Thuốc Hemetrex 2,5mg Herabiopharm điều trị viêm khớp dạng thấp nặng (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Hemetrex là sản phẩm của Herabiopharm, có thành phần chính là Methotrexate. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp nặng, điều trị bệnh vảy nến nặng, điều trị nhiều loại bệnh ung thư như bệnh bạch cầu cấp tính, u lympho không Hodgkin, sarcoma mô mềm và sarcoma xương và các khối u rắn đặc biệt là vú, phổi, đầu và cổ, bàng quang, cổ tử cung, buồng trứng và ung thư tinh hoàn.
- Thương hiệu
- Herabiopharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893114258924
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY TNHH SINH DƯỢC PHẨM HERA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Hemetrex được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Methotrexate là một chất đối kháng acid folic và được phân loại là chất gây độc tế bào chống chuyển hóa. Methotrexate được chỉ định trong điều trị cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp nặng, hoạt động, không đáp ứng hoặc không dung nạp với liệu pháp thông thường. Methotrexate cũng được chỉ định điều trị bệnh vảy nến nặng, không kiểm soát được, không đáp ứng với các liệu pháp điều trị khác. Methotrexate đã được chỉ định để điều trị nhiều loại bệnh ung thư bao gồm: Bệnh bạch cầu cấp tính, u lympho không Hodgkin , sarcoma mô mềm và sarcoma xương và các khối u rắn đặc biệt là vú, phổi, đầu và cổ, bàng quang, cổ tử cung, buồng trứng và ung thư tinh hoàn. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc ức chế miễn dịch. Mã ATC: L04AX03. Cơ chế hoạt động Methotrexate là một chất đối kháng acid folic và vị trí tác động chính của nó là enzym dihydrofolate reductase. Ngoài tác dụng chính là ức chế tổng hợp DNA, methotrexate cũng tác động trực tiếp lên cả sự tổng hợp RNA và protein. Tác động chính của methotrexate là ức chế đặc hiệu pha S của quá trình phân chia tế bào. Sự ức chế enzym dihydrofolate reductase có được ngăn chặn bằng cách sử dụng leucovorin (acid folinic, yếu tố citrovorum) và có thể bảo vệ các mô bình thường bằng cách sử dụng leucovorin calci đúng thời điểm. Dược động học Sự hấp thu của methotrexate khi dùng đường uống dường như phụ thuộc vào liều lượng. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong vòng 1 đến 2 giờ. Nói chung, với liều 30 mg/m 2 hoặc ít hơn, methotrexate được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Sinh khả dụng của methotrexate khi dùng đường uống cao (80 - 100%) với liều 30 mg/m 2 hoặc thấp hơn. Sự bão hòa hấp thu ở liều trên 30 mg/m 2 và hấp thu không hoàn toàn với liều vượt quá 80 mg/m 2 . Sau khi tiêm, nồng độ đỉnh methotrexate trong huyết thanh đạt được trong khoảng một nửa thời gian này. Sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong vòng 30 đến 60 phút. Khoảng 50% lượng methotrexate được hấp thu liên kết thuận nghịch với protein huyết thanh nhưng dễ dàng phân bố vào các mô. Quá trình bài tiết chủ yếu qua thận. Khoảng 41% liều dùng được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng sáu giờ đầu tiên, 90% trong vòng 24 giờ. Một phần nhỏ được bài tiết qua mật - có tuần hoàn gan ruột rõ rệt. Thời gian bán thải khoảng 3 - 10 giờ sau khi dùng liều thấp và 8 - 15 giờ sau liều cao. Nếu chức năng thận bị suy giảm, nồng độ methotrexate trong huyết thanh và mô có thể tăng nhanh. Methotrexate không đi vào dịch não tủy ở liều điều trị bằng đường uống hoặc đường tiêm. Tuy nhiên, nồng độ gây độc tế bào (>10 -7 M) có thể đạt được trong dịch não tủy với liều cao (> 500 mg/m 2 ). Khi chỉ định thuốc với nồng độ cao, nên tiêm trực tiếp vào nội tủy mạc.
