← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Glucophage 850mg Merck điều trị đái tháo đường típ 2 (5 vỉ x 20 viên)

Thuốc Glucophage 850 mg là sản phẩm của công ty Merck Sante S.A.S - Pháp, với thành phần chính Metformin (INN) hydrochloride 850mg. Đây là một loại thuốc được dùng để trị bệnh tiểu đường ở người trưởng thành. Ở một vài trường hợp, thuốc này có thể được dùng kết hợp với Insulin.

Thương hiệu
Merck
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
300110016224
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
MERCK

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Glucophage 850 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị bệnh đái tháo đường typ II, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt được hiệu quả trong kiểm soát đường huyết. Ở người lớn dùng Glucophage như đơn trị liệu hay kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc với insulin. Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên, sử dụng Glucophage như đơn trị liệu hay kết hợp với insulin. Đã nhận thấy có sự giảm các biến chứng đái tháo đường ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường typ II quá cân được điều trị bằng metformin như liệu pháp đầu tiên sau khi thất bại với chế độ ăn kiêng. Dược lực học Metformin là một biguanide có tác dụng chống tăng đường huyết, làm hạ đường huyết cơ bản và sau khi ăn. Metformin không kích thích tiết insulin, và vì thế không gây hạ đường huyết. Metformin hoạt động qua 3 cơ chế: Giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế tân tạo đường và phân hủy glycogen. Tại cơ, gia tăng sự nhạy cảm của insulin, cải thiện việc sử dụng glucose ở ngoại biên. Làm chậm hấp thu glucose ở ruột. Metformin kích thích sự tổng hợp glycogen ở tế bào bằng cách tác động lên enzyme glycogen synthase. Metformin gia tăng khả năng vận chuyển của các loại vận chuyển glucose qua màng (GLUT). Trong các nghiên cứu lâm sàng, việc sử dụng metformin có liên quan đến việc giữ cân nặng ổn định hoặc làm giảm cân nhẹ. Ở người, ngoài tác động trên đường huyết, metformin còn tác động có lợi cho sự chuyển hóa lipid. Điều này đã được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng trung và dài hạn, ở các liều điều trị: Metformin làm giảm mức cholesterol toàn phần, mức cholesterol tỉ trọng thấp (LDL cholesterol) và mức triglyceride. Hiệu quả lâm sàng Nghiên cứu ngẫu nhiên tiền cứu (UKPDS) đã chứng minh hiệu quả lâu dài của việc kiểm soát đường huyết tích cực ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 là người lớn. Phân tích kết quả trên bệnh nhân quá cân được điều trị với metformin sau khi thất bại với chế độ ăn kiêng cho thấy: Giảm có ý nghĩa nguy cơ tuyệt đối các biến chứng liên quan đến đái tháo đường ở nhóm dùng metformin (29,8 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm) so với nhóm ăn kiêng (43,3 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm), p = 0,0023, và so với nhóm phối hợp sulfonylurea và nhóm insulin đơn trị (40,1 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm), p = 0,0034. Giảm có ý nghĩa nguy cơ tuyệt đối tỷ lệ tử vong liên quan đến đái tháo đường: Với nhóm metformin là 7,5 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm, nhóm chỉ ăn kiêng là 12,7 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm, p = 0,017. Giảm có ý nghĩa nguy cơ tuyệt đối tỷ lệ tử vong toàn bộ: Với nhóm metformin là 13,5 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm đối với nhóm chỉ ăn kiêng là 20,6 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm (p = 0,011), và đối với nhóm phối hợp sulfonylurea và nhóm insulin đơn trị là 18,9 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm( p = 0,021). Giảm có ý nghĩa nguy cơ tuyệt đối nhồi máu cơ tim: Ở nhóm metformin là 11 ca bệnh/1000 bệnh nhân - năm, nhóm chỉ ăn kiêng là 18 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm (p-0,01). Khi sử dụng metformin kết hợp với sulfonylurea như phương thức trị liệu hàng 2, lợi ích về hiệu quả lâm sàng chưa được chứng minh. Đối với đái tháo đường týp 1, việc kết hợp metformin và insulin được thực hiện trên những bệnh nhân có chọn lọc nhưng hiệu quả lâm sàng của kết hợp này chưa chính thức được thừa nhận. Trẻ em Trong các nghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng ở đối tượng trẻ em giới hạn từ 10 - 16 tuổi được điều trị trong một năm, đã chứng minh sự đáp ứng về kiểm soát đường huyết tương tự như quan sát ở người trưởng thành. Dược động học Hấp thu Sau khi uống một liều metformin hydrochlorid, nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được trong khoảng 2,5 giờ (t max). Sinh khả dụng tuyệt đối của viên metformin hydrochloric! 