Thuốc Glyxambi 25mg/5mg Boehringer điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Glyxambi là sản phẩm của Boehringer Ingelheim chứa dược chất Empagliflozin và Linagliptin dùng điều trị đái tháo đường tuýp 2 cho bệnh nhân trên 18 tuổi.
- Thương hiệu
- Boehringer
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 400110016623
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- BOEHRINGER INGELHEIM PHARMA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Glyxambi là thuốc phối hợp cố định liều của empagliflozin và linagliptin, được chỉ định cho bệnh nhân trưởng thành trên 18 tuổi mắc đái tháo đường tuýp 2 ( tiểu đường tuýp 2 ) nhằm: Cải thiện kiểm soát đường huyết khi metfomin và/hoặc sulphonylurea (SU) và một trong các đơn thành phần của Glyxambi chưa đem lại sự kiểm soát đường huyết tốt. Khi đang được điều trị với phối hợp empagliflozin và linagliptin ở dạng đơn lẻ. Dược lực học Nhóm dược lý điều trị: Phối hợp các thuốc hạ glucose máu đường uống, mã ATC: A10BD19 Phối hợp empagliflonzin/linagliptin Cơ chế tác dụng của empagliflonzin, không phụ thuộc vào con đường vận chuyển insun và chức năng là bào β khác biệt và bổ sung cơ chế tác dụng của các thuốc điều trị đại tháo đường týp 2 hiện nay (T2DM). Do đó, hiệu quả của empagliflozin được nhận thấy là hỗ trợ cho tất cả các thuốc có cơ chế tác dụng khác, như các thuốc ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4). Phối hợp empagiflozin và linagliptin, sau khi uống liều đơn, cho thấy tác dụng kiểm soát đường huyết tốt hơn (OGTT) so với từng thuốc riêng biệt đã được thử nghiệm trên chuột đài tháo đường ZDF. Điều trị dài ngày bằng empagiflozin kết hợp với linagliptin cải thiện có ý nghĩa mức độ nhạy cảm với insulin (được thử nghiệm kẹp đẳng đường tăng insulin huyết) trên chuột đài tháo đường db/db. Mức độ nhạy cảm với insulin được cải thiện cao hơn và ý nghĩa khi dùng dạng phối hợp so với đơn trị liệu từng thành phần. Empagliflozin Empagliflozin là chất ức chế cạnh tranh có hồi phục và chọn lọc cao với SGLT2 với IC50 = 1,3 nM. Thuốc có mức độ chọn lọc gấp 5000 lần trên SGLT1 ở người, là protein vận chuyển chịu trách nhiệm hấp thu glucose ở ruột. Empagliflozin thông qua ức chế thận tái hấp thu glucose, làm tăng thải từ glucose qua nước tiểu dẫn đến hạ glucose máu sau khi dùng liều đơn cũng như sau điều trị kéo dài. Ngoài ra, tác dụng thải trừ glucose qua đường niệu của empagliflozin dẫn đến mất năng lượng thể hiện qua việc làm giảm trọng lượng cơ thể. Empagliflozin cải thiện việc kiểm soát glucose máu ở bệnh nhân T2DM bằng cách giảm tái hấp thu glucose ở thận. Lượng glucose bị thải trừ ở thận thông qua cơ chế liên hợp glucuretic phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu tốc độ lọc cầu thận. Thông qua việc ức chế SGLT-2 ở bệnh nhân T2DM và tăng glucose máu, lượng glucose thận được thải trừ vào nước tiểu. Cơ chế tác dụng không phụ thuộc insulin của empagliflozin dẫn đến nguy cơ thấp gây hạ glucose máu. Tăng thải trừ glucose qua nước tiểu với empagliflozin đi kèm theo tác dụng lợi niệu nhẹ góp phần giảm huyết áp nhẹ và kéo dài. Linagliptin Linagliptin là một chất ức chế enzym DPP-4, enzym tham gia vào quá trình bất hoạt các homone incretin GLP-1 (peptid-1 tương tự glucagon, polypeptid hướng insulin phụ thuộc glucose). Linagliptin gắn mạnh với DPP-4 hồi phục, dẫn đến sự gia tăng liên tục và kéo dài nồng độ incretin có hoạt tính. Linagliptin gắn chọn lọc với DPP-4 là ức chế chọn lọc trên 10.000 lần so với hoạt tính trên DPP-8 hoặc DPP-9 in vitro. GLP-1 và GIP tăng sinh tổng hợp insulin và tăng tiết insulin từ các tế bào beta đảo tụy khi nồng độ glucose trong máu bình thường và tăng lên. Hơn nữa, GLP-1 cũng làm giảm bài tiết glucagon từ tế bào alpha đảo tụy, dẫn đến làm giảm lượng glucose tại gan. Linagliptin làm tăng tiết insulin và giảm tiết glucagon một cách không phụ thuộc vào glucose do đó làm cải thiện định nội môi glucose. Dược động học Empagliflozin Hấp thu Sau khi dùng đường uống, empagliflozin được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện với t max trung bình 1,5 h sau khi uống. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm theo hai pha với pha phân bố nhanh và pha kết thúc tương đối chậm. Với liều 1 lần/ngày, nồng độ của empagliflozin trong huyết tương đạt trạng thái ổn định ở liều thứ năm. Nồng độ thuốc trong tuần hoàn tăng tỷ lệ với liều đối với liều đơn và trạng thái ổn định cho thấy dược động học tuyến tính với thời gian. Một bữa ăn nhiều chất béo, giàu năng lượng trước khi uống empagliflozin 25 mg dẫn đến nồng độ thuốc trong tuần hoàn giảm nhẹ so với khi uống thuốc lúc đói. Ảnh hưởng này được xem như không có ý nghĩa lâm sàng và empagliflozin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Phân bố Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định được ước tính là 73,8l dựa trên phân tích dược động học quần thể. Sau khi người tình nguyện khỏe mạnh dùng đường uống dung dịch [ 14 C] - empagliflozin, thuốc phân bố trong hồng cầu khoảng 36,8% và gắn với protein huyết tương 86,2%. Chuyển hóa Không có chất chuyển hóa chính của empagliflozin được tìm thấy trong huyết tương người và các chất chuyển hóa có mặt nhiều nhất là 3 dạng liên hợp glucuronide (2-0, 3-0, và 6-O-glucuronide). Nồng độ trong tuần hoàn của mỗi chất chuyển hóa dưới 10% tổng số các thành phần liên quan đến thuốc. Các nghiên cứu in vitro cho thấy con đường chuyển hóa chính của empagliflozin trên người là liên hợp glucuronid bởi uridin 5'-diphospho-glucuronosyltransferases UGT2B7, UGT1A3, UGT1A8 và UGT1A9. Thải trừ Thời gian bán thải thải pha cuối biểu kiến của empagliflozin được ước tính là 12,4 giờ và độ thanh thải đường uống biểu kiến là 10,6 l/giờ dựa trên các phân tích được động học quần thể. Sự biến thiên giữa các cá thể và thặng dư của độ thanh thải empagliflozin đường uống tương ứng là 39,1% và 35,8%. Giống với thời gian bán thải, lên đến 22% thuốc được tích lũy, đối với AUC huyết tương, được ghi nhận ở trạng thái ổn định. Sau khi người tình nguyện khỏe mạnh uống dung dịch [ 14 C] - empagliflozin, khoảng 95,6% hoạt tính phóng xạ liên quan đến thuốc bị thải trừ qua phân (41,2%) hoặc nước tiểu (54,4%). Phần lớn hoạt tính phóng xạ liên quan đến thuốc được tìm thấy trong phân dưới dạng thuốc gốc không biển đổi và khoảng một nửa hoạt tính phóng xạ liên quan đến thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng thuốc gốc không biến đổi. Linagliptin Hấp thụ Sau khi dùng đường uống, linagliptin được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được với tmax trung bình là 1,5 giờ sau khi uống. Sau khi uống 1 lần/ngày, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau liều thứ ba. AUC trong huyết tương tăng khoảng 33% sau khi dùng các liều 5 mg ở trạng thái ổn định so với khi dùng liều đầu tiên. Hệ số biến đổi đối với AUC giữa các cá thể và trên từng cá thể là nhỏ (tương ứng 12,6% và 28,5%). Diện tích dưới đường cong huyết tương tăng ít hơn so với tỷ lệ liều. Sinh khả dụng tuyệt đối của linagliptin khoảng 30%. Khi linagliptin được dùng đồng thời với bữa ăn nhiều chất béo, giàu năng lượng, không thấy có ảnh hưởng đến dược động học biểu hiện trên lâm sàng của thuốc, linagliptin có thểđược dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Phân bố Do gắn với các mô, thể tích phân bổ biểu kiến trung bình ở trạng thái ổn định sau khi dùng liều đơn 5 mg đường tĩnh mạch linagliptin cho người tình nguyện khỏe mạnh vào khoảng 1110 lít, cho thấy linagliptin phân bố rộng vào các mô. Linagliptin gắn với protein huyết tương phụ thuộc vào nồng độ, giảm từ khoảng 99% ở nồng độ 1 nmol/l xuống 75 - 89% ở nồng độ ≥ 30 nmol/l, cho thấy khả năng gắn bão hòa với DPP-4 khi tăng nồng độ của linagliptin. Ở các nồng độ cao, khi DPP-4 được bão