Viên nén phân tán Haginir DT 125Mg kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Cefdinir 125 mgCông dụng: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa cấp, nhiễm khuẩn daĐối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổiHình thức: Viên nén phân tánThương hiệu: DHG PharmaNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- DHG Pharma
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110308300
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- DHG Pharma
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Haginir DT 125 Chỉ định sử dụng Viêm họng. Viêm amidan. Viêm xoang hàm trên cấp tính. Viêm tai giữa cấp. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng. (Chỉ định áp dụng cho đối tượng bệnh nhi từ 6 tháng đến dưới 13 tuổi). Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Mã ATC: J01DD15. Haginir DT 125 chứa hoạt chất Cefdinir, một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có khả năng diệt khuẩn nhờ cơ chế ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. Các thử nghiệm in vitro và nghiên cứu lâm sàng chứng minh Cefdinir sở hữu phổ kháng khuẩn rộng, tác động hiệu quả lên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm như Haemophilus influenza, Haemophilus para influenzae, Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các dòng sinh beta - lactamase) và vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh beta - lactamase), Streptococcus pneumoniae (nhạy cảm với penicillin), Streptococcus pyogenes. Kết quả thử nghiệm in vitro cũng ghi nhận hiệu quả của Cefdinir đối với một số vi khuẩn Gram âm khác như Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabili và Gram dương như Staphylococcus epidermidis (nhạy cảm methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococci nhóm Viridans. Hoạt chất Cefdinir bền vững trước một số men beta - lactamase và có tác dụng vượt trội trên các vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus sp., Streptococcus sp. so với các cephalosporin đường uống thế hệ trước. Tuy nhiên, các chủng Enterococci (Enterococcus faecalis), Pseudomonas, Enterobacter và Staphylococci kháng methicillin đều đề kháng với Cefdinir. Sự đề kháng Cefdinir của vi khuẩn xảy ra thông qua việc giảm ái lực của thuốc với protein đích hoặc giảm độ thấm qua màng tế bào vi khuẩn. Cefdinir có độ bền cao trước sự thủy phân của các enzym beta-lactamase mã hóa bởi gen trên plasmid và chromosome, song không phải tất cả các enzym, do đó cơ chế kháng thuốc vẫn có thể bao gồm sự ly giải bởi một số beta-lactamase cụ thể. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Sau khi uống, Cefdinir đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 2 - 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khi sử dụng dạng hỗn dịch uống ước tính đạt khoảng 25%. Thuốc phân bố với các nồng độ khác nhau so với huyết tương vào dịch tai giữa, amidan, mô xoang, phế quản và niêm mạc phổi. Ở bệnh nhi viêm tai giữa cấp do vi khuẩn, sau khi uống liều 7 mg hoặc 14 mg/kg, nồng độ trung bình của thuốc trong dịch tai giữa đo được tại thời điểm 3 giờ sau dùng thuốc. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của Cefdinir dao động khoảng 60 - 70 %, không phụ thuộc vào nồng độ thuốc. Ở trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi dùng liều đơn hỗn dịch 7 mg/ kg, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau 2,2 giờ. Khi tăng liều đơn lên 14 mg/ kg ở đối tượng này, thời gian đạt nồng độ đỉnh trung bình là 1,8 giờ sau uống. Việc dùng đồng thời hỗn dịch uống Cefdinir cùng bữa ăn giàu chất béo làm giảm nồng độ đỉnh huyết tương và AUC lần lượt là 44% và 33%. Không có hiện tượng tích lũy Cefdinir trong huyết tương khi dùng liều lặp lại 2 lần/ngày ở người có chức năng thận bình thường. Cefdinir hầu như không bị chuyển hóa và được thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 1,7 - 1,8 giờ. Khi chức năng thận suy giảm, độ thanh thải của Cefdinir sẽ giảm tương ứng. Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 30 - 60 ml/ phút, nồng độ đỉnh và thời gian bán thải huyết tương tăng gấp 2 lần, AUC tăng gấp 3 lần. Với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, nồng độ đỉnh tăng gấp 2 lần nhưng thời gian bán thải và AUC tăng mạnh lần lượt gấp 5 - 6 lần. Cefdinir có thể được loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu, với khoảng 63 % lượng thuốc được đào thải trong vòng 4 giờ thẩm phân. Ở người suy thận nặng, thời gian bán thải của Cefdinir giảm xuống trong khoảng từ 16 - 3,2 giờ.
Thành phần
Thành phần của Haginir DT 125 Mỗi 1 viên chứa hoạt chất chính: Cefdinir 125 mg. Tá dược vừa đủ bao gồm: Tinh bột biến tính (national 78-1551), microcrystalline cellulose M112, natri croscarmellose, mùi tutti frutti, bột hương cam, sucralose, magnesi stearat.