500 mg hoặc 850 mg xấp xỉ 50-60% ở người khỏe mạnh. Sau khi uống thuốc, phần không hấp thu được tìm thấy trong phân là 20 - 30%. Sau khi uống thuốc, sự hấp thu của metformin là bão hòa và không hoàn toàn. Điều này được cho rằng dược động học của sự hấp thu metformin không tuyến tính, ở những liều metformin và kế hoạch phân liều khuyến cáo, nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ và thông thương ít hơn 1 mcg/ml. Trong các thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng, nồng độ metformin trong huyết tương tối đa không vượt quá 5mcg/ml ngay cả khi dùng liều tối đa. Thức ăn làm giảm mức độ và làm chậm sự hấp thu metformin không đáng kể. Sau khi dùng liều 850 mg, quan sát thấy nồng độ đỉnh trong huyết tương thấp hơn 40%, diện tích dưới đường cong giảm 25% (AUC) và nồng độ đỉnh trong huyết tương kéo dài hơn 35 phút. Sự liên quan về mặt lâm sàng của điều này vẫn chưa được biết. Phân bố Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformin phân chia vào trong hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu thấp hơn trong huyết tương và xuất hiện với khoảng thời gian xấp xỉ nhau. Tế bào hồng cầu gần như đại diện cho ngăn phân bố thứ cấp. Thể tích phân bố trung bình từ 63 - 276 I (Vd). Chuyển hóa Metformin được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy ở người. Đào thải Độ thanh thải của metformin > 400 ml/ phút, cho thấy metformin được đào thải qua sự lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau khi uống thuốc, thời gian bán thải khả kiến khoảng 6,5 giờ. Khi chức năng thận bị suy giảm, sự thanh thải ở thận giảm theo tỉ lệ của creatinin và vì thế thời gian bán thải của metformin kéo dài, dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương. Đặc tính của nhóm bệnh nhân đặc biệt Suy thận Các dữ liệu hiện thời trên các đối tượng suy thận trung bình là hiếm có và không thể đưa ra được một ước lượng chắc chắn về nồng độ metformin trong cơ thể trong phân nhóm này so với các đối tượng có chức năng thận bình thường. Do đó, phải điều chỉnh liều phù hợp trên cơ sở cân nhắc hiệu quả lâm sàng/mức độ dung nạp (xem mục Liều dùng và cách dùng). Trẻ em Nghiên cứu đơn liều: Sau khi dùng liều đơn metformin hydrochlorid 500 mg, đặc điểm dược động học quan sát được trên những bệnh nhi tương tự ở người trưởng thành. Nghiên cứu đa liều: Dữ liệu bị giới hạn trong một nghiên cứu. Sau khi dùng liều lặp lại 500 mg, 2 lần một ngày trong 7 ngày trên bệnh nhi, nồng độ đỉnh trong huyết tương và nồng độ thuốc trong cơ thể theo thời gian bị giảm tương ứng khoảng 33% đến 40% so với bệnh nhân trưởng thành dùng liều lặp lại 500 mg hai lần một ngày trong 14 ngày. Liều được xác định cho từng bệnh nhân dựa trên sự kiểm soát đường huyết, điều này bị giới hạn về mặt lâm sàng.

Thành phần

Metformin 850mg

Cách dùng

Cách dùng Nuốt viên thuốc, không được nhai, trong hoặc cuối bữa ăn. Điều này sẽ giúp bệnh nhân tránh được sự khó chịu ở đường tiêu hóa. Ví dụ, với liều 2 viên mỗi ngày, dùng 1 viên vào buổi điểm tâm và 1 viên vào bữa cơm tối. Phải dùng Glucophage hàng ngày không ngắt quãng. Những bệnh nhân ngừng điều trị phải liên lạc với bác sĩ. Liều dùng Người lớn có chức năng thận bình thường (độ lọc cầu thận ước lượng (eGFR) ≥ 90 mL/phút/1,73 m2) Đơn trị liệu và kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác Liều khởi đầu thông thường là 500 mg hoặc 850 mg metformin hydrochloric 2 hoặc 3 lần mỗi ngày trong hoặc sau bữa ăn. Sau 10 đến 15 ngày, liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên cơ sở các xét nghiệm đo đường huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp ở đường tiêu hóa. Liều tối đa metformin hydrochlorid được khuyến cáo là 3g mỗi ngày, chia làm 3 lần. Nếu dự định chuyển từ một thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác: Ngưng sử dụng thuốc đó và khởi đầu metformin với liều chỉ định như trên. Kết hợp với insulin Metformin và insulin có thể được sử dụng trong liệu pháp kết hợp để đạt được kiểm soát đường huyết tốt hơn. Metformin hydrochlorid 500 mg hoặc 850 mg được dùng với liều khởi đầu thông thường là 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, trong khi liều lượng insulin được điều chỉnh trên cơ sở các xét nghiệm đo đường huyết. Suy thận Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó. Có thể xem xét giảm liều tùy theo sự suy giảm chức năng thận trên bệnh nhân có eGFR trong khoảng 60 - 89 mL/phút/1,73 m2. Metformin có thể sử dụng trên bệnh nhân suy thận có eGFR trong khoảng 30 - 59 mL/phút/1,73 m2 chỉ trong trường hợp không có các điều kiện khác có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic và theo sự chỉnh liều như sau: Liều khởi đầu là 500 mg metformin hydrochlorid ngày 1 lần. Liều tối đa là 1000 mg mỗi ngày. Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân cỏ eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m2. Người cao tuổi Do khả năng suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi, liều dùng metformin nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên (xem mục Thận trọng khi sử dụng). Trẻ em và thanh thiếu niên Đơn trị liệu và kết hợp với insulin Glucophage có thể được dùng ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên. Liều khởi đầu thông thường là 500 mg hoặc 850 mg metformin hydrochlorid một lần mỗi ngày, uống trong hoặc sau bữa ăn. Sau 10 đến 15 ngày, liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên cơ sở các xét nghiệm đo đường huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp đường tiêu hóa. Liều tối đa metformin hydroclorid được khuyến cáo là 2g mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không quan sát thấy hạ đường huyết với liều metformin lên đến 85 g, mặc dù nhiễm acid lactic xảy ra trong trường hợp này. Sử dụng quá liều metformin hoặc những nguy cơ đi kèm có thể gây ra nhiễm acid lactic. Nhiễm acid lactic là một trường hợp cấp cứu khẩn cấp và phải được nhập viện điều trị. Phương thức hữu hiệu nhất để loại bỏ lactate và metformin là thẩm tách máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất: Glucophage 850mg. T&aacute; dược: Povidon K30, magnesium stearate, hypromellose vừa đủ cho 1 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Thuốc Glucophage 850mg được chỉ định d&ugrave;ng trong c&aacute;c trường hợp sau: - Điều trị bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường typ II, đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n qu&aacute; c&acirc;n khi chế độ ăn v&agrave; tập thể dục đơn thuần kh&ocirc;ng đạt được hiệu quả trong kiểm so&aacute;t đường huyết. - Ở người lớn d&ugrave;ng Glucophage như đơn trị liệu hay kết hợp với c&aacute;c thuốc trị đ&aacute;i th&aacute;o đường dạng uống kh&aacute;c hoặc với insulin. - Ở trẻ em từ 10 tuổi v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n, sử dụng Glucophage như đơn trị liệu hay kết hợp với insulin. - Đ&atilde; nhận thấy c&oacute; sự giảm c&aacute;c biến chứng đ&aacute;i th&aacute;o đường ở người lớn mắc bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường typ II qu&aacute; c&acirc;n được điều trị bằng metformin như liệu ph&aacute;p đầu ti&ecirc;n sau khi thất bại với chế độ ăn ki&ecirc;ng. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Thuốc chống chỉ định trong c&aacute;c trường hợp sau: - Mẫn cảm với metformin hoặc bất cứ t&aacute; dược n&agrave;o. - Bất kỳ thể n&agrave;o của nhiễm toan chuyển h&oacute;a cấp (như nhiễm acid lactic, nhiễm toan thể ceton do đ&aacute;i th&aacute;o đường). - Tiền h&ocirc;n m&ecirc; do đ&aacute;i th&aacute;o đường. - Suy thận nặng (độ lọc cầu thận ước lượng (eGFR) < 30 mL/ph&uacute;t/1,73 m2) (xem mục Thận trọng khi sử dụng). - C&aacute;c trường hợp cấp t&iacute;nh c&oacute; khả năng l&agrave;m biến đổi chức năng thận như: mất nước, nhiễm tr&ugrave;ng nặng, sốc. - Bệnh c&oacute; thể g&acirc;y n&ecirc;n t&igrave;nh trạng thiếu oxy m&ocirc; (đặc biệt bệnh cấp t&iacute;nh, hoặc t&igrave;nh trạng nặng th&ecirc;m của bệnh mạn t&iacute;nh) như: suy tim mất b&ugrave;, suy h&ocirc; hấp, nhồi m&aacute;u cơ tim gần đ&acirc;y, sốc. - Suy gan, nhiễm độc rượu cấp t&iacute;nh, nghiện rượu. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng:&nbsp; - Nuốt vi&ecirc;n thuốc, kh&ocirc;ng được nhai, trong hoặc cuối bữa ăn. Điều n&agrave;y sẽ gi&uacute;p bệnh nh&acirc;n tr&aacute;nh được sự kh&oacute; chịu ở đường ti&ecirc;u h&oacute;a. V&iacute; dụ, với liều 2 vi&ecirc;n mỗi ng&agrave;y, d&ugrave;ng 1 vi&ecirc;n v&agrave;o buổi điểm t&acirc;m v&agrave; 1 vi&ecirc;n v&agrave;o bữa cơm tối. - Phải d&ugrave;ng Glucophage h&agrave;ng ng&agrave;y kh&ocirc;ng ngắt qu&atilde;ng. Những bệnh nh&acirc;n ngừng điều trị phải li&ecirc;n lạc với b&aacute;c sĩ. * Liều d&ugrave;ng: Người lớn c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường (độ lọc cầu thận ước lượng (eGFR) &ge; 90 mL/ph&uacute;t/1,73m2) Đơn trị liệu v&agrave; kết hợp với c&aacute;c thuốc trị đ&aacute;i th&aacute;o đường dạng uống kh&aacute;c - Liều khởi đầu th&ocirc;ng thường l&agrave; 500mg hoặc 850mg metformin hydrochloric 2 hoặc 3 lần mỗi ng&agrave;y trong hoặc sau bữa ăn. - Sau 10 đến 15 ng&agrave;y, liều d&ugrave;ng n&ecirc;n được điều chỉnh dựa tr&ecirc;n cơ sở