hòa hoàn toàn, 70 - 80% linagliptin gắn với các protein khác ngoài DPP4 trong huyết tương, do đó 20-30% không gắn với protein huyết tương. Chuyển hóa Chuyển hóa đóng vai trò ít quan trọng trong thải trừ linagliptin. Sau khi uống [ 14 C] linagliptin liều 10 mg, chỉ 5% của hoạt tính phỏng xạ được thải trừ qua nước tiểu. Chất chuyển hóa chính lưu hành trong tuần hoàn chiếm 13,3% lượng linagliptin ở trạng thái ổn định không có tác dụng dược lý và do đó không đóng góp vào hoạt tính ức ch DPP - 4 huyết tương của linagliptin. Thải trừ Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm theo ít nhất 2 pha với thời gian bán thải pha cuối dài (trên 100 giờ), chủ yếu Để liên quan đến khả năng gắn chặt, có thể bão hòa của linagliptin với DPP-4 và không liên quan đến tác dụng tích lũy của thuốc. Thời gian bản thải đủ dài cho tích lũy được xác định từ đường uống linagliptin 5 mg liều lặp lại là khoảng 12 giờ. Sau khi người tình nguyện khỏe mạnh uống linagliptin [14C], khoảng 85% hoạt tính phóng xạ được uống thải trừ qua phân (80%) hoặc nước tiểu (5%) trong vòng 4 ngày sau khi uống. Độ thanh thải thận ở trạng thái ổn định là khoảng 70 ml/phút.
Thành phần
Empagliflozin 25mg, Linagliptin 5mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Glyxambi dạng viên nén bao phim dùng đường uống, có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn và vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. Liều dùng Liều khuyến cáo Liều khởi đầu của Glyxambi được khuyến cáo là 10 mg/5 mg (empagliflozin 10mg/ linagliptin 5mg), 1 lần/ngày. Ở bệnh nhân dung nạp Glyxambi 10mg/5mg uống 1 lần/ngày và cần kiểm soát thêm đường huyết, liều có thể tăng lên Glyxambi 25 mg/5mg (empagliflozin 25 mg/linagliptin 5mg), uống 1 lần/ngày. Bệnh nhân suy thận Không khuyến cáo sử dụng Glyxambi cho bệnh nhân có mức lọc cầu thận eGFR < 30 ml/phút/1,73 m 2 . Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân có mức lọc cầu thận eGFR ≥ 30 ml/phút/1,73 m 2 . Bệnh nhân suy gan Không khuyến cáo hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan . Bệnh nhân cao tuổi Khuyến cáo không cần hiệu chỉnh liều theo tuổi. Kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân từ 85 tuổi trở lên còn hạn chế do vậy không khuyến cáo bắt đầu điều trị bằng Glyxambi cho nhóm quần thể bệnh nhân này. Trẻ em Độ an toàn và hiệu quả của Glyxambi ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Không khuyến cáo sử dụng Glyxambi bệnh nhân dưới 18 tuổi. Điều trị phối hợp Khi dùng Glyxambi phối hợp với một sulphonylurea hoặc insulin, có thể cân nhắc dùng sulphonylurea hoặc insulin liều thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều Trong các thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát trên người tình nguyện khỏe mạnh, liều đơn lên đến 800 mg empagliflozin, gấp 32 lần liều hãng ngày được khuyến cáo, đã được dung nạp tốt. Trong các thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát trên người tình nguyện khỏe mạnh, liều đơn lên đến 600 mg linagliptin (gấp 120 lần liều hàng ngày được khuyến cáo) đã được dung nạp tốt. Chưa có kinh nghiệm về dùng liều trên 600 mg ở người. Điều trị Khi gặp biến cố quá liều, nên sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường như loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu ở đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và thực hiện các can thiệp y khoa theo chỉ định. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần tìm hiểu kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Không sử dụng Glyxambi cho những đối tượng có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với Empagliflozin , Linagliptin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Đái tháo đường típ 1: Chế phẩm này không phù hợp để điều trị cho nhóm bệnh nhân mắc đái tháo đường típ 1. Biến chứng nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA): Tình trạng nguy kịch đe dọa tính mạng này đã được ghi nhận ở người dùng Empagliflozin , có trường hợp dẫn đến tử vong và yêu cầu phải cấp cứu y tế khẩn cấp. Đáng chú ý, một số ca bệnh có biểu hiện không điển hình khi lượng đường huyết chỉ tăng vừa phải, dưới mức 14 mmol ( 250 mg /dl). Cần cảnh giác cao độ với nguy cơ nhiễm toan ceton nếu cơ thể xuất hiện các biểu hiện mơ hồ như: buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, đau bụng, cảm giác khát nước dữ dội, khó thở, lơ mơ, mệt mỏi rã rời hoặc buồn ngủ bất thường. Khi phát hiện các dấu hiệu trên, cần kiểm tra ngay nồng độ glucose máu và đánh giá nguy cơ nhiễm toan. Nếu nghi ngờ có biến chứng này, phải dừng uống Glyxambi lập tức, tiến hành thăm khám và điều trị cấp cứu ngay. Nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị nhiễm toan ceton khi dùng thuốc gồm: người ăn kiêng nghiêm ngặt carbohydrate (khiến cơ thể tăng sinh ceton), người đang mắc bệnh cấp tính, người bị thiếu hụt insulin do rối loạn tuyến tụy (như đái tháo đường tuýp 1, tiền sử viêm tụy hoặc phẫu thuật tụy), người bị giảm liều insulin (gồm cả sự cố bơm insulin), người lạm dụng rượu, mất nước nặng hoặc từng bị nhiễm toan ceton trước đó. Cần hết sức thận trọng khi kê đơn cho các đối tượng này và khi điều chỉnh giảm liều insulin. Nên chủ động theo dõi và tạm ngừng dùng Glyxambi trong các tình huống lâm sàng dễ dẫn đến nhiễm toan ceton (như phải nhịn ăn dài ngày do phẫu thuật hoặc bệnh cấp tính). Việc kiểm soát chỉ số ceton vẫn cần được xem xét trong các trường hợp này dù đã ngừng thuốc. Viêm cân mạc hoại tử vùng đáy chậu (hoại tử Fourier): Quá trình giám sát sau khi lưu hành thuốc ghi nhận một số ca bệnh hiếm gặp nhưng cực kỳ nguy hiểm, đe dọa tính mạng ở cả nam và nữ sử dụng các chất ức chế SGLT2 (bao gồm Empagliflozin ). Biến chứng này có thể dẫn đến tử vong, phải can thiệp đa phẫu hoặc nằm viện kéo dài. Hạ đường huyết quá mức: Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy khi phối hợp Linagliptin hoặc Empagliflozin với các thuốc không gây hạ đường huyết (như metformin, thiazolidinedion), tỷ lệ gặp biến cố này tương đương nhóm dùng giả dược. Tuy nhiên, nguy cơ sẽ tăng lên nếu phối hợp Glyxambi với insulin hoặc sulphonylurea; lúc này cần cân nhắc giảm liều của hai nhóm thuốc phối hợp này. Viêm tụy cấp: Đã có báo cáo thực tế về tình trạng viêm tụy cấp ở người dùng Linagliptin . Cần ngừng thuốc ngay lập tức nếu nghi ngờ tuyến tụy bị viêm. Suy giảm chức năng thận: Không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân có chỉ số lọc cầu thận eGFR dưới mức 30 ml /phút/1,73 m2. Kiểm tra chức năng thận định kỳ: Do hoạt tính của Empagliflozin phụ thuộc trực tiếp vào hoạt động của thận, người bệnh cần được xét nghiệm đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu dùng thuốc và duy trì kiểm tra định kỳ ít nhất mỗi năm một lần. Nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn: Tác dụng thải đường qua nước tiểu của chất ức chế SGLT-2 có thể gây lợi tiểu thẩm thấu và làm giảm huyết áp nhẹ. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người dễ bị hạ huyết áp do tác động của Empagliflozin (như người có bệnh tim mạch, người đang dùng thuốc hạ áp có tiền sử tụt huyết áp, hoặc người cao tuổi từ 75 tuổi trở lên). Nếu bệnh nhân gặp tình trạng dễ mất nước (như bệnh đường tiêu hóa), cần theo dõi sát sao thể tích tuần hoàn (qua khám lâm sàng, đo huyết áp, xét nghiệm haematocrit) và nồng độ điện giải. Nên tạm ngừng dùng Glyxambi cho đến khi lượng dịch trong cơ thể được bù đủ. Nhiễm trùng đường tiết niệu: Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng mù đôi (từ 18 đến 24 tuần) cho thấy tỷ lệ nhiễm trùng đường tiểu ở nhóm dùng Empagliflozin 25mg tương đương nhóm giả dược, nhưng cao hơn so với nhóm dùng liều 10mg . Sau khi lưu hành, các ca nhiễm trùng tiểu biến chứng nặng như viêm thận - bể thận hoặc nhiễm