Thuốc Heradrea 500 Herabiopharm điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Heradrea 500 là sản phẩm của Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera, có thành phần chính là Hydroxyurea. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính, điều trị ung thư cổ tử cung kết hợp với xạ trị.
- Thương hiệu
- Herabiopharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893114375424
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Heradrea 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính . Điều trị ung thư cổ tử cung kết hợp với xạ trị. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc chống ung thư khác. Mã ATC: L01XX05. Hydroxyurea là một thuốc chống ung thư đường uống có hiệu quả. Mặc dù cơ chế hoạt động chưa được xác định rõ ràng hydroxyurea dường như hoạt động bằng cách can thiệp vào quá trình tổng hợp DNA. Dược động học Sau khi uống, hydroxyurea hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong 2 giờ, nồng độ trong huyết thanh gần như bằng không sau 24 giờ. Khoảng 80% liều uống hoặc tiêm tĩnh mạch 7 đến 30 mg/kg có thể khôi phục trong nước tiểu trong vòng 12 giờ. Hydroxyurea vượt qua hàng rào máu não. Hydroxyurea phân phối tốt khắp cơ thể.
Thành phần
Hydroxyurea 500mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống. Lưu ý: Nếu bệnh nhân không thể uống nguyên viên, có thể cho bột cốm trong viên vào ly nước và uống ngay lập tức. Không hít hoặc tiếp xúc trực tiếp bột thuốc với da hoặc niêm mạc. Nếu bột cốm bị rơi vãi phải được lau sạch ngay lập tức. Liều dùng Người lớn Phác đồ điều trị có thể liên tục hoặc gián đoạn. Phác đồ liên tục đặc biệt phù hợp với bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính, trong khi phác đồ gián đoạn, có ảnh hưởng giảm dần trên tủy xương, thích hợp hơn cho việc kiểm soát ung thư cổ tử cung. Nên bắt đầu hydroxyurea 7 ngày trước khi xạ trị đồng thời. Nếu sử dụng hydroxyurea kết hợp với xạ trị, thường không cần thiết điều chỉnh liều xạ trị. Thời gian thử nghiệm đầy đủ để xác định tác dụng chống ung thư của hydroxyurea là 6 tuần. Trường hợp có một đáp ứng lâm sàng đáng kể, liệu pháp có thể được tiếp tục vô thời hạn, với điều kiện bệnh nhân được theo dõi đầy đủ và không có phản ứng bất thường hoặc nghiêm trọng. Nên gián đoạn điều trị nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2,5 x 10/L hoặc số lượng tiểu cầu dưới 100 x 10/L. Trong những trường hợp này, số lượng nên được đánh giá lại sau 3 ngày và tiếp tục trị liệu khi số lượng trở về mức chấp nhận được. Sự hồi phục tạo máu thường nhanh chóng. Nếu sự hồi phục nhanh chóng không xảy ra trong quá trình điều trị bằng hydroxyurea kết hợp xạ trị, có thể gián đoạn xạ trị. Thiếu máu , thậm chí nặng, có thể được kiểm soát mà không gián đoạn điều trị hydroxyurea. Đau dạ dày nghiêm trọng, như buồn nôn, nôn và chán ăn, do điều trị kết hợp thường có thể kiểm soát bằng cách gián đoạn điều trị hydroxyurea. Đau hoặc khó chịu do viêm niêm mạc tại vị trí chiếu xạ (viêm niêm mạc) thường được kiểm soát bằng các biện pháp như dùng thuốc gây tê tại chỗ và giảm đau đường uống. Nếu phản ứng nặng, có thể tạm thời gián đoạn điều trị hydroxyurea; nếu cực kỳ nghiêm trọng, có thể trì hoãn tạm thời thêm liều xạ trị. Điều trị liên tục Nên dùng 20 - 30 mg/kg hydroxyurea hàng ngày với liều duy nhất. Liều dùng nên dựa trên cân nặng thực tế hoặc lý tưởng của bệnh nhân, tùy theo giá trị nào thấp hơn. Nên theo dõi điều trị bằng cách đếm công thức máu lặp đi lặp lại. Điều trị gián đoạn Nên dùng 80 mg/kg hydroxyurea với liều duy nhất mỗi 3 ngày. Khi dùng liệu pháp gián đoạn, có khả năng ức chế bạch cầu sẽ giảm đi, nhưng nếu số lượng bạch cầu tạo ra thấp, nên bỏ 1 hoặc nhiều liều hydroxyurea. Sử dụng kết hợp hydroxyurea với các thuốc ức chế tủy xương khác có thể cần điều chỉnh liều. Trẻ em Vì bệnh hiếm gặp ở trẻ em, liều dùng chưa được thiết lập. Người cao tuổi Người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của hydroxyurea và có thể cần dùng liều thấp hơn. Suy thận Vì đào thải qua thận là một con đường thải trừ của thuốc, nên xem xét giảm liều ở những người này. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Điều trị ngay lập tức bao gồm rửa dạ dày, sau đó là biện pháp hỗ trợ cho hệ thống tim phổi nếu cần thiết. Về lâu dài, rất cần thiết theo dõi cẩn thận hệ thống tạo máu, và nên truyền máu nếu cần thiết. Nhiễm độc niêm mạc cấp tính đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng hydroxyurea với liều lớn hơn nhiều lần so với khuyến cáo. Đã quan sát thấy đau nhức, ban đỏ màu tím, phù ở lòng bàn tay và lòng bàn chân, sau đó là vảy tay và chân, tăng sắc tố da dữ dội và viêm miệng cấp tính nghiêm trọng. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc . Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần chủ động nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu sử dụng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Heradrea 500 không được phép sử dụng cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với Hydroxyurea hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân bị suy giảm tế bào máu nghiêm trọng: lượng bạch cầu dưới 2,5 x 10/L, lượng tiểu cầu dưới 100 x 10/L hoặc đang bị thiếu máu nặng. Cảnh báo và thận trọng Việc điều trị cần được giám sát chặt chẽ và hết sức cẩn trọng trong các trường hợp sau: Theo dõi tủy xương và chỉ số máu: Trước và trong suốt thời gian dùng thuốc, bác sĩ cần đánh giá chức năng gan, thận và các chỉ số máu (bao gồm cả kiểm tra tủy xương nếu cần). Không chỉ định Hydroxyurea nếu tủy xương của người bệnh đang bị suy giảm chức năng. Định kỳ tối thiểu mỗi tuần một lần, bệnh nhân phải được xét nghiệm công thức máu để kiểm tra lượng huyết sắc tố, tiểu cầu và bạch cầu. Nếu lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2,5 x 10/L hoặc tiểu cầu dưới 100 x 10/L, phải tạm dừng uống thuốc ngay. Sau đó 3 ngày cần xét nghiệm lại, chỉ tiếp tục liệu trình khi các chỉ số này hồi phục rõ rệt về mức an toàn. Tác dụng phụ ức chế tủy xương do Hydroxyurea gây ra thường biểu hiện sớm nhất qua việc sụt giảm bạch cầu. Tình trạng giảm tiểu cầu và thiếu máu ít phổ biến hơn và thường xuất hiện sau khi bạch cầu đã giảm. Những người từng hóa trị hoặc xạ trị trước đó có nguy cơ suy tủy cao hơn, do đó cần đặc biệt thận trọng. Khi ngừng thuốc, chức năng tủy xương thường phục hồi rất nhanh. Kiểm soát tình trạng thiếu máu: Hiện tượng thiếu máu nặng cần được xử lý triệt để bằng phương pháp truyền máu toàn phần trước khi cho người bệnh dùng Hydroxyurea. Nếu thiếu máu xuất hiện trong giai đoạn điều trị, bác sĩ sẽ tiến hành khắc phục mà không cần ngưng thuốc. Thuốc có thể gây ra tình trạng hồng cầu khổng lồ dị dạng ở giai đoạn đầu nhưng hiện tượng này tự giới hạn được và không xuất phát từ việc thiếu hụt acid folic hay vitamin B12. Do chứng đại hồng cầu này dễ làm lu mờ sự thiếu hụt acid folic thực tế, người bệnh cần được kiểm tra nồng độ acid folic huyết thanh thường xuyên. Ngoài ra, Hydroxyurea có khả năng làm chậm tiến trình đào thải sắt trong huyết tương và giảm tốc độ tiêu thụ sắt của hồng cầu, song không gây ảnh hưởng đến tuổi thọ của tế bào hồng cầu. Bệnh nhân từng xạ trị: Những người có tiền sử chiếu xạ có thể gặp phản ứng viêm đỏ da nghiêm trọng hơn tại vùng da điều trị khi sử dụng Hydroxyurea. Suy giảm chức năng thận: Cần điều chỉnh liều và thận trọng tối đa khi kê đơn Hydroxyurea cho nhóm đối tượng bị suy thận nặng. Người nhiễm HIV: Tuyệt đối không phối hợp Hydroxyurea với các liệu pháp kháng virus HIV. Sự kết hợp này có thể làm mất tác dụng điều trị của thuốc kháng virus và làm tăng độc tính, thậm chí dẫn đến tử vong. Nguy cơ ung thư thứ phát: Việc dùng Hydroxyurea dài ngày để kiểm soát các hội chứng tăng sinh tủy (như tăng hồng cầu) có thể liên quan đến sự khởi phát của bệnh bạch cầu thứ phát hoặc ung thư da. Hiện chưa có kết luận cụ thể biến chứng này do thuốc hay do tiến triển tự nhiên của bệnh lý gốc. Người bệnh cần che chắn kỹ, tránh ánh nắng mặt trời, tự theo dõi da thường xuyên và thực hiện tầm soát ung thư định kỳ tại bệnh viện. Độc tính gây viêm mạch máu da: Các tổn thương nghiêm trọng như hoại thư và loét mạch máu da đã được ghi nhận ở bệnh nhân tăng sinh tủy xương dùng Hydroxyurea, đặc biệt là những người đã hoặc đang điều trị bằng interferon. Các vết loét này thường xuất hiện ở đầu ngón tay, ngón chân kèm theo biểu hiện thiếu máu cục bộ ngoại biên, có tính chất khác biệt với loét da thông thường. Nếu phát hiện dấu hiệu viêm loét mạch máu, phải dừng ngay Hydroxyurea và chuyển sang phương pháp hạ tế bào khác. Tăng acid uric máu: Hydroxyurea (nhất là khi phối hợp với các thuốc độc tế bào khác) dễ làm tăng nồng độ acid uric trong máu, có nguy cơ gây khởi phát cơn gút cấp hoặc suy thận do lắng đọng acid uric. Bệnh nhân cần được kiểm tra chỉ số acid uric định kỳ và duy trì thói quen uống nhiều nước. Lưu ý về tiêm chủng: Do Hydroxyurea làm suy giảm hệ miễn dịch tự nhiên, việc tiêm vắc-xin sống giảm độc lực trong thời gian này có thể khiến virus trong vắc-xin nhân lên mạnh mẽ, gây nhiễm trùng nặng đe dọa tính mạng và làm giảm hiệu quả tạo kháng thể. Người bệnh cần tránh tiêm các loại vắc-xin này trong suốt quá trình điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi dừng thuốc, đồng thời phải tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa. Thành phần tá dược: Thuốc có chứa paraben, có khả năng gây ra các phản ứng dị ứng muộn ở một số cơ địa nhạy cảm. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Tác dụng phụ gây buồn ngủ có thể xảy ra khi dùng Hydroxyurea. Người bệnh tuyệt đối không tự ý lái xe, điều khiển phương tiện hoặc vận hành các thiết bị máy móc phức tạp trừ khi chắc chắn rằng thuốc không gây ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và khả năng vận động của bản thân. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Khả năng gây đột biến và độc tính sinh sản: Do can thiệp vào quá trình tổng hợp DNA, Hydroxyurea là một chất có khả năng gây đột biến gen mạnh và đã được chứng minh gây dị tật thai nhi trên thực nghiệm động vật. Bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng rủi ro này trước khi chỉ định thuốc cho những bệnh nhân (cả nam và nữ) đang có kế hoạch sinh con. Nghiên cứu trên động vật (chó và chuột) cho thấy liều cao của thuốc làm suy giảm khả năng sinh tinh. Đối với phụ nữ mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ: Thuốc có thể gây độc cho thai nhi, do đó không khuyến cáo sử dụng cho thai phụ hoặc người đang cho con bú, trừ trường hợp khẩn cấp khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội hoàn toàn nguy cơ đối với con. Vì Hydroxyurea bài tiết được qua sữa mẹ và có thể gây ra các phản ứng độc hại nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh, người mẹ cần ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Biện pháp ngừa thai an toàn: Nữ giới trong độ tuổi sinh đẻ phải áp dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả cao trong suốt thời gian điều trị và duy trì tối thiểu 6 tháng sau khi ngừng thuốc. Nam giới dùng thuốc có nguy cơ bị giảm hoặc mất tinh trùng (một số trường hợp có thể phục hồi). Do Hydroxyurea có độc tính trên gen, nam giới cần thực hiện các biện pháp tránh thai an toàn trong khi điều trị và kéo dài ít nhất 1 năm sau khi kết thúc liệu trình. Bệnh nhân nam cũng nên tham khảo tư vấn của bác sĩ về việc trữ đông tinh trùng trước khi bắt đầu uống thuốc. Tương tác với thuốc khác Tương tác tăng độc tính tủy xương: Tác dụng ức chế tủy xương sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nếu người bệnh phối hợp Hydroxyurea với các liệu pháp xạ trị hoặc thuốc độc tế bào khác. Tương tác với thuốc điều trị HIV: Đã có báo cáo về các ca tử vong do viêm tụy cấp, nhiễm độc gan hoặc suy gan ở bệnh nhân HIV khi dùng chung Hydroxyurea với các thuốc kháng retrovirus (đặc biệt là phác đồ kết hợp didanosine và stavudine). Ngoài ra, sự kết hợp này còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý thần kinh ngoại biên nặng. Do đó, cần tránh tuyệt đối việc phối hợp các thuốc này với nhau. Ảnh hưởng đến xét nghiệm hóa sinh: Hydroxyurea làm sai lệch đáng kể kết quả định lượng urea, acid uric và acid lactic trong máu do thuốc gây nhiễu hoạt động của các enzym phân tích (urease, uricase và lactic dehydrogenase). Tương tác với vắc-xin: Sử dụng đồng thời vắc-xin sống giảm độc lực ở những người có hệ miễn dịch bị ức chế do dùng Hydroxyurea có thể dẫn đến nhiễm trùng nặng, thậm chí tử vong. Nhóm vắc-xin này không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân.
Mô tả chi tiết
Thuốc Heradrea 500 Herabiopharm là gì? Sản phẩm Heradrea 500 do Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera nghiên cứu và sản xuất. Hoạt chất chính cấu thành nên biệt dược này là Hydroxyurea . Chỉ định điều trị Dược phẩm này được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau: Hỗ trợ kiểm soát và điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính. Phối hợp cùng phương pháp xạ trị trong phác đồ điều trị bệnh lý ung thư cổ tử cung.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.