Thành phần
Methotrexate 2.5mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Bất kỳ ai tiếp xúc với thuốc methotrexate đều phải rửa tay sau khi hoàn tất công việc. Để giảm nguy cơ phơi nhiễm, cha mẹ và người chăm sóc nên đeo găng tay dùng một lần khi tiếp xúc với thuốc. Liều dùng Methotrexate chỉ nên được kê đơn bởi các bác sĩ có kinh nghiệm sử dụng methotrexate và có hiểu biết một cách đầy đủ về các nguy cơ của liệu pháp methotrexate. Các bác sĩ kê đơn phải chắc chắn rằng bệnh nhân hoặc người chăm sóc họ sẽ tuân thủ chế độ điều trị mỗi tuần một lần. Liều chỉ định cho điều trị ung thư Cảnh báo: Phải điều chỉnh thận trọng liều methotrexate dựa trên diện tích bề mặt cơ thể nếu methotrexate được sử dụng để điều trị các bệnh lý khối u. Các trường hợp nhiễm độc gây tử vong đã được báo cáo sau khi sử dụng các liều methotrexate không được tính toán chính xác. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe và bệnh nhân nên được thông tin đầy đủ về các độc tính của thuốc. Dùng đường uống: Khuyến cáo nên dùng liều thử nghiệm từ 5 - 10 mg ngoài đường tiêu hóa, một tuần trước khi điều trị để phát hiện các tác dụng ngoại ý đặc trưng. Các liều thấp không vượt quá 30 mg/m 2 trong 5 ngày liên tục. Sau đó, cần có thời gian nghỉ ít nhất hai tuần để tủy xương phục hồi lại bình thường. Liều vượt quá 100 mg thường được dùng ngoài đường tiêu hóa, nên chỉ định đường tiêm. Không nên dùng liều vượt quá 70 mg/m 2 mà không kết hợp với leucovorin (giải cứu acid folinic) hoặc xét nghiệm nồng độ methotrexate trong huyết thanh 24 - 48 giờ sau khi dùng thuốc. Nếu sử dụng methotrexate kết hợp với các phác đồ hóa trị liệu thì nên giảm liều methotrexate, lưu ý đến bất kỳ độc tính chồng chéo nào của các thành phần thuốc khác. Liều dùng cho bệnh vảy nến và viêm khớp dạng thấp Cảnh báo quan trọng về liều methotrexate: Trong điều trị bệnh vảy nến và viêm khớp dạng thấp , chỉ sử dụng methotrexate mỗi tuần một lần. Sai sót về liều lượng khi sử dụng methotrexate có thể dẫn đến phản ứng phụ nghiêm trọng, bao gồm cả tử vong. Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm. Người kê đơn cần ghi rõ ngày uống thuốc trên đơn thuốc. Bệnh vảy nến Trước khi bắt đầu điều trị, nên cho bệnh nhân dùng thử liều 2,5 - 5,0 mg để loại trừ các tác dụng độc tính không mong muốn. Nếu một tuần sau, các xét nghiệm cận lâm sàng liên quan có giá trị bình thường thì có thể bắt đầu điều trị. Liều thông thường là 7,5 - 15 mg mỗi tuần một lần. Để điều trị bệnh vảy nến nặng, khi cần thiết tổng liều hàng tuần có thể được nâng lên 20 - 25 mg bằng đường uống. Nên điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của bệnh nhân và độc tính huyết học. Bệnh viêm khớp dạng thấp Ở người lớn viêm khớp dạng thấp nặng, hoạt động, không đáp ứng hoặc không dung nạp với các thuốc điều trị thông thường khác, nên dùng methotrexate với liều 7,5 - 15 mg mỗi tuần một lần. Tổng liều hàng tuần có thể lên đến 20 - 25 mg bằng đường uống nếu cần thiết. Nên điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của bệnh nhân và độc tính huyết học. Bệnh nhân nhi Nên tuân theo các phác đồ điều trị hiệu lực hiện có cho trẻ em. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em vẫn chưa được thiết lập, ngoại trừ trong hóa trị liệu ung thư. Người cao tuổi Methotrexate nên được sử dụng hết sức thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi, nên cân nhắc giảm liều ở người cao tuổi do giảm chức năng gan và thận cũng như dự trữ folate thấp hơn khi tuổi càng cao. Bệnh nhân suy thận - điều chỉnh liều Methotrexate được thải trừ đáng kể qua thận, do đó nên thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Bác sĩ kê đơn có thể cần điều chỉnh liều dùng để ngăn ngừa sự tích lũy thuốc. Bảng dưới đây cung cấp liều khởi đầu được khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận, có thể cần điều chỉnh thêm liều lượng do sự biến thiên của pK giữa các đối tượng. Bảng 1a: Điều chỉnh liều methotrexate < 100 mg/m 2 cho bệnh nhân suy thận Độ thanh thải creatinin (ml/phút) % liều chỉ định > 60 100 30 - 59 50 < 30 Không được chỉ định methotrexate Bảng 1b: Điều chỉnh liều methotrexate > 100 mg/m 2 cho bệnh nhân suy thận Độ thanh thải creatinin (ml/phút) % liều chỉ định > 80 100 = ~80 75 = ~60 63 < 60 Không được chỉ định methotrexate Bệnh nhân suy gan Nên sử dụng methotrexate hết sức thận trọng trên tất cả các bệnh nhân bị bệnh gan nặng hoặc có tiền sử bệnh gan nặng, đặc biệt nếu do rượu. Bệnh nhân có bệnh lý ứ dịch khoang thứ ba của cơ thể ( tràn dịch màng phổi , cổ trướng). Vì thời gian bán thải của methotrexate có thể kéo dài gấp 4 lần so với bình thường ở những bệnh nhân có bệnh lý ứ dịch ở khoang thứ ba. Do vậy có thể cần giảm liều, trong một số trường hợp, ngừng điều trị với methotrexate. Đặc biệt lưu ý Nếu thay đổi đường dùng từ uống sang tiêm, có thể phải giảm liều do sự thay đổi sinh khả dụng của methotrexate sau khi uống. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các trường hợp quá liều, đôi khi gây tử vong, do dùng sai liều lượng, thay vì uống methotrexate hàng tuần thì bệnh nhân uống hàng ngày đã được báo cáo. Trong những trường hợp này, các triệu chứng thường được báo cáo là các phản ứng trên hệ tiêu hóa và huyết học. Độc tính của methotrexate tác động chủ yếu đến các cơ quan tạo máu. Calci folinate có tác dụng trung hòa ngay tức thì độc tính của methotrexate. Nên bắt đầu truyền tĩnh mạch calci folinate ngay trong vòng một giờ sau khi dùng methotrexate. Liều dùng của calci folinate ít nhất phải bằng liều methotrexate mà bệnh nhân uống. Các triệu chứng của quá liều chủ yếu giống như các tác dụng không mong muốn, nhưng nặng hơn. Leucovorin là một thuốc giải độc đặc hiệu cho methotrexate. Leucovorin cần được sử dụng ngay trong vòng một giờ khi quá liều methotrexate với liều bằng hoặc cao hơn liều methotrexate đã dùng. Leucovorin có thể được tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc truyền tĩnh mạch. Các liều cao hơn có thể được chỉ định. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và truyền máu, thẩm tách thận có thể cần thiết. Theo kinh nghiệm, quá liều methotrexate thường xảy ra khi uống và tiêm trong da, mặc dù quá liều khi tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp cũng đã được báo cáo. Các trường hợp quá liều, đôi khi gây tử vong đã được báo cáo, do uống sai theo hàng ngày thay vì uống hàng tuần. Trong những trường hợp này, các triệu chứng thường được báo cáo là các phản ứng phụ trên hệ tiêu hóa và huyết học. Như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm toàn thể huyết cầu, ức chế tủy xương, viêm niêm mạc, viêm miệng, loét miệng, buồn nôn, nôn, loét đường tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa. Một số trường hợp không các triệu chứng cũng được báo cáo. Đã có báo cáo về trường hợp tử vong sau khi dùng quá liều mạn tính do bệnh nhân tự điều chỉnh liều điều trị viêm khớp dạng thấp và bệnh vảy nến. Trong