c&aacute;c x&eacute;t nghiệm đo đường huyết. Sự tăng liều chậm c&oacute; thể cải thiện khả năng dung nạp ở đường ti&ecirc;u h&oacute;a. Liều tối đa metformin hydrochlorid được khuyến c&aacute;o l&agrave; 3g mỗi ng&agrave;y, chia l&agrave;m 3 lần. - Nếu dự định chuyển từ một thuốc trị đ&aacute;i th&aacute;o đường dạng uống kh&aacute;c: ngưng sử dụng thuốc đ&oacute; v&agrave; khởi đầu metformin với liều chỉ định như tr&ecirc;n. Kết hợp với insulin - Metformin v&agrave; insulin c&oacute; thể được sử dụng trong liệu ph&aacute;p kết hợp để đạt được kiểm so&aacute;t đường huyết tốt hơn. Metformin hydrochlorid 500mg hoặc 850mg được d&ugrave;ng với liều khởi đầu th&ocirc;ng thường l&agrave; 2 hoặc 3 lần mỗi ng&agrave;y, trong khi liều lượng insulin được điều chỉnh tr&ecirc;n cơ sở c&aacute;c x&eacute;t nghiệm đo đường huyết. Suy thận - Đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; định kỳ sau đ&oacute;. - C&oacute; thể xem x&eacute;t giảm liều t&ugrave;y theo sự suy giảm chức năng thận tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; eGFR trong khoảng 60-89 mL/ph&uacute;t/1,73 m2. - Metformin c&oacute; thể sử dụng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận c&oacute; eGFR trong khoảng 30-59 mL/ph&uacute;t/1,73 m2 chỉ trong trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c điều kiện kh&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm acid lactic v&agrave; theo sự chỉnh liều như sau: Liều khởi đầu l&agrave; 500mg metformin hydrochlorid ng&agrave;y 1 lần. Liều tối đa l&agrave; 1000mg mỗi ng&agrave;y. - Chống chỉ định metformin tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n cỏ eGFR dưới 30 mL/ph&uacute;t/1,73 m2. Người cao tuổi - Do khả năng suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi, liều d&ugrave;ng metformin n&ecirc;n được điều chỉnh dựa tr&ecirc;n chức năng thận. Cần đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận thường xuy&ecirc;n (xem mục Thận trọng khi sử dụng). Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n Đơn trị liệu v&agrave; kết hợp với insulin - Glucophage c&oacute; thể được d&ugrave;ng ở trẻ em từ 10 tuổi v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n. - Liều khởi đầu th&ocirc;ng thường l&agrave; 500mg hoặc 850mg metformin hydrochlorid một lần mỗi ng&agrave;y, uống trong hoặc sau bữa ăn. - Sau 10 đến 15 ng&agrave;y, liều d&ugrave;ng n&ecirc;n được điều chỉnh dựa tr&ecirc;n cơ sở c&aacute;c x&eacute;t nghiệm đo đường huyết. Sự tăng liều chậm c&oacute; thể cải thiện khả năng dung nạp đường ti&ecirc;u h&oacute;a. Liều tối đa metformin hydroclorid được khuyến c&aacute;o l&agrave; 2g mỗi ng&agrave;y, chia l&agrave;m 2 hoặc 3 lần. Lưu &yacute; : Liều d&ugrave;ng tr&ecirc;n chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Liều d&ugrave;ng cụ thể t&ugrave;y thuộc v&agrave;o thể trạng v&agrave; mức độ diễn tiến của bệnh. Để c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp, bạn cần tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ hoặc chuy&ecirc;n vi&ecirc;n y tế. L&agrave;m g&igrave; khi d&ugrave;ng qu&aacute; liều? - Kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy hạ đường huyết với liều metformin l&ecirc;n đến 85 g, mặc d&ugrave; nhiễm acid lactic xảy ra trong trường hợp n&agrave;y. Sử dụng qu&aacute; liều metformin hoặc những nguy cơ đi k&egrave;m c&oacute; thể g&acirc;y ra nhiễm acid lactic. Nhiễm acid lactic l&agrave; một trường hợp cấp cứu khẩn cấp v&agrave; phải được nhập viện điều trị. Phương thức hữu hiệu nhất để loại bỏ lactate v&agrave; metformin l&agrave; thẩm t&aacute;ch m&aacute;u. - Trong trường hợp khẩn cấp, h&atilde;y gọi ngay cho Trung t&acirc;m cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. L&agrave;m g&igrave; khi qu&ecirc;n 1 liều? - D&ugrave;ng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhi&ecirc;n, nếu thời gian gi&atilde;n c&aacute;ch với liều tiếp theo qu&aacute; ngắn th&igrave; bỏ qua liều đ&atilde; qu&ecirc;n v&agrave; tiếp tục lịch d&ugrave;ng thuốc. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng liều gấp đ&ocirc;i để b&ugrave; cho liều đ&atilde; bị bỏ lỡ. T&aacute;c dụng phụ - Những phản ứng bất lợi sau c&oacute; thể xảy ra khi điều trị với metformin. - Tần số được định nghĩa như sau: rất thường 1/10; thường &ge; 1/100, < 1/10; kh&ocirc;ng thường &ge; 1/1.000, < 1/100; hiếm &ge; 1/10.000, < 1/1.000; rất hiếm < 1/10.000. Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng Rất hiếm: - Nhiễm acid lactic (xem mục Thận trọng khi sử dụng). - Giảm hấp thu vitamin B12 k&egrave;m theo sự giảm nồng độ trong huyết thanh khi d&ugrave;ng metformin l&acirc;u d&agrave;i. Khuyến c&aacute;o xem x&eacute;t đến nguy&ecirc;n nh&acirc;n n&agrave;y nếu bệnh nh&acirc;n bị thiếu m&aacute;u hồng cầu khổng lồ. Rối loạn hệ thần kinh - Thường: Rối loạn vị gi&aacute;c. Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a - Rất thường: C&aacute;c rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a như buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, đau bụng v&agrave; ch&aacute;n ăn.&nbsp; - C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; n&agrave;y xảy ra thường xuy&ecirc;n hơn trong giai đoạn bắt đầu điều trị v&agrave; tự hồi phục trong hầu hết c&aacute;c trường hợp. Để ngăn ngừa, metformin được khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng mỗi ng&agrave;y 2 hoặc 3 lần trong hoặc cuối bữa ăn. Sự tăng liều chậm cũng c&oacute; thể cải thiện dung nạp ở đường ti&ecirc;u h&oacute;a. Rối loạn gan mật - Rất hiếm: C&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o ri&ecirc;ng biệt về x&eacute;t nghiệm chức năng gan bất thường hoặc vi&ecirc;m gan đ&ograve;i hỏi phải ngưng điều trị. Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da - Rất hiếm: C&aacute;c phản ứng tr&ecirc;n da như ban đỏ, ngứa, m&agrave;y đay. ***Tr&ecirc;n trẻ em - Trong c&aacute;c dữ liệu hậu mại đ&atilde; c&ocirc;ng bố v&agrave; trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; nh&oacute;m chứng ở đối tượng trẻ em giới hạn từ 10-16 tuổi được điều trị trong một năm, b&aacute;o c&aacute;o về biến cố bất lợi tương tự về loại v&agrave; mức độ nghi&ecirc;m trọng như đ&atilde; b&aacute;o c&aacute;o ở người trưởng th&agrave;nh. * Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Nhiễm acid lactic - Qu&aacute; tr&igrave;nh gi&aacute;m s&aacute;t hậu m&atilde;i đ&atilde; ghi nhận những ca nhiễm acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin, bao gồm cả trường hợp tử vong, giảm th&acirc;n nhiệt, tụt huyết &aacute;p, loạn nhịp chậm k&eacute;o d&agrave;i. Khởi ph&aacute;t của t&igrave;nh trạng nhiễm acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin thường kh&ocirc;ng dễ ph&aacute;t hiện, k&egrave;m theo c&aacute;c triệu chứng kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh như kh&oacute; chịu, đau cơ, suy h&ocirc; hấp, lơ mơ v&agrave; đau bụng. Nhiễm acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin được đặc trưng bằng nồng độ lactate tăng l&ecirc;n trong m&aacute;u (> 5 mmol/L), khoảng trống anion (m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng của keto niệu hoặc keto m&aacute;u), tăng tỷ lệ lactate/pyruvate v&agrave; nồng độ metformin huyết tương n&oacute;i chung tăng > 5 &mu;g/mL. - Yếu tố nguy cơ của nhiễm acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồng thời với một số thuốc nhất định (v&iacute; dụ c&aacute;c chất ức chế carbonic anhydrase như topiramate), từ 65 tuổi trở l&ecirc;n, c&oacute; thực hiện x&eacute;t nghiệm chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh sử dụng thuốc cản quang, phẫu thuật v&agrave; thực hiện c&aacute;c thủ thuật kh&aacute;c, t&igrave;nh trạng thiếu oxy (v&iacute; dụ suy tim sung huyết cấp), uống nhiều rượu v&agrave; suy gan. - C&aacute;c biện ph&aacute;p giảm thiểu nguy cơ v&agrave; xử tr&iacute; nhiễm acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao được tr&igrave;nh b&agrave;y chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc (xem mục Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng, Chống chỉ định, Thận trọng khi sử dụng, Tương t&aacute;c thuốc). - Nếu c&oacute; nghi ngờ nhiễm acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin, n&ecirc;n ngửng sử dụng metformin, nhanh ch&oacute;ng đưa bệnh nh&acirc;n đến bệnh viện v&agrave; tiến h&agrave;nh c&aacute;c biện ph&aacute;p xử tr&iacute;. Ở những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; điều trị với metformin, đ&atilde; được chẩn đo&aacute;n nhiễm acid lactic hoặc nghi ngờ c&oacute; khả năng cao bị nhiễm acid lactic, khuyến c&aacute;o nhanh ch&oacute;ng thẩm t&aacute;ch m&aacute;u để điều chỉnh t&igrave;nh trạng nhiễm acid v&agrave; loại bỏ metformin bị t&iacute;ch lũy (metformin hydroclorid c&oacute; thể thẩm t&aacute;ch được với độ thanh thải đến 170 mL/ph&uacute;t trong điều kiện huyết động lực tốt). Thẩm t&aacute;ch m&aacute;u c&oacute; thể l&agrave;m đảo ngược triệu chứng v&agrave; hồi phục. - Hướng dẫn cho bệnh nh&acirc;n v&agrave; người nh&agrave; về c&aacute;c triệu chứng của nhiễm acid lactic v&agrave;, nếu những triệu chứng n&agrave;y xảy ra, cần ngừng thuốc v&agrave; b&aacute;o c&aacute;o những triệu chứng n&agrave;y cho b&aacute;c sĩ. - Đối