khuẩn huyết từ đường niệu đã được ghi nhận ở người dùng Empagliflozin . Cần cân nhắc tạm dừng Glyxambi nếu xuất hiện nhiễm trùng tiểu có biến chứng. Bọng nước dạng pemphigoid: Phản ứng da nghiêm trọng này đã được báo cáo ở người sử dụng Linagliptin . Hãy ngưng dùng Glyxambi nếu nghi ngờ mắc bệnh lý da liễu này. Người cao tuổi: Bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên có nguy cơ cao bị giảm thể tích tuần hoàn, cần thận trọng khi chỉ định thuốc. Do dữ liệu lâm sàng ở người từ 85 tuổi trở lên còn rất hạn chế, không khuyến cáo khởi đầu điều trị bằng Glyxambi cho nhóm tuổi này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện chưa có dữ liệu nghiên cứu cụ thể về mức độ ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú Phụ nữ mang thai: Tài liệu về việc dùng Empagliflozin và Linagliptin ở thai phụ còn rất hạn chế. Dù các thử nghiệm trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hay gián tiếp đến khả năng sinh sản, để đảm bảo an toàn, nên tránh dùng Glyxambi trong thai kỳ trừ khi có chỉ định thực sự bắt buộc. Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ liệu hai hoạt chất Empagliflozin và Linagliptin có bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không, dù thực tế đã ghi nhận điều này trên động vật thực nghiệm. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ, do đó người mẹ nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc này. Khả năng sinh sản: Chưa có nghiên cứu về tác động của Glyxambi hay các hoạt chất thành phần lên khả năng sinh sản của con người. Các thử nghiệm đơn độc với Empagliflozin hoặc Linagliptin trên động vật không cho thấy ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh sản. Tương tác với thuốc khác Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có sự tương tác qua lại giữa hai hoạt chất thành phần trong viên phối hợp liều cố định này. Dù chưa có nghiên cứu tương tác của Glyxambi với các thuốc khác, các thử nghiệm đối với từng hoạt chất riêng lẻ đã được thực hiện: Sự phối hợp thông thường: Không ghi nhận tương tác dược động học nào có ý nghĩa lâm sàng khi dùng chung Empagliflozin hoặc Linagliptin với các thuốc điều trị phổ biến khác. Do đó, không cần điều chỉnh liều Glyxambi khi phối hợp, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt dưới đây. Insulin và Sulphonylurea: Việc kết hợp có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết quá mức. Cần cân nhắc giảm liều insulin hoặc sulphonylurea khi dùng đồng thời với Glyxambi. Thuốc lợi tiểu: Empagliflozin có khả năng cộng lực với thuốc lợi tiểu quai và thiazid, làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp. Thuốc tác động lên enzym UGT: Empagliflozin được chuyển hóa chủ yếu qua enzym UGT. Dù các thuốc ức chế UGT được dự đoán không gây ảnh hưởng lâm sàng đáng kể, tác động của các chất cảm ứng UGT lên hoạt chất này vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Nên tránh dùng chung Glyxambi với các chất cảm ứng enzym UGT để ngăn ngừa nguy cơ giảm hiệu quả điều trị của Empagliflozin . Các chất cảm ứng P-gp hoặc CYP3A4: Khi dùng chung với rifampicin, nồng độ Linagliptin trong máu bị giảm khoảng 40% . Điều này cho thấy hiệu quả của Linagliptin có thể bị suy giảm nếu phối hợp lâu dài với các chất cảm ứng mạnh P-gp hoặc CYP3A4 (như rifampicin). Tác động khi dùng chung với các chất cảm ứng mạnh khác như carbamazepin, phenobarbital và phenytoin hiện chưa được nghiên cứu cụ thể.
Mô tả chi tiết
Thuốc Glyxambi 25mg/5mg Boehringer là gì? Đối với người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên đang chung sống với bệnh đái tháo đường tuýp 2, sản phẩm Glyxambi do tập đoàn Boehringer Ingelheim sản xuất là một giải pháp điều trị hiệu quả. Hiệu lực của liệu pháp này được thiết lập nhờ sự kết hợp giữa hai hoạt chất chính là Empagliflozin và Linagliptin .
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.