những trường hợp này, các dấu hiệu nhiễm trùng huyết hoặc sốc nhiễm trùng, suy thận và thiếu máu bất sản cũng được báo cáo. Trong trường hợp quá liều lượng lớn, có thể cần bù nước và kiềm hóa nước tiểu để ngăn ngừa sự kết tủa của methotrexate và/hoặc các chất chuyển hóa của nó trong ống thận. Chạy thận nhân tạo và thẩm phân phúc mạc đều không được chứng minh cải thiện sự đào thải methotrexate. Sự thanh thải hiệu quả methotrexate đã được báo cáo khi thẩm tách máu ngắt quãng, tích cực bằng máy lọc máu lưu lượng cao. Theo dõi nồng độ methotrexate huyết thanh có liên quan đến việc xác định đúng liều calci folinate và thời gian điều trị. Có thể ngừng các biện pháp điều trị quá liều methotrexate khi nồng độ methotrexate huyết thanh giảm dưới mức 5 x 10 -8 M (10). Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn và các thông tin dưới đây trước khi bắt đầu sử dụng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng thuốc trong các trường hợp sau: Tế bào gan bị suy giảm chức năng ở mức độ nặng. Hệ tiết niệu tổn thương nặng: Khi dùng liều Methotrexate dưới 100 mg /m², chống chỉ định nếu độ thanh thải creatinin chưa tới 30 ml /phút. Khi dùng liều Methotrexate trên 100 mg /m², chống chỉ định nếu độ thanh thải creatinin chưa tới 60 ml /phút. Bệnh lý huyết học sẵn có như: thiếu máu nặng, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tủy xương bị giảm sản. Người có trạng thái lệ thuộc vào cồn (nghiện rượu). Tình trạng suy giảm miễn dịch hoặc đang bị nhiễm trùng cấp - mạn tính thể nặng. Đang bị loét đường tiêu hóa, loét miệng hoặc viêm miệng tiến triển. Đối tượng là phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc nuôi con bằng sữa mẹ. Cơ địa dị ứng với hoạt chất Methotrexate hay bất kỳ tá dược nào của chế phẩm. Đang trong thời gian chủng ngừa bằng các loại vắc xin sống. Đang phối hợp trị liệu với các hoạt chất có đặc tính kháng folate (ví dụ co-trimoxazole). Cảnh báo và thận trọng Việc dùng thuốc cần được giám sát chặt chẽ bởi y bác sĩ có chuyên môn về hóa trị liệu kháng chuyển hóa. Bệnh nhân phải được theo dõi liên tục để phát hiện sớm các biểu hiện độc tính. Cần đặc biệt lưu ý giám sát nhóm đối tượng nhạy cảm: người cao tuổi, trẻ nhỏ, người suy kiệt thể trạng, người có hệ tạo máu suy giảm hoặc từng thực hiện xạ trị (nhất là vùng chậu). Bác sĩ có trách nhiệm cảnh báo trước cho người bệnh về các nguy cơ độc tính nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng, để họ kịp thời báo cáo ngay khi xuất hiện dấu hiệu bất thường. Độc tính theo liều: Độc tính trên tủy xương và các cơ quan khác sẽ tăng lên rõ rệt nếu dùng liều vượt quá 20 mg mỗi tuần. Suy giảm chức năng thận và gan: Do hoạt chất thải trừ chậm ở người suy thận, cần giảm liều và thận trọng tối đa. Thận trọng khi dùng cho người có bệnh gan nặng, đặc biệt là do bia rượu. Tránh để dung dịch tiêm tiếp xúc trực tiếp với niêm mạc và da. Không nên phối hợp với các DMARD độc cho gan/máu như leflunomide. Độc tính trên phổi: Viêm phổi kẽ (cấp hoặc mạn tính, có thể kèm tăng bạch cầu ái toan) có nguy cơ gây tử vong và xuất hiện đột ngột ở mọi mức liều (kể cả liều thấp 7,5 mg /tuần). Bệnh nhân cần báo ngay cho y bác sĩ nếu bị ho khan kéo dài hoặc khó thở. Khi có triệu chứng nghi ngờ, phải ngừng thuốc để chụp X-quang phổi chẩn đoán; nếu do thuốc, hãy điều trị bằng corticosteroid và không dùng lại hoạt chất này nữa. Bệnh vảy nến: Chỉ áp dụng điều trị cho thể vảy nến nặng, kháng trị sau khi đã có chẩn đoán xác định từ chuyên khoa da liễu hoặc sinh thiết, do đã có ca tử vong được ghi nhận. Độc tính tiêu hóa: Thận trọng với người có tiền sử loét dạ dày tá tràng, viêm loét đại tràng, người suy nhược. Phải ngừng thuốc ngay nếu bị tiêu chảy, viêm loét miệng (nguy cơ viêm ruột xuất huyết, thủng ruột gây tử vong), nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen. Tình trạng mất nước (như do nôn) làm tăng nồng độ thuốc và độc tính, cần tạm dừng điều trị cho đến khi hết triệu chứng. Hướng dẫn đặc biệt cho bệnh nhân vảy nến: Người bệnh phải được dặn dò kỹ chỉ uống thuốc 1 lần /tuần. Bác sĩ cần ghi rõ ngày dùng cụ thể trong tuần lên đơn thuốc để tránh việc uống hàng ngày dẫn đến ngộ độc tử vong. Xử trí tác dụng phụ: Phát hiện sớm giúp đảo ngược hầu hết phản ứng có hại. Khi xảy ra độc tính, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc, có thể dùng calci folinate giải độc và/hoặc lọc máu ngắt quãng hiệu năng cao. Theo dõi y khoa: Trước khi bắt đầu hoặc tái điều trị: Cần chụp X-quang phổi, kiểm tra công thức máu, chức năng gan, thận và khám hạch bạch huyết. Trong quá trình dùng liều thấp: Thực hiện xét nghiệm máu, gan, thận mỗi tuần một lần trong giai đoạn đầu, sau đó duy trì định kỳ mỗi 2 - 3 tháng. Ức chế tạo máu có thể xảy ra đột ngột; nếu lượng bạch cầu hoặc tiểu cầu sụt giảm mạnh, phải dừng thuốc ngay. Độc tính trên gan và xét nghiệm: Hoạt chất có thể gây xơ gan, hoại tử hoặc teo gan khi dùng lâu dài hoặc liều cao. Người bệnh tiểu đường dùng insulin hoặc người nghiện rượu có nguy cơ cao hơn. Khoảng 13% - 20% người bệnh bị tăng transaminase tạm thời gấp 2 - 3 lần giới hạn thường. Nếu chỉ số này tăng kéo dài, phải giảm liều hoặc ngừng thuốc. Yếu tố nguy cơ tổn thương gan: Nhóm chính: Lạm dụng rượu bia, men gan tăng kéo dài, tiền sử viêm gan B/C hoặc gia đình có bệnh gan di truyền. Nhóm phụ: Béo phì, đái tháo đường, tiếp xúc hóa chất độc gan. Độc tính trên thận và biện pháp hỗ trợ: Chống chỉ định khi độ thanh thải creatinin dưới 30 ml /phút. Không dùng liều trên 100 mg /m² nếu độ thanh thải dưới 60 ml /phút. Không khởi đầu liều trên 100 mg /m² nếu pH nước tiểu dưới 7,0. Cần kiềm hóa nước tiểu (giữ pH từ 6,8 trở lên) trong 24 giờ đầu. Để phòng ngừa suy thận cấp, cần bù nước đầy đủ và kiềm hóa nước tiểu bằng cách uống/tiêm natri bicarbonat (uống 5 viên natri bicarbonat 625 mg mỗi 3 giờ) hoặc dùng acetazolamide (uống 500 mg , chia 4 lần/ngày). Tránh dùng chung với NSAID ở người suy thận (kể cả suy thận nhẹ) hoặc dùng chung với thuốc ức chế bơm proton (PPI) khi điều trị liều cao. Hệ miễn dịch và khối u: Thuốc gây ức chế miễn dịch, có thể kích hoạt các ổ nhiễm trùng ẩn (lao, viêm gan B/C, herpes zoster). Có nguy cơ gây hội chứng ly giải khối u hoặc u lympho ác tính (phải ngừng thuốc nếu xuất hiện u lympho). Lưu ý khác: Tránh dùng chung với oxit nitơ vì gây suy tủy và viêm miệng nặng. Bổ sung acid folic/acid folinic giúp giảm độc tính tiêu hóa, rụng tóc, men gan nhưng cần kiểm tra nồng độ vitamin B12 trước (đặc biệt ở người trên 50 tuổi) để tránh che lấp tình trạng thiếu hụt B12. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Tác động của thuốc ở mức nhẹ đến trung bình do có thể gây ra các biểu hiện mệt mỏi hoặc chóng mặt ở hệ thần kinh trung ương. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Khả năng sinh sản: Thuốc làm giảm số lượng tinh trùng, gây rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh, ảnh hưởng đến sự sinh tinh và sinh trứng (thường hồi phục sau khi dừng thuốc). Nam giới chuẩn bị điều trị liều cao nên cân nhắc trữ tinh trùng. Tránh thai ở nữ giới: Nghiêm cấm mang thai trong suốt liệu trình và phải duy trì biện pháp tránh thai hiệu quả ít nhất 6 tháng sau khi dừng thuốc. Cần xét nghiệm thử thai để loại trừ mang thai trước khi điều trị. Tránh thai ở nam giới: Để phòng ngừa nguy cơ độc gen đối với tinh trùng, nam giới có quan hệ tình dục với bạn đời nữ cần dùng biện pháp tránh thai an toàn trong khi điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi ngừng thuốc. Không hiến tinh trùng trong giai đoạn này và 6 tháng sau đó. Nguy cơ dị tật chưa ghi nhận tăng ở mức liều dưới 30 mg /tuần từ người cha. Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định tuyệt đối cho các bệnh lý ngoài ung thư. Thuốc là chất gây quái thai mạnh, gây sẩy thai, dị tật sọ mặt, tim mạch và thần kinh. Tỷ lệ sẩy thai tự nhiên ở sản phụ dùng liều thấp dưới 30 mg /tuần là 42,5% (so với 22,5% ở nhóm dùng thuốc khác). Tỷ lệ dị tật bẩm sinh nặng ở trẻ sinh sống từ mẹ dùng liều dưới 30 mg /tuần là 6,6% (so với 4% ở nhóm dùng thuốc khác). Với liều trên 30 mg /tuần, nguy cơ sẩy thai và dị tật được dự báo sẽ còn cao hơn nữa. Thời kỳ cho con bú: Người mẹ phải ngừng cho con bú trong thời gian điều trị. Tương tác với thuốc khác Thuốc đẩy nhau khỏi protein huyết tương và giảm thải trừ ở thận: Salicylate, thuốc chống viêm tính acid, phenylbutazone, phenytoin, diphenylhydantoins, barbiturate, thuốc an thần, thuốc tránh thai uống, dẫn xuất amidopyrine, acid p-aminobenzoic, doxorubicin, thiazide, thuốc hạ đường huyết uống, probenecid, sulfinpyrazone, thuốc lợi tiểu quai. Thuốc độc gan, thận, máu: Tránh phối hợp với acitretin, leflunomide (tăng nguy cơ giảm toàn thể huyết cầu), azathioprine, retinoid, cisplatin. Kháng sinh: Penicillin, sulfonamide, glycopeptide, ciprofloxacin, cefalotin làm giảm thanh thải thận của thuốc. Kháng sinh phổ rộng đường uống làm giảm hấp thu thuốc tại ruột. NSAID (như ibuprofen, indomethacin, aspirin): Dùng chung có thể gây ngộ độc dẫn đến tử vong. Chế phẩm chứa acid folic: Có thể làm giảm hiệu lực điều trị của thuốc. Thuốc kháng folate (như trimethoprim/sulfamethoxazole): Làm tăng độc tính và nguy cơ suy tủy, thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Thuốc ức chế bơm proton (như omeprazole, pantoprazole): Làm chậm thải trừ thuốc, dễ gây đau cơ, rét run và độc tính. Caffeine và theophylline: Tránh dùng nhiều trà đen, cà phê, nước ngọt chứa caffeine vì methylxanthin làm giảm hiệu quả của thuốc. Tương tác khác: Oxit nitơ (tăng độc tính tủy xương), colestyramine (tăng đào thải thuốc), levetiracetam (tăng nồng độ thuốc trong máu), ciclosporin (tăng độc tính lẫn nhau).
Mô tả chi tiết
Thuốc Hemetrex 2,5mg Herabiopharm là gì? Sản phẩm Hemetrex do thương hiệu Herabiopharm sản xuất có hoạt chất chủ đạo là Methotrexate . Dược phẩm này được chỉ định cho các trường hợp bệnh lý cụ thể sau: Bệnh lý xương khớp và da liễu: Kiểm soát tình trạng viêm khớp dạng thấp giai đoạn nặng ở đối tượng người trưởng thành và khắc phục triệu chứng của bệnh vảy nến thể nặng. Các thể bệnh ung thư: Hỗ trợ đẩy lùi bệnh bạch cầu cấp tính, sarcoma xương, sarcoma mô mềm và u lympho không Hodgkin. Các dạng khối u rắn: Điều trị các khối u ác tính khu trú tại các cơ quan bao gồm phổi, vú, bàng quang, đầu và cổ, buồng trứng, cổ tử cung cùng với ung thư tinh hoàn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.