với mỗi yếu tố l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin, những khuyến c&aacute;o nhằm gi&uacute;p giảm thiểu nguy cơ v&agrave; xử tr&iacute; t&igrave;nh trạng nhiễm acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin cụ thể như sau: Suy thận - Những ca nhiễm acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin trong qu&aacute; tr&igrave;nh gi&aacute;m s&aacute;t thuốc hậu m&atilde;i xảy ra chủ yếu tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n bị suy thận nặng. Nguy cơ t&iacute;ch lũy metformin v&agrave; nhiễm acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin tăng l&ecirc;n theo mức độ nghi&ecirc;m trọng của suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến c&aacute;o l&acirc;m s&agrave;ng dựa tr&ecirc;n chức năng thận của bệnh nh&acirc;n bao gồm (xem mục Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng): - Trước khi khởi đầu điều trị với metformin cần đo mức độ lọc cầu thận ước t&iacute;nh (eGFR) của bệnh nh&acirc;n. - Chống chỉ định metformin tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; eGFR dưới 30 mL/ph&uacute;t/1,73 m2 (xem mục Chống chỉ định). - Metformin c&oacute; thể sử dụng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận c&oacute; eGFR trong khoảng 30 - 59 mL/ph&uacute;t/1.73 m2 chỉ trong trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c điều kiện kh&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm acid lactic v&agrave; theo sự chỉnh liều như sau: Liều khởi đầu l&agrave; 500 mg metformin hydrochlorid ng&agrave;y 1 lần. Liều tối đa l&agrave; 1000mg mỗi ng&agrave;y. - Thu thập dữ liệu về eGFR &iacute;t nhất 1 lần/năm ở tất cả c&aacute;c bệnh nh&acirc;n sử dụng metformin, ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ tiến triển suy thận (v&iacute; dụ như người cao tuổi), chức năng thận n&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; thường xuy&ecirc;n hơn. - Ở bệnh nh&acirc;n đang sử dụng metformin v&agrave; c&oacute; eGFR giảm xuống dưới 45 mL/ph&uacute;t/1,73 m[Giá cần đăng nhập]&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ - lợi &iacute;ch của việc tiếp tục ph&aacute;c đồ. Tương t&aacute;c thuốc - Sử dụng đồng thời metformin với một số thuốc c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin: những thuốc l&agrave;m suy giảm chức năng thận dẫn tới những thay đổi đ&aacute;ng kể về mặt huyết động, ảnh hưởng tới c&acirc;n bằng acid-base hoặc l&agrave;m tăng t&iacute;ch lũy metformin (xem mục Tương t&aacute;c thuốc). - V&igrave; vậy cần c&acirc;n nhắc theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n thường xuy&ecirc;n hơn. Bệnh nh&acirc;n từ 65 tuổi trở l&ecirc;n - Nguy cơ nhiễm acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin tăng l&ecirc;n theo tuổi của bệnh nh&acirc;n bởi bệnh nh&acirc;n lớn tuổi c&oacute; khả năng bị suy gan, suy thận, suy tim cao hơn những bệnh nh&acirc;n trẻ tuổi hơn. Cần đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận thường xuy&ecirc;n hơn đối với bệnh nh&acirc;n lớn tuổi. Thực hiện c&aacute;c x&eacute;t nghiệm chẩn đo&aacute;n c&oacute; sử dụng thuốc cản quang - Ti&ecirc;m thuốc cản quang c&oacute; chứa iod v&agrave;o nội mạch ở những bệnh nh&acirc;n đang điều trị metformin c&oacute; thể dẫn tới suy giảm cấp t&iacute;nh chức năng thận v&agrave; g&acirc;y ra nhiễm acid lactic. Ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hi&ecirc;n x&eacute;t nghiệm chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh c&oacute; sử dụng thuốc cản quang c&oacute; chứa iod ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; eGFR nằm trong khoảng 30 - 60 mL/ph&uacute;t/1,73 m2, ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim hoặc ở những bệnh nh&acirc;n sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod theo đường động mạch. Đ&aacute;nh gi&aacute; lại eGFR 48 giờ sau khi thực hiện x&eacute;t nghiệm chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh v&agrave; sử dụng lại metformin nếu chức năng th&acirc;n ổn định. Phẫu thuật hoặc c&aacute;c thủ thuật kh&aacute;c - Phải ngưng metformin tại thời điểm tiến h&agrave;nh phẫu thuật c&oacute; g&acirc;y m&ecirc; to&agrave;n th&acirc;n, g&acirc;y t&ecirc; ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng hoặc tủy sống. Việc điều trị c&oacute; thể bắt đầu lại kh&ocirc;ng sớm hơn 48 giờ sau phẫu thuật hoặc sau khi bắt đầu lại sự nu&ocirc;i dưỡng qua đường ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; với điều kiện chức năng thận đ&atilde; được đ&aacute;nh gi&aacute; lại v&agrave; cho thấy đ&atilde; ổn định. - Sự ngưng sử dụng thức ăn v&agrave; chất