← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Grani-Denk 1mg /ml (Hộp 5 ống x 1ml)

Grani-Denk 1mg /ml là gì? Dung dịch tiêm truyền Grani-Denk chứa Granisetron hydrochloride 1mg/ml được chỉ định phòng và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị, sau phẫu thuật hòng và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị, sau phẫu thuật.

Thương hiệu
Denk Pharma GmbH & Co.KG
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Denk Pharma GmbH & Co.KG

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Grani-Denk 1mg /ml Công dụng Dự phòng các trường hợp buồn nôn và nôn cấp tính; buồn nôn và nôn muộn do hóa trị và xạ trị ở người lớn Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị ở người lớn Kết hợp với steroid vô thượng thận Dự phòng và điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị ở bệnh nhi trên 2 tuổi Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở người lớn Động lực học Hấp thu Sự hấp thu của granisetron nhanh chóng và đầy đủ, mặc dù sinh khả dụng đường uống giảm xuống khoảng 60% do chuyển hóa lần đầu. Sinh khả dụng đường uống không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Granisetron đi qua da nguyên vẹn vào hệ tuần hoàn bằng quá trình khuếch tán thụ động. Sau khi sử dụng, granisetron được hấp thu chậm, với nồng độ tối đa đạt được trong khoảng từ 24 đến 48 giờ. Phân bố Granisetron được phân bố rộng rãi, với thể tích phân bố trung bình khoảng 3 L/kg. Liên kết với protein huyết tương là khoảng 65%. Chuyển hóa Granisetron được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng quá trình oxy hóa, sau đó là sự liên hợp. Các hợp chất chính là 7-OH-granisetron và các liên hợp sulphat và glycuronide của nó. Các nghiên cứu in vitro cho thấy con đường chuyển hóa chính của granisetron bị ức chế bởi ketoconazole, gợi ý cho sự chuyển hóa qua trung gian phân họ cytochrom P450 3A. Không có sự khác biệt trong chuyển hóa của granisetron được quan sát thấy giữa việc sử dụng đường uống và sử dụng qua da. Thải trừ Sự thanh thải chủ yếu do chuyển hóa ở gan. Thời gian bán thải trung bình dạng tiêm trong huyết tương ở bệnh nhân là khoảng 9 giờ, có sự thay đổi giữa các đối tượng. Đường uống có thời gian bán thải khoảng 6,2 giờ ở người lớn. Sau khi dán miếng dán qua da, thời gian bán hủy ​​của granisetron trong huyết tương ở người khỏe mạnh kéo dài đến khoảng 36 giờ do tốc độ hấp thu chậm của granisetron qua da.