Cách dùng
Cách dùng Haginir DT 125 Hướng dẫn cách sử dụng Hòa tan 1 viên thuốc vào một lượng nước vừa đủ (khoảng 5 - 10 ml nước), lắc đều tạo thành hỗn dịch trước khi uống. Liều dùng phù hợp Tổng liều điều trị nhiễm khuẩn thông thường trong ngày là 14 mg/kg thể trọng/ngày (liều tối đa không quá 600 mg/ngày). Liều dùng cụ thể cho trẻ em từ 6 tháng đến dưới 13 tuổi: - Viêm họng, viêm amidan: Uống 7 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, điều trị trong 5 - 10 ngày. Hoặc dùng liều duy nhất 14 mg/kg thể trọng/ ngày, điều trị trong 10 ngày. - Viêm xoang hàm trên cấp tính: Uống 7 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày. Hoặc dùng liều duy nhất 14 mg/kg thể trọng ngày, điều trị trong 10 ngày. - Viêm tai giữa cấp: Uống 7 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, điều trị trong 5 - 10 ngày. Hoặc dùng liều duy nhất 14 mg/kg thể trọng/ngày, điều trị trong 10 ngày. - Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: Uống 7 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày. - Đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin Clcr Hoặc điều chỉnh liều dùng theo đúng chỉ dẫn của Thầy thuốc. Khi dùng quá liều phải làm sao? Các triệu chứng khi dùng quá liều Cefdinir bao gồm buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy và có thể gây co giật. Biện pháp xử lý chủ yếu là điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể. Phương pháp thẩm tách máu có thể được thực hiện để loại bỏ Cefdinir ra khỏi hệ tuần hoàn. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu quên một liều thuốc, cần uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Cảnh báo và thận trọng Trước khi chỉ định Cefdinir, cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc các thuốc khác. Nếu xuất hiện phản ứng dị ứng trong quá trình dùng Cefdinir, phải ngừng thuốc ngay lập tức. Các phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng đòi hỏi phải xử trí khẩn cấp bằng epinephrin (adrenalin) hoặc các biện pháp cấp cứu y khoa khác như thở oxy, truyền dịch tĩnh mạch, dùng thuốc kháng histamin, corticosteroid và duy trì thông khí hỗ trợ. Sử dụng kháng sinh kéo dài có nguy cơ gây bội nhiễm vi khuẩn và nấm, đặc biệt là nhiễm khuẩn Clostridium difficile dẫn đến tiêu chảy và viêm đại tràng. Người bệnh cần tuân thủ uống thuốc đủ liệu trình được chỉ định, ngay cả khi các triệu chứng lâm sàng đã biến mất sau vài ngày. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, gây tái phát nhiễm khuẩn và dẫn đến nguy cơ kháng thuốc với Cefdinir hoặc các kháng sinh khác. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Độ an toàn và hiệu quả điều trị của Cefdinir ở trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi vẫn chưa được xác định. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cefdinir có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao hoặc các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo khác. Sử dụng trong thai kỳ Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy Cefdinir tương đối an toàn đối với thai kỳ. Tuy nhiên, do chưa có đầy đủ các nghiên cứu được kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ mang thai, chỉ nên sử dụng thuốc cho đối tượng này khi thật sự cần thiết. Sử dụng khi đang cho con bú Sau khi người mẹ uống liều đơn 600 mg, hoạt chất Cefdinir không được phát hiện trong sữa mẹ. Mặc dù vậy, vẫn cần hết sức thận trọng khi chỉ định Cefdinir cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Nên uống Cefdinir cách ít nhất 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid (antacid) do các chế phẩm này làm giảm sinh khả dụng của thuốc khi uống cùng nhau. Probenecid có tác dụng ức chế quá trình đào thải Cefdinir qua đường thận. Sắt và các thực phẩm bổ sung sắt: Sử dụng đồng thời Cefdinir với các liệu pháp bổ sung sắt chứa 60 mg nguyên tố sắt (dạng FeSO4) hoặc các vitamin chứa 10 mg nguyên tố sắt sẽ làm giảm khả năng hấp thu Cefdinir lần lượt là 80% và 31%. Trong trường hợp bắt buộc phải bổ sung sắt, người bệnh cần uống Cefdinir ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng chế phẩm chứa sắt. Ảnh hưởng của các thực phẩm giàu sắt (như ngũ cốc ăn sáng có hàm lượng sắt cao) đối với sự hấp thu Cefdinir hiện chưa được nghiên cứu đầy đủ. Việc dùng chung thuốc với các loại sữa công thức dành cho trẻ em có bổ sung sắt không gây ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ hấp thu Cefdinir. Tác động lên kết quả xét nghiệm cận lâm sàng: Thuốc có thể gây kết quả dương tính giả khi xét nghiệm tìm đường trong nước tiểu bằng dung dịch Benedict's, dung dịch Fehling hoặc Clinitest. Ngoài ra, phản ứng Coombs trực tiếp cũng có thể cho kết quả dương tính giả.
Mô tả chi tiết
Haginir DT 125 là gì? Haginir DT 125 là thuốc kháng sinh đường uống thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, được bào chế dưới dạng viên phân tán tiện lợi, chuyên dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn từ mức độ nhẹ đến vừa ở trẻ em.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.