lỏng trong qu&aacute; tr&igrave;nh phẫu thuật hoặc thực hiện c&aacute;c thủ thuật kh&aacute;c c&oacute; thể tăng nguy cơ giảm thể t&iacute;ch, tụt huyết &aacute;p v&agrave; suy thận. N&ecirc;n tạm thời ngừng sử dụng metformin khi bệnh nh&acirc;n bị giới hạn lượng thức ăn v&agrave; chất lỏng đưa v&agrave;o T&igrave;nh trạng thiếu oxy - Qu&aacute; tr&igrave;nh theo d&otilde;i hậu m&atilde;i đ&atilde; ghi nhận một số ca nhiễm acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin xảy ra trong bệnh cảnh suy tim sung huyết cấp (đặc biệt khi c&oacute; k&egrave;m theo giảm tưới m&aacute;u v&agrave; giảm oxy huyết). Trụy tim mạch (sốc), nhồi m&aacute;u cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết v&agrave; c&aacute;c bệnh l&yacute; kh&aacute;c li&ecirc;n quan đến giảm oxy huyết c&oacute; mối li&ecirc;n quan với nhiễm acid lactic v&agrave; cũng c&oacute; thể g&acirc;y nitơ huyết trước thận. Khi những biến cố n&agrave;y xảy ra, ngừng metformin. Uống rượu - Rượu c&oacute; khả năng ảnh hưởng đến hiệu quả của metformin l&ecirc;n chuyển h&oacute;a lactate v&agrave; từ đ&oacute; c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin. Cảnh b&aacute;o bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng uống rượu khi sử dụng metformin. Suy gan - Bệnh nh&acirc;n suy gan c&oacute; thể tiến triển nhiễm acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin. Điều n&agrave;y c&oacute; thể do suy giảm thải trừ lactate dẫn tới tăng nồng độ lactate trong m&aacute;u. V&igrave; vậy, tr&aacute;nh sử dụng metformin tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được chẩn đo&aacute;n bệnh gan th&ocirc;ng qua bằng chứng x&eacute;t nghiệm hoặc l&acirc;m s&agrave;ng. Chức năng tim - Bệnh nh&acirc;n suy tim dễ c&oacute; nguy cơ giảm oxy v&agrave; suy thận, ở bệnh nh&acirc;n suy tim mạn ổn định metformin c&oacute; thể được sử dụng với sự theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n chức năng tim v&agrave; thận. - Chống chỉ định metformin ở bệnh nh&acirc;n suy tim cấp v&agrave; kh&ocirc;ng ổn định (xem mục Chống chỉ định). Trẻ em - Chẩn đo&aacute;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 phải được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị bằng metformin. - Kh&ocirc;ng ph&aacute;t hiện ảnh hưởng của metformin l&ecirc;n sự tăng trưởng v&agrave; dậy th&igrave; trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; nh&oacute;m chứng trong một năm nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu d&agrave;i hạn cho c&aacute;c giai đoạn cụ thể n&agrave;y. Do đ&oacute; n&ecirc;n theo d&otilde;i cẩn thận t&aacute;c động của metformin l&ecirc;n những th&ocirc;ng số n&agrave;y ở trẻ em được điều trị với metformin, đặc biệt ở trẻ trước dậy th&igrave;. Trẻ em từ 10 đến 12 tuổi - Chỉ c&oacute; 15 đối tượng trong độ tuổi từ 10 đến 12 tuổi tham gia v&agrave;o c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; nh&oacute;m chứng được thực hiện ở trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n. Mặc d&ugrave; hiệu quả v&agrave; độ an to&agrave;n của metformin ở những trẻ em n&agrave;y kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt với hiệu quả v&agrave; độ an to&agrave;n tr&ecirc;n trẻ em lớn hơn v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n, khuyến c&aacute;o đặc biệt thận trọng khi k&ecirc; đơn cho trẻ em trong độ tuổi từ 10 đến 12 tuổi. Những lưu &yacute; kh&aacute;c - Tất cả bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n tiếp tục chế độ ăn uống của họ, với sự ph&acirc;n bố đều đặn lượng carbohydrate ăn v&agrave;o trong ng&agrave;y. Những bệnh nh&acirc;n qu&aacute; cần n&ecirc;n tiếp tục chế độ ăn uống hạn chế năng lượng. - C&aacute;c x&eacute;t nghiệm th&ocirc;ng thường để theo d&otilde;i bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường n&ecirc;n được thực hiện thường xuy&ecirc;n. - D&ugrave;ng metformin một m&igrave;nh kh&ocirc;ng g&acirc;y hạ đường huyết, nhưng n&ecirc;n thận trọng khi n&oacute; được d&ugrave;ng kết hợp với insulin hoặc c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n chống đ&aacute;i th&aacute;o đường dạng uống kh&aacute;c (như c&aacute;c sulfonylurea hoặc c&aacute;c meglitinid). Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c - Đơn trị liệu metformin kh&ocirc;ng g&acirc;y hạ đường huyết v&agrave; v&igrave; thế kh&ocirc;ng t&aacute;c động đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. - Tuy nhi&ecirc;n, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được cảnh b&aacute;o về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng metformin c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc hạ đường huyết kh&aacute;c (như c&aacute;c sulfonylurea, insulin hoặc c&aacute;c meglitinid). Thời kỳ mang thai v&agrave; cho con b&uacute; Thời kỳ mang thai - Khi bệnh nh&acirc;n c&oacute; kế hoạch mang thai v&agrave; trong suốt thời kỳ mang thai, khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường với metformin m&agrave; sử dụng insulin để duy tr&igrave; mức đường huyết c&agrave;ng gần với mức b&igrave;nh thường c&agrave;ng tốt, để giảm thiểu nguy cơ bất thường dị tật thai nhi. Thời kỳ cho con b&uacute; - Metformin được b&agrave;i tiết trong sữa mẹ. Kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy t&aacute;c dụng c&oacute; hại n&agrave;o ở trẻ sơ sinh/trẻ nhũ nhi b&uacute; sữa mẹ. Tuy nhi&ecirc;n, v&igrave; dữ liệu hạn chế, kh&ocirc;ng khuyến kh&iacute;ch cho con b&uacute; trong khi điều trị với metformin. C&acirc;n nhắc giữa lợi &iacute;ch của việc cho con b&uacute; v&agrave; nguy cơ tiềm ẩn của những t&aacute;c dụng c&oacute; hại tr&ecirc;n trẻ nhỏ m&agrave; cần quyết định c&oacute; n&ecirc;n ngừng cho con b&uacute;. Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Kết hợp kh&ocirc;ng khuy&ecirc;n d&ugrave;ng Rượu - Ngộ độc rượu c&oacute; li&ecirc;n quan đến tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, đặc biệt trong trường hợp nhịn đ&oacute;i, suy dinh dưỡng hoặc suy gan. C&aacute;c chất cản quang c&oacute; chứa iod - Phải ngưng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm l&agrave;m x&eacute;t nghiệm chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh v&agrave; kh&ocirc;ng được sử dụng lại cho tới &iacute;t nhất 48 giờ sau đ&oacute;, với điều kiện chức năng thận đ&atilde; được đ&aacute;nh gi&aacute; lại v&agrave; cho thấy đ&atilde; ổn định, xem c&aacute;c mục Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng v&agrave; Thận trọng khi sử dụng. Kết hợp cần thận trọng - Một số thuốc c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi chức năng thận theo hướng bất lợi, l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, như thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID), bao gồm c&aacute;c chất ức chế cyclo-oxygenase (COX) II chọn lọc, chất ức chế men chuyển, chất đối vận thụ thể angiotensin II v&agrave; c&aacute;c thuốc lợi tiểu, đặc biệt c&aacute;c thuốc lợi tiểu quai. Khi bắt đầu sử dụng hoặc đang sử dụng những thuốc n&agrave;y kết hợp với metformin, cần theo d&otilde;i chặt chẽ chức năng thận. - C&aacute;c thuốc c&oacute; hoạt t&iacute;nh tăng đường huyết nội tại (v&iacute; dụ: c&aacute;c glucocorticoid (d&ugrave;ng đường to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; tại chỗ) v&agrave; c&aacute;c chất c&oacute; hoạt t&iacute;nh k&iacute;ch th&iacute;ch giao cảm) N&ecirc;n theo d&otilde;i đường huyết thường xuy&ecirc;n hơn, đặc biệt ngay khi bắt đầu điều trị. Nếu cần thiết, điều chỉnh liều metformin trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với c&aacute;c thuốc tương ứng v&agrave; cho tới khi ngừng sử dụng. C&aacute;c chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT) Metformin l&agrave; cơ chất của cả hai chất vận chuyển OCT1 v&agrave; OCT2. Sử dụng chung metformin với:&nbsp; - C&aacute;c chất ức chế OCT1 (như verapamil ) c&oacute; thể l&agrave;m giảm hiệu quả của metformin. - Chất cảm ứng OCT1 (như rifampicin) c&oacute; thể l&agrave;m tăng hấp thu ở đường ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; tăng hiệu quả của metformin. - C&aacute;c chất ức chế OCT2 (như cimetidine, dolutegravir, ranolazine, trimetoprime, vandetanib, isavuconazole) c&oacute; thể l&agrave;m giảm sự thải trừ metformin qua thận v&agrave; do đ&oacute; dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương. - C&aacute;c chất ức chế cả OCT1 v&agrave; OCT2 (như crizotinib, olaparib) c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi hiệu quả v&agrave; sự thải trừ qua thận của metformin. Do đ&oacute;, cần thận trọng khi d&ugrave;ng chung c&aacute;c thuốc n&agrave;y với metformin, đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n suy thận, v&igrave; nồng độ metformin trong huyết tương c&oacute; thể tăng. Nếu cần, c&oacute; thể xem x&eacute;t điều chỉnh liều metformin v&igrave; c&aacute;c chất ức chế/cảm ứng OCT c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi hiệu quả của metformin. Bảo quản: &nbsp;Bảo quản dưới&nbsp;30⁰C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 5 vỉ x 20 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Merck Nơi sản xuất: &nbsp;Merck Sante S.A.S , Semoy France (Ph&aacute;p) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.