Thành phần

Thành phần của Grani-Denk 1mg /ml Granisetron hydrochloride 1mg/ml

Cách dùng

Cách dùng của Grani-Denk 1mg /ml Liều dùng và cách sử dụng Buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị Dự phòng các trường hợp buồn nôn và nôn cấp tính; buồn nôn và nôn muộn do hóa trị và xạ trị ở người lớn Một liều 1–3 mg (10–40 mcg/kg) granisetron nên được dùng bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch pha loãng trong 5 phút trước khi bắt đầu hóa trị hoặc xạ trị. Các dung dịch nên được pha loãng đến nồng độ 1 mg/5 mL. Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị ở người lớn Một liều 1–3 mg (10–40 mcg/kg) granisetron nên được dùng bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm hoặc pha loãng và tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian lâu hơn 5 phút. Các dung dịch nên được pha loãng đến nồng độ 1 mg/5 mL. Liều duy trì granisetron có thể được tiêm sau đó ít nhất 10 phút. Liều tối đa trong 24 giờ không quá 9 mg. Kết hợp với steroid vỏ thượng thận Hiệu quả của granisetron tiêm có thể được tăng cường bằng một liều tiêm tĩnh mạch steroid vỏ thượng thận bổ sung, ví dụ: Tiêm tĩnh mạch 8–20 mg dexamethason trước khi bắt đầu liệu pháp hóa trị; hoặc Tiêm tĩnh mạch 250 mg methylprednisolon trước khi bắt đầu và ngay sau khi kết thúc hóa trị liệu. Dự phòng và điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị ở bệnh nhi trên 2 tuổi Liều 10–40 mcg/kg thể trọng (có thể lên đến 3 mg/lần), pha loãng trong 10–30 mL dung dịch tiêm truyền và truyền tĩnh mạch trong vòng 5 phút trước khi bắt đầu hóa trị liệu. Một liều bổ sung có thể được dùng trong vòng 24 giờ nếu cần thiết. Liều bổ sung cần cách liều trước đó ít nhất 10 phút. Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở người lớn Tiêm tĩnh mạch chậm một liều 1 mg (10 mcg/kg) granisetron. Liều tối đa của granisetron trong 24 giờ không được vượt quá 3 mg. Với mục đích dự phòng, việc tiêm tĩnh mạch chậm granisetron cần được hoàn thành trước khi gây mê. Các đối tượng đặc biệt Bệnh nhân suy gan, suy thận và người già Không cần hiệu chỉnh liều ở các đối tượng này. Bệnh nhân suy gan Cho đến nay, không có bằng chứng về sự tăng tỷ lệ các tác dụng phụ ở những bệnh nhân có rối loạn về gan. Không cần thiết phải hiệu chỉnh liều, tuy nhiên thuốc cũng nên được sử dụng thận trọng ở các đối tượng này. Cách dùng Tiêm tĩnh mạch chậm (trên 30 giây) hoặc pha loãng thuốc trong 20–50 mL dung dịch tiêm truyền và truyền tĩnh mạch trong vòng 5 phút. PHA DUNG DỊCH ĐỂ TIÊM TRUYỀN Người lớn Pha loãng 1 lọ thuốc tiêm 1 mL thành 5 mL. Thuốc có thể được pha loãng trong 20–50 mL dung dịch truyền không gây tương kỵ và truyền trong vòng 5 phút. Các dung dịch truyền tương thích với granisetron: Dung dịch natri clorid 0,9% (NaCl 0,9%); Dung dịch glucose 5%; Dung dịch Ringer lactat. Không sử dụng các loại dung dịch truyền khác để pha thuốc tiêm. Trẻ em từ 2 tuổi trở lên Để pha chế liều 20–40 microgam/kg, cần rút đúng thể tích thuốc và pha loãng với dung dịch tiêm truyền (tương tự như ở người lớn) đến tổng thể tích 10–30 mL. Không pha trộn granisetron với các thuốc khác trong cùng một dung dịch. Granisetron tương thích với dexamethason dihydrogen phosphat dinatri ở nồng độ granisetron từ 10–60 microgam/mL và nồng độ dexamethason phosphat từ 80–480 microgam/mL, khi pha loãng trong dung dịch NaCl 0,9% hoặc glucose 5% và bảo quản trong thời gian 24 giờ. Quá liều và độc tính Liều tiêm một lần lên đến 38.5 mg granisetron đã được báo cáo, với các triệu chứng nhức đầu nhẹ nhưng không có di chứng nào khác. Cách xử lý khi quá liều Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho granisetron. Trong trường hợp quá liều với thuốc, nên ngừng dùng và điều trị triệu chứng. Quên liều và xử trí Nếu quên uống thuốc trong vòng 1 giờ trước khi hóa trị hoặc xạ trị. Không dùng thêm thuốc để bù liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Tương tác của thuốc Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc cụ thể nào được tiến hành. Granisetron được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym CYP450 3A4 và cũng không gây cảm ứng hay ức chế các enzym CYP khác. Nghiên cứu in vitro cho thấy sự chuyển hóa của granisetron bị ức chế bởi ketoconazol, một chất ức chế mạnh CYP450 3A4. Sử dụng đồng thời granisetron với ketoconazol (dạng có tác dụng toàn thân) có thể làm tăng thời gian bán thải của granisetron. Ở người, sự cảm ứng enzym gan gây bởi phenobarbital có thể làm tăng tổng lượng thanh thải trong huyết tương của granisetron khoảng 25%. Giống như các thuốc kháng thụ thể 5-HT3 khác, các trường hợp thay đổi điện tâm đồ bao gồm kéo dài khoảng QT khi điều trị bằng granisetron đã được báo cáo. Ở những bệnh nhân sử dụng granisetron đồng thời với các thuốc được biết đến là gây kéo dài khoảng QT và/hoặc gây loạn nhịp thất phải (xoắn đỉnh), có thể dẫn đến những hậu quả lâm sàng. Cho đến nay chưa xác định được tương tác giữa granisetron và các thuốc khác thường được sử dụng trong điều trị chống nôn. Granisetron dạng tiêm không cho thấy có sự tương tác với các thuốc hỗ trợ trị gây buồn nôn, nôn mửa. Trong các nghiên cứu ở người khỏe mạnh, không có bằng chứng nào về sự tương tác đã được chỉ ra giữa granisetron và các benzodiazepin (lorazepam), thuốc an thần (haloperidol) hoặc các sản phẩm thuốc chống loét (cimetidin). Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc được tiến hành trên bệnh nhân gây mê, nhưng granisetron dạng tiêm có thể sử dụng an toàn với các thuốc gây mê và thuốc giảm đau thông thường. Đã có báo cáo về hội chứng serotonin khi sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3, đặc biệt là khi kết hợp với các thuốc serotonergic khác (bao gồm các chất ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRIs) và các chất ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin – noradrenalin (SNRIs)). Cần theo dõi chặt chẽ các trường hợp có triệu chứng gợi ý hội chứng serotonin và có biện pháp xử trí thích hợp. Thận trọng Granisetron có thể làm giảm nhu động ruột. Cần theo dõi kỹ các bệnh nhân có triệu chứng tắc nghẽn ruột bán cấp tính sau khi sử dụng . Granisetron là thuốc đối kháng serotonin, có thể liên quan đến loạn nhịp tim hay bất thường trên điện tâm đồ. Điều này có thể có tác động có ý nghĩa lâm sàng trên bệnh nhân đã bị loạn nhịp hay rối loạn chức năng dẫn truyền ở tim, hoặc ở bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp hay các thuốc chẹn beta. Không yêu cầu lưu ý đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy gan hay suy thận. Nhưng do đặc điểm dược động học của thuốc, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân thuộc nhóm các đối tượng này. Nhạy cảm chéo giữa các thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3 (ví dụ: dolasetron, ondansetron) đã được báo cáo. Đã có báo cáo về hội chứng serotonin khi sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3, đặc biệt là khi kết hợp với các thuốc serotonergic khác (bao gồm các chất ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRIs) và các chất ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin – noradrenalin (SNRIs)). Cần theo dõi chặt chẽ các trường hợp có triệu chứng gợi ý hội chứng serotonin và có biện pháp xử trí thích hợp. Mỗi mL sản phẩm có chứa 3,5 mg ion natri. Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có chế độ ăn uống và điều trị có kiểm soát ion natri. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có thai Các thí nghiệm trên động vật cho thấy thuốc không có tác dụng gây quái thai, tuy nhiên vẫn chưa có kinh nghiệm sử dụng granisetron ở phụ nữ mang thai. Vì thế, không sử dụng cho phụ nữ có thai, trừ trường hợp có yêu cầu bắt buộc trên lâm sàng. Phụ nữ cho con bú Không có dữ liệu cho thấy granisetron bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên cần ngừng cho con bú trong thời gian điều trị Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Ảnh hưởng nghiêm trọng. Buồn ngủ là tác dụng phụ thường gặp của granisetron. Nếu bệnh nhân có triệu chứng buồn ngủ, hoa mắt sau khi điều trị với granisetron, cần khuyến cáo bệnh nhân không lái xe và vận hành máy móc.

Mô tả chi tiết

Grani-Denk 1mg /ml là gì? Dung dịch tiêm truyền Grani-Denk chứa Granisetron hydrochloride 1mg/ml được chỉ định phòng và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị, sau phẫu thuật hòng và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị, sau phẫu thuật.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.