← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Hatlop-150 (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Irbesartan 150mgCông dụng: Điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn, bảo vệ thận ở bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường typ 2...Đối tượng sử dụng: Bệnh nhân trên 18 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: DavipharmNơi sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Davipharm

Công dụng / chỉ định

Điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn, bảo vệ thận ở bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường typ 2...

Thành phần

Irbesartan  150mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất: Irbesartan 150mg T&aacute; dược: Cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, HPMC E6, natri starch glycolat, magnesi stearat, talc, titan dioxyd, PEG 4000, polysorbat 80, dầu thầu dầu. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Tăng huyết &aacute;p động mạch v&ocirc; căn. - Bệnh thận do đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 c&oacute; tăng huyết &aacute;p. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với irbesartan hoặc với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - D&ugrave;ng Hatlop-150 phối hợp irbesartan v&agrave; c&aacute;c thuốc c&oacute; chứa aliskiren tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường v&agrave; suy thận (GFR < 60mL/ph&uacute;t/1,73m 2 ). - Phụ nữ mang thai 3 th&aacute;ng giữa v&agrave; 3 th&aacute;ng cuối thai kỳ. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: -&nbsp;Hatlop d&ugrave;ng bằng đường uống, c&oacute; thể uống c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng c&ugrave;ng bữa ăn. * Liều d&ugrave;ng: - Người lớn: + Liều khởi đầu v&agrave; liều duy tr&igrave; khuyến c&aacute;o của Hatlop-150 thường l&agrave; 150mg x 1 lần/ng&agrave;y. Liều n&agrave;y thường cho hiệu quả kiểm so&aacute;t huyết &aacute;p trong 24 giờ tốt hơn liều 75mg, Tuy nhi&ecirc;n, c&oacute; thể c&acirc;n nhắc liều 75mg, đặc biệt l&agrave; ở bệnh nh&acirc;n thẩm t&aacute;ch m&aacute;u, giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n v&agrave; bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 75 tuổi. + Ở bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng thể kiểm so&aacute;t đầy đủ huyết &aacute;p với liều 150mg, c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n 300mg hoặc d&ugrave;ng th&ecirc;m c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. Đặc biệt, khi d&ugrave;ng th&ecirc;m một thuốc lợi tiểu như hydroclorothiazid cho t&aacute;c dụng hiệp đồng với irbesartan. + Ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 bị tăng huyết &aacute;p, n&ecirc;n khởi đầu với liều 150mg x 1 lần/ng&agrave;y, v&agrave; chỉnh liều đến 300mg x 1 lần/ng&agrave;y &ndash; liều duy tr&igrave; được ưu ti&ecirc;n d&ugrave;ng cho điều trị bệnh thận. + C&aacute;c lợi &iacute;ch tr&ecirc;n thận của irbesartan ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 bị tăng huyết &aacute;p được dựa tr&ecirc;n c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu khi irbesartan được th&ecirc;m v&agrave;o c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c, nếu cần thiết, để đạt được t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p mong muốn. - Suy thận: + Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều cho bệnh nh&acirc;n suy thận. N&ecirc;n c&acirc;n nhắc khởi đầu với liều thấp hơn (75mg) cho bệnh nh&acirc;n thẩm t&aacute;ch m&aacute;u. + Bệnh nh&acirc;n giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n + C&acirc;n nhắc liều khởi đầu 75mg x 1 lần/ng&agrave;y. - Suy gan: + Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều cho bệnh nh&acirc;n suy gan nhẹ v&agrave; trung b&igrave;nh. Chưa c&oacute; kinh nghiệm về việc d&ugrave;ng thuốc tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan nặng. - Người cao tuổi: + Mặc d&ugrave; n&ecirc;n c&acirc;n nhắc khởi đầu với liều 75mg ở bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 75 tuổi, việc điều chỉnh liều thường kh&ocirc;ng cần thiết khi d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n l&agrave; người cao tuổi. - Trẻ em: + An to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của irbesartan ở trẻ em 0 &ndash; 18 tuổi chưa được thiết lập. Do đ&oacute;, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng thuốc cho nh&oacute;m đối tượng n&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ ADR thường nhẹ v&agrave; tho&aacute;ng qua. * Rất thường gặp, 1/10&nbsp;&le; ADR - X&eacute;t nghiệm: Tăng kali huyết ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p bị đ&aacute;i th&aacute;o đường. *Thường gặp, 1/100 &le; ADR < 1/10 - Thần kinh: Ch&oacute;ng mặt, ch&oacute;ng mặt tư thế. - Mạch m&aacute;u: Hạ huyết &aacute;p tư thế. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n. - Cơ - xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: Đau cơ - xương. - To&agrave;n th&acirc;n: Mệt mỏi. - X&eacute;t nghiệm: Tăng creatin kinase huyết thanh (kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan c&aacute;c biến cố về cơ -xương ph&aacute;t hiện được tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng); Giảm hemoglobin (kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng). * &Iacute;t gặp, 1/1.000 = ADR < 1/100 - Tim: Nhịp tim nhanh. - Mạch m&aacute;u: Đỏ bừng. - H&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất: Ho. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Ti&ecirc;u chảy, kh&oacute; ti&ecirc;u/ợ n&oacute;ng. - Gan - mật: V&agrave;ng da. - Hệ sinh sản v&agrave; tuyến v&uacute;: Rối loạn t&igrave;nh dục. - To&agrave;n th&acirc;n: Đau ngực. - Chưa r&otilde; tần suất - M&aacute;u: Giảm tiểu cầu. - Miễn dịch: Phản ứng qu&aacute; mẫn như ph&ugrave; mạch, ph&aacute;t ban, m&agrave;y đay. - Chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: Tăng kali huyết. - Thần kinh: Hoa mắt, đau đầu. - Tai v&agrave; m&ecirc; lộ: &Ugrave; tai. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Rối loạn vị gi&aacute;c. - Gan - mật: Vi&ecirc;m gan, chức năng gan bất thường. - Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Vi&ecirc;m mạch hủy bạch cầu. - Cơ - xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: Đau khớp, đau cơ (trong một số trường hợp k&egrave;m tăng creatin kinase huyết thanh). - Thận - tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ. * Trẻ em - Một nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n trẻ em d&ugrave;ng irbesartan, c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được b&aacute;o c&aacute;o bao gồm: Đau đầu, hạ huyết &aacute;p, ch&oacute;ng mặt, ho, tăng creatinin v&agrave; tăng creatin kinase. - Thuốc c&oacute; thể g&acirc;y ra c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn kh&aacute;c. Cần theo d&otilde;i chặt chẽ v&agrave; khuyến c&aacute;o bệnh nh&acirc;n th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. * Xử tr&iacute; ADR C&aacute;c ADR &iacute;t xảy ra, thường nhẹ kh&ocirc;ng cần xử tr&iacute; g&igrave; đặc biệt. Nếu bắt đầu d&ugrave;ng thuốc n&ecirc;n ch&uacute; &yacute; điều trị giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u nếu c&oacute;. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Bệnh nh&acirc;n giảm thể t&iacute;ch nội mạch: Ở những người bệnh bị giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u như mất muối v&agrave; nước do d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, ti&ecirc;u chảy hoặc n&ocirc;n, c&oacute; thể xảy ra hạ huyết &aacute;p triệu chứng, đặc biệt sau khi uống liều thuốc đầu ti&ecirc;n. Cần phải điều chỉnh những t&igrave;nh trạng n&agrave;y trước khi d&ugrave;ng irbesartan. - Bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p hẹp động mạch thận: Tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p nặng v&agrave; suy giảm chức năng thận ở bệnh nh&acirc;n bị hẹp động mạch thận hai b&ecirc;n hoặc hẹp động mạch thận một b&ecirc;n ở thận duy nhất c&ograve;n hoạt động được điều trị với c&aacute;c thuốc t&aacute;c động l&ecirc;n hệ renin-angiotensin-aldosteron. T&aacute;c dụng n&agrave;y cũng c&oacute; thể gặp phải khi d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai: - Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng thuốc trong 3 th&aacute;ng đầu thai kỳ. Chống chỉ định d&ugrave;ng thuốc trong 3 th&aacute;ng giữa v&agrave; 3 th&aacute;ng cuối thai kỳ. - Bà mẹ c&acirc;̀n c&acirc;n nhắc th&acirc;̣t kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n tự ý dùng thu&ocirc;́c khi chưa đọc kỹ hướng d&acirc;̃n sử dụng và chỉ d&acirc;̃n của bác sĩ d&ecirc;̉ bảo v&ecirc;̣ cho mẹ và em bé. Phụ nữ cho con b&uacute;: - Chưa c&oacute; th&ocirc;ng tin li&ecirc;n quan đến việc d&ugrave;ng irbesartan trong thời k&igrave; cho con b&uacute;, do đ&oacute; kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng v&agrave; tốt hơn n&ecirc;n thay thế liệu ph&aacute;p kh&aacute;c đ&atilde; được chứng minh l&agrave; an to&agrave;n trong thời k&igrave; mang thai, đặc biệt l&agrave; đối với trẻ sơ sinh v&agrave; trẻ sinh non. - Chưa r&otilde; irbesartan hoặc chất chuyển ho&aacute; của n&oacute; c&oacute; tiết v&agrave;o sữa mẹ hay kh&ocirc;ng. C&aacute;c th&ocirc;ng tin về dược lực học/độc chất học ở chuột cho thấy thuốc c&oacute; b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về t&aacute;c động của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Irbesartan kh&ocirc;ng l&agrave;m giảm khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y của bệnh nh&acirc;n. Tuy nhi&ecirc;n, ch&oacute;ng mặt, nhức đầu đ&atilde; được ghi nhận khi sử dụng Irbesartan v&agrave; cần thận trọng khi l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c khi vẫn c&ograve;n c&aacute;c triệu chứng tr&ecirc;n. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - C&aacute;c thuốc lợi tiểu v&agrave; c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c: C&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của irbesartan. Tuy nhi&ecirc;n, irbesartan cũng đ&atilde; được phối hợp với thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; vấn đề g&igrave;, th&iacute; dụ như với c&aacute;c thuốc chẹn beta, c&aacute;c thuốc chẹn calci c&oacute; t&aacute;c dụng k&eacute;o d&agrave;i hoặc c&aacute;c thuốc lợi tiểu thiazid. Điều trị trước bằng thuốc lợi tiểu liều cao c&oacute; thể g&acirc;y giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u v&agrave; nguy cơ tụt huyết &aacute;p khi bắt đầu điều trị bằng irbesartan. - Chế phẩm chứa kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali: D&ugrave;ng đồng thời irbesartan với lợi tiểu giữ kali, chế phẩm thay thế muối chứa kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc c&aacute;c thuốc kh&aacute;c l&agrave;m tăng kali huyết thanh c&oacute; thể g&acirc;y tăng kali huyết. Do đ&oacute;, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o phối hợp sử dụng. - Lithi: Tăng nồng độ trong m&aacute;u v&agrave; tăng độc t&iacute;nh của lithi đ&atilde; được th&ocirc;ng b&aacute;o khi phối hợp với c&aacute;c thuốc ức chế ACE. C&aacute;c t&aacute;c dụng tương tự cũng đ&atilde; từng xảy ra với irbesartan, tuy rất hiếm gặp, v&igrave; vậy n&ecirc;n tr&aacute;nh phối hợp n&agrave;y. Nếu cần phối hợp, phải theo d&otilde;i chặt chẽ nồng độ lithi huyết. - C&aacute;c thuốc chứa aliskiren v&agrave; chất ức chế ACE: Dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy việc phong bế k&eacute;p hệ RAAS khi sử dụng kết hợp c&aacute;c chất ức chế ACE, chất đối kh&aacute;ng angiotensin II hoặc aliskiren l&agrave;m tăng tần suất bị t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn như tụt huyết &aacute;p, tăng kali huyết v&agrave; giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp), so với khi chỉ sử dụng một chất t&aacute;c dụng tr&ecirc;n hệ RAAS. V&igrave; vậy, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng phối hợp n&agrave;y. Nếu liệu ph&aacute;p phong bế k&eacute;p l&agrave; cần thiết, chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t của b&aacute;c sỹ v&agrave; phải theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n chức năng thận, điện giải v&agrave; huyết &aacute;p. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng đồng thời chất ức chế ACE v&agrave; chất đối kh&aacute;ng angiotensin II ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh thận do đ&aacute;i th&aacute;o đường. - C&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid: Khi c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng angiotensin II được d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (th&iacute; dụ c&aacute;c chất ức chế chọn lọc cyclo-oxygenase typ 2 (COX-2), acid acetylsalicylic (> 3g/ng&agrave;y) v&agrave; c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid kh&ocirc;ng chọn lọc, t&aacute;c dụng chống tăng huyết &aacute;p của irbesartan c&oacute; thể bị giảm. Cũng như với c&aacute;c chất ức chế ACE, việc d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng angiotensin II v&agrave; c&aacute;c chất chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid kh&ocirc;ng chọn lọc c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ tổn thương chức năng thận, c&oacute; thể dẫn đến suy thận cấp v&agrave; tăng kali huyết, đặc biệt l&agrave; ở những người bệnh đ&atilde; c&oacute; suy chức năng thận từ trước. Việc phối hợp phải thận trọng, đặc biệt l&agrave; ở người cao tuổi. Người bệnh phải được uống nước đầy đủ v&agrave; theo d&otilde;i chức năng thận sau khi bắt đầu phối hợp v&agrave; định kỳ sau đ&oacute;. - Th&ocirc;ng tin về c&aacute;c tương t&aacute;c kh&aacute;c của irbesartan: Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, dược động học của irbesartan kh&ocirc;ng bị biến đổi khi d&ugrave;ng đồng thời với hydroclorothiazid. Irbesartan được chuyển h&oacute;a chủ yếu bởi CYP2C9 v&agrave; một phần &iacute;t hơn bởi qu&aacute; tr&igrave;nh li&ecirc;n hợp glucuronic. Kh&ocirc;ng thấy c&oacute; tương t&aacute;c dược động học v&agrave; dược lực học c&oacute; &yacute; nghĩa khi irbesartan được d&ugrave;ng đồng thời với warfarin l&agrave; thuốc được chuyển h&oacute;a bởi CYP2C9. T&aacute;c dụng của c&aacute;c chất cảm ứng CYP2C9, th&iacute; dụ rifampicin tr&ecirc;n dược động học của irbesartan chưa được đ&aacute;nh gi&aacute;. Dược động học của digoxin kh&ocirc;ng bị thay đổi khi uống c&ugrave;ng irbesartan. Bảo quản: Trong bao b&igrave; k&iacute;n, nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Davipharm Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Ph&uacute; (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.