến liệu ph&aacute;p n&agrave;y. Nếu cần c&oacute; thể tiếp tục cho lại thiamazol 3 - 7 ng&agrave;y sau, cho tới khi liệu ph&aacute;p iod ph&oacute;ng xạ ph&aacute;t huy t&aacute;c dụng. Thời gian d&ugrave;ng thuốc để đạt được bệnh tho&aacute;i lui phải l&acirc;u d&agrave;i, thường dao động từ 6 th&aacute;ng đến 1 - 2 năm. Thuốc kh&ocirc;ng chữa khỏi nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y cường gi&aacute;p. T&aacute;c dụng phụ T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn xảy ra phụ thuộc v&agrave;o liều d&ugrave;ng, đa số c&aacute;c trường hợp l&agrave; mất bạch cầu hạt, thường xảy ra trong 4 - 8 tuần đầu ti&ecirc;n v&agrave; hiếm xảy ra sau 4 th&aacute;ng điều trị. Thường gặp, ADR > 1/100 M&aacute;u: Giảm bạch cầu thường nhẹ ở 12% người lớn v&agrave; 25% trẻ em. Nhưng khoảng 10% người bệnh cường gi&aacute;p kh&ocirc;ng điều trị, bạch cầu thường cũng giảm c&ograve;n dưới 4.000/ mm3. Da: Ban da, ngứa, rụng t&oacute;c (3 - 5%). To&agrave;n th&acirc;n: Nhức đầu, sốt vừa v&agrave; tho&aacute;ng qua. &Iacute;t gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100 M&aacute;u: Mất bạch cầu hạt (0,4%) biểu hiện l&agrave; sốt nặng, ớn lạnh, vi&ecirc;m họng hoặc nhiễm khuẩn kh&aacute;c, ho, đau miệng, giọng kh&agrave;n. Thường xảy ra nhiều hơn nếu l&agrave; người bệnh cao tuổi hoặc d&ugrave;ng liều từ 40 mg/ ng&agrave;y trở l&ecirc;n. Tim mạch: Vi&ecirc;m mạch, nhịp tim nhanh. Cơ khớp: Đau khớp, vi&ecirc;m khớp, đau cơ. Thần kinh ngoại vi: Vi&ecirc;m d&acirc;y thần kinh ngoại bi&ecirc;n. Ti&ecirc;u h&oacute;a: Mất vị gi&aacute;c, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n. Hiếm gặp, ADR < 1/1.000 M&aacute;u: Suy tủy, mất bạch cầu hạt; Giảm tiểu cầu, giảm prothrombin huyết, biểu hiện bằng xuất huyết, bầm t&iacute;m da, ph&acirc;n đen, c&oacute; m&aacute;u trong nước tiểu hoặc ph&acirc;n, c&aacute;c chấm đỏ tr&ecirc;n da. Gan: V&agrave;ng da ứ mật, vi&ecirc;m gan, hoại tử gan. Thận: Vi&ecirc;m thận. Phổi: Vi&ecirc;m phổi kẽ. Chuyển h&oacute;a: D&ugrave;ng l&acirc;u c&oacute; thể sinh ra giảm năng gi&aacute;p, tăng thể t&iacute;ch bướu gi&aacute;p. Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR Ph&aacute;t ban, ngứa, thường ở dạng d&aacute;t sần, thường mất đi trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị, hoặc ngừng thuốc nếu thấy ph&aacute;t ban nặng. Khi người bệnh thấy đau họng, nhiễm khuẩn, ban da, sốt, ớn lạnh, phải đến thầy thuốc kiểm tra huyết học. Nếu thấy mất bạch cầu hạt, suy tủy, phải ngừng điều trị, chăm s&oacute;c, điều trị triệu chứng v&agrave; cụ thể phải truyền m&aacute;u. Nếu thấy c&oacute; dấu hiệu độc với gan như v&agrave;ng da ứ mật, hoại tử gan, phải ngừng thuốc. Tuy rất hiếm, nhưng đ&atilde; thấy c&oacute; trường hợp tử vong. V&agrave;ng da c&oacute; thể k&eacute;o d&agrave;i tr&ecirc;n 10 tuần sau khi ngừng thiamazol. Trong trường hợp c&aacute;c triệu chứng về tim mạch của nhiễm độc gi&aacute;p nổi trội, đặc biệt l&agrave; nhịp tim nhanh, cần phối hợp d&ugrave;ng thuốc chẹn beta như propranolol, atenolol. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho thầy thuốc c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Phải c&oacute; thầy thuốc chuy&ecirc;n khoa chỉ định điều trị v&agrave; theo d&otilde;i trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. Cần theo d&otilde;i số lượng bạch cầu v&agrave; c&ocirc;ng thức bạch cầu trước khi điều trị v&agrave; h&agrave;ng tuần trong 6 th&aacute;ng đầu điều trị, v&igrave; c&oacute; thể xảy ra giảm bạch cầu, suy tủy, nhất l&agrave; người bệnh cao tuổi hoặc d&ugrave;ng liều từ 40 mg mỗi ng&agrave;y trở l&ecirc;n. Theo d&otilde;i thời gian prothrombin trước v&agrave; trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị nếu thấy xuất huyết, đặc biệt l&agrave; trước phẫu thuật. Để xa tầm tay trẻ em. SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ C&Oacute; THAI V&Agrave; CHO CON B&Uacute;: Thiamazol đi qua nhau thai, n&ecirc;n c&oacute; thể g&acirc;y hại cho thai nhi (bướu cổ, giảm năng gi&aacute;p, một số dị tật bẩm sinh), nhưng nguy cơ thực sự thường thấp, đặc biệt khi d&ugrave;ng liều thấp. Cần c&acirc;n nhắc lợi/ hại giữa điều trị v&agrave; kh&ocirc;ng điều trị. Trong trường hợp phải điều trị, propylthiouracil thường được chọn d&ugrave;ng hơn, v&igrave; thuốc qua nhau thai &iacute;t hơn thiamazol. Khi d&ugrave;ng thiamazol, phải d&ugrave;ng liều thấp nhất c&oacute; hiệu lực để duy tr&igrave; chức năng gi&aacute;p của người mẹ ở mức cao trong giới hạn b&igrave;nh thường của người mang thai b&igrave;nh thường, đặc biệt trong 3 th&aacute;ng cuối thai kỳ. Giảm năng gi&aacute;p v&agrave; bướu cổ ở thai nhi thường xảy ra khi d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;ng gi&aacute;p tới gần ng&agrave;y sinh, v&igrave; tuyến gi&aacute;p thai nhi chưa sản xuất hormon gi&aacute;p cho tới tuần thứ 11 hoặc 12 thai kỳ. Tăng năng gi&aacute;p c&oacute; thể giảm ở người mẹ khi thai tiến triển, n&ecirc;n ở một số người c&oacute; thể giảm liều thiamazol, c&oacute; khi ngừng điều trị trong 2 - 3 th&aacute;ng trước khi đẻ. Hormon gi&aacute;p qua nhau thai rất &iacute;t, n&ecirc;n &iacute;t c&oacute; khả năng bảo vệ cho thai nhi. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c hormon gi&aacute;p trong khi mang thai, v&igrave; thuốc c&oacute; thể che lấp c&aacute;c dấu hiệu tho&aacute;i lui của cường T&Aacute;C ĐỘNG TR&Ecirc;N KHẢ NĂNG L&Aacute;I XE V&Agrave; VẬN H&Agrave;NH M&Aacute;Y M&Oacute;C: Thuốc c&oacute; thể g&acirc;y ch&oacute;ng mặt, buồn ngủ. V&igrave; vậy, n&ecirc;n thận trọng khi l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Với aminophylin, oxtriphylin hoặc theophylin: Khi cường gi&aacute;p, sự chuyển h&oacute;a c&aacute;c thuốc n&agrave;y tăng. D&ugrave;ng thiamazol, nếu tuyến gi&aacute;p trở về b&igrave;nh thường, cần giảm liều c&aacute;c thuốc n&agrave;y. Với amiodaron, iodoglycerol, iod hoặc KI: C&aacute;c thuốc c&oacute; iod l&agrave;m giảm đ&aacute;p ứng của cơ thể với thiamazol. V&igrave; vậy, phải d&ugrave;ng liều thiamazol tăng (amiodaron c&oacute; 37% iod). Với thuốc chống đ&ocirc;ng dẫn chất coumarin hoặc indandion: Thiamazol c&oacute; thể l&agrave;m giảm prothrombin huyết, n&ecirc;n t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng uống tăng. Do đ&oacute;, cần điều chỉnh liều thuốc chống đ&ocirc;ng dựa v&agrave;o thời gian prothrombin. Với thuốc chẹn beta, glycosid tim: Cường gi&aacute;p l&agrave;m tăng chuyển h&oacute;a v&agrave; thải trừ thuốc chẹn beta hoặc glycosid tim, cần giảm liều c&aacute;c thuốc n&agrave;y khi tuyến gi&aacute;p người bệnh trở về b&igrave;nh thường do d&ugrave;ng thiamazol. Với muối iod ph&oacute;ng xạ&nbsp;Thiamazol l&agrave;m giảm thu nạp&nbsp;(&nbsp; 131&nbsp; I)&nbsp;&nbsp;v&agrave;o tuyến gi&aacute;p. Nếu ngừng thiamazol đột ngột, th&igrave; sau khoảng 5 ng&agrave;y, sự thu nạp (&nbsp; 131&nbsp; I) sẽ tăng trở lại. Bảo quản:&nbsp; Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; Davipharm Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ Phần Dược Phẩm Đạt Vi Ph